Các phương pháp phân tích chính được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và DEA để phân tích hiệu quả chi phí của mô hình trồng cam trên 1 ha và d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ QUANG BÌNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA CÁC HỘ TRỒNG CAM
TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ QUANG BÌNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ CỦA CÁC HỘ TRỒNG CAM
TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ KIM LONG Chủ tịch Hội Đồng:
TS PHẠM THỊ THANH THỦY
Khoa sau đại học:
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận án là trung thực, và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Quang Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển với đề tài “Phân tích hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” là kết quả của quá trình cố gắng, học tập của bản thân và được sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này
Trước tiên, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Kim Long đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này Bản thân tôi cũng đã học hỏi được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn từ lý thuyết đến áp dụng thực tiễn; về tác phong, phương pháp làm việc hiệu quả và nhiều điều bổ ích khác
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Nha Trang, khoa sau đại học và quý Thầy, Cô giáo khoa Kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn đặc biệt tới bố mẹ, vợ, anh chị em tôi, lời cảm ơn sâu sắc tới những bạn bè, đồng nghiệp và đơn vị tôi đang công tác đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Quang Bình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5
2.1 Các khái niệm liên quan 5
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 5
2.1.2 Kinh tế hộ 5
2.1.3 Phân loại nông hộ 6
2.1.4 Đặc điểm của kinh tế hộ 7
2.2 Các lý thuyết kinh tế 8
Trang 62.2.1 Khái niệm về hiệu quả 8
2.2.2 Ước lượng hiệu quả kĩ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE) dựa vào phương pháp phân tích bao dữ liệu (Constant Returns to Scale Input Oriented DEA model, CRS-DEA model) 9
2.2.3 Mô hình DEA_VRS (năng suất thay đổi theo quy mô) 13
2.2.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp DEA 15
2.3 Các nhân tố tác động đến sản xuất cam 16
2.3.1 Điều kiện sản xuất của hộ 16
2.3.2 Điều kiện tự nhiên 16
2.3.3 Yếu tố kỹ thuật 17
2.3.4 Chính sách hỗ trợ của nhà nước 19
2.3.5 Thị trường 19
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 19
2.4.1 Tại Việt Nam 19
2.4.2 Trên thế giới 20
2.5 Khung phân tích của nghiên cứu 23
2.6 Các giả thuyết nghiên cứu 25
Tóm tắt chương 2 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Quy trình nghiên cứu 27
3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp chọn mẫu/quy mô mẫu 29
3.3.1 Tổng thể 29
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 30
3.4 Loại dữ liệu cần thu thập 31
3.5 Công cụ phân tích dữ liệu 31
Trang 73.5.1 Công cụ phân tích 31
3.5.2 Phương pháp phân tích 32
Tóm tắt chương 3 34
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Mô tả hiện trạng 35
4.1.1 Phân bố mẫu theo số thành viên trong gia đình 35
4.1.2 Phân bố mẫu theo số người trong độ tuổi lao động 35
4.1.3 Phân bố mẫu theo số người tham gia sản xuất cam 36
4.1.4 Phân bố mẫu theo kinh nghiệm của người trồng cam 36
4.1.5 Phân bố mẫu theo trình độ 37
4.1.6 Phân bố mẫu theo tình hình tiếp cận nguồn vốn sản xuất 38
4.1.7 Phân bố mẫu theo thông tin kĩ thuật nông nghiệp 39
4.1.8 Phân bố mẫu theo mật độ trồng 39
4.1.9 Phân bố mẫu theo lượng phân hữu cơ 40
4.1.10 Phân bố mẫu theo phân vô cơ 41
4.1.11 Phân bố mẫu theo tình hình sử dụng thuốc BVTV 41
4.1.12 Phân bố mẫu theo số lao động 42
4.1.13 Phân bố mẫu theo diện tích 42
4.1.14 Phân bố mẫu theo giá giống 43
4.1.15 Phân bố mẫu theo năng suất 43
4.2 Kết quả phân tích và so sánh các thước đo hiệu quả của các hộ trồng cam trên 1 ha và dưới 1 ha 43
4.2.1 Hiệu quả kĩ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả quy mô (SE) và hiệu quả chi phí (CE) của mô hình trồng cam trên 1 ha 44
4.2.2 Hiệu quả kĩ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả quy mô (SE) và hiệu quả chi phí (CE) của mô hình trồng cam dưới 1 ha 46
Trang 84.2.3 So sánh các thước đo hiệu quả của hai mô hình 48
4.2.4 Phân tích các thước đo hiệu quả của tổng thể các hộ trồng cam 50
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí của nghề trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An .54
4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57
4.4.1 Các chỉ tiêu hiệu quả 57
4.4.2 Kiểm định thống kê các chỉ tiêu hiệu quả so sánh hai mô hình trồng cam trên 1 ha và dưới 1 ha .57
4.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả quy mô và hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam 58
Tóm tắt chương 4 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.1.1 Hiệu quả chi phí của hai mô hình trồng cam trên 1 ha và dưới 1 ha 60
5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam 61
5.2 Kiến nghị giải pháp 61
5.2.1 Chính sách về tập huấn kĩ thuật 61
5.2.2 Chính sách về đất đai 63
5.2.3 Rà soát lại chính sách vay vốn 64
5.3 Hạn chế nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
TPP (Trans – Pacific Partnership
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tóm lược các biến lựa chọn của các nghiên cứu trước 22
Bảng 2.2 Các biến trong mô hình DEA 23
Bảng 2.3 Định nghĩa các biến được đưa vào mô hình 24
Bảng 3.1 Tổng thể mẫu nghiên cứu 30
Bảng 3.2 Phân bổ mẫu nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Phân bố mẫu theo số thành viên trong gia đình 35
Bảng 4.2 Phân bố mẫu theo số người trong độ tuổi lao động 35
Bảng 4.3 Phân bố mẫu theo số người tham gia sản xuất cam 36
Bảng 4.4 Phân bố mẫu theo kinh nghiệm người trồng cam 37
Bảng 4.5 Phân bố mẫu theo trình độ 37
Bảng 4.6 Tình hình tiếp cận nguồn vốn sản xuất của nông hộ vùng nghiên cứu 38
Bảng 4.7 Tình hình tiếp cận thông tin nông nghiệp 39
Bảng 4.8 Phân bố mẫu theo mật độ trồng 39
Bảng 4.9 Phân bố mẫu theo lượng phân hữu cơ 40
Bảng 4.10 Phân bố mẫu lượng phân vô cơ 41
Bảng 4.11 Phân bố mẫu theo tình hình sử dụng thuốc BVTV 41
Bảng 4.12 Phân bố mẫu theo tình hình sử dụng lao động 42
Bảng 4.13 Phân bố mẫu theo diện tích 42
Bảng 4.14 Phân bố mẫu theo giá giống 43
Bảng 4.15 Phân bố mẫu theo năng suất 43
Bảng 4.16 Hiệu quả kĩ thuật của mô hình trồng cam trên 1 ha 44
Bảng 4.17 Hiệu quả phân bổ của hộ trồng cam trên 1 ha 44
Bảng 4.18 Hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam trên 1 ha 45
Bảng 4.19 Hiệu quả theo quy mô của hộ trồng cam trên 1 ha 45
Trang 11Bảng 4.20 Hiệu quả kĩ thuật của hộ trồng cam dưới 1 ha 46
Bảng 4.21 Hiệu quả phân bổ của hộ trồng cam dưới 1 ha 46
Bảng 4.22 Hiệu quả chi phí của hộ trồng cam dưới 1 ha 47
Bảng 4.23 Hiệu quả theo quy mô của hộ trồng cam dưới 1 ha 47
Bảng 4.24 So sánh giá trị trung bình các thước đo hiệu quả 48
Bảng 4.25 Kiểm định thống kê các thước đo hiệu quả của hai mô hình 49
Bảng 4.26 Hiệu quả kĩ thuật của các hộ trồng cam 51
Bảng 4.27 Phân nhóm hiệu quả kĩ thuật 51
Bảng 4.28 Hiệu quả phân bổ của các hộ trồng cam 52
Bảng 4.29 Phân nhóm hiệu quả phân bổ 52
Bảng 4.30 Hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam 53
Bảng 4.31 Phân nhóm hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam 53
Bảng 4.32 Hiệu quả quy mô của các hộ trồng cam 54
Bảng 4.33 Phân nhóm hiệu quả quy mô của các hộ trồng cam 54
Bảng 4.34 Các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả 55
Bảng 4.35 Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí 55
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ phản ánh các chỉ tiêu hiệu quả 11
Hình 2.2 Tính toán quy mô kinh tế trong DEA 14
Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí 24
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 28
Hình 4.1 Hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng cam 50
Hình 4.2 Hiệu quả phân bổ của hộ trồng cam 51
Hình 4.3 Hiệu quả chi phí của hộ trồng cam 52
Hình 4.4 Hiệu quả quy mô của hộ trồng cam 53
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu “Phân tích hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An” có mục tiêu là đánh giá hiệu quả chi phí; đồng thời xác định các
nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Từ đó đề xuất một số khuyến nghị cho chính quyền và chủ hộ nhằm nâng cao hiệu quả chi phí
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu sơ cấp dựa trên việc khảo sát số liệu từ 150 nông hộ tại 2 xã Minh Thành và Đồng Thành của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Phòng thống kê và nông nghiệp huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Các phương pháp phân tích chính được
sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và DEA để phân tích hiệu quả chi phí của mô hình trồng cam trên 1 ha và dưới 1 ha và
mô hình hồi quy Tobit để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả chi phí
Với mẫu khảo sát của nghiên cứu chính thức n = 150 hộ, kết quả chính của nghiên cứu cho thấy hộ trồng cam trên 1 ha có hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả chi phí cao hơn các hộ trồng cam dưới 1 ha Nhưng nhìn chung hiệu quả chi phí của tổng thể các hộ trồng cam ở Yên Thành không cao, chỉ đạt 0,67 Như vậy trong điều kiện tối ưu, các hộ trồng cam ở Yên Thành có thể giảm chi phí 0,33 đơn vị
mà vẫn giữ nguyên sản lượng đầu ra Kết quả ước lượng trong số 7 biến đưa vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả quy mô
và hiệu quả chi phí (kinh nghiệm, trình độ chủ hộ, tập huấn, vay vốn, diện tích, tuổi chủ hộ, lao động tham gia sản xuất cam) thì 2 biến “KNGHIEM” và “DTICH” ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí (p < 0,05)
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất được một số hàm ý chính sách chủ yếu để nâng cao hiệu quả chi phí cho các nông hộ tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Từ khóa: Nghề trồng cam, Hiệu quả chi phí, Yên Thành, Nghệ An.
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nền nông nghiệp được nhà nước ta quan tâm đầu tư phát triển nhằm tận dụng thế mạnh của đất nước bởi nông nghiệp là tiền đề, cơ sở để phát triển công nghiệp Vì vậy, bên cạnh những chính sách phát triển công nghiệp thì nhà nước ta cũng có chính sách phát triển nông nghiệp Đặc biệt trong thời điểm hiện nay, nước ta đã kí kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP thì một vấn đề đặt ra là làm sao sản xuất ra các loại nông sản có chất lượng và giá thành cạnh tranh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân
Bên cạnh thế mạnh của ngành nông nghiệp trồng lúa nước thì ngành trồng cây
ăn quả cũng không kém phần quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Thực tế cho thấy ngành này đạt được nhiều thành tựu đáng kể, mang lại nhiều lợi nhuận cho các hộ gia đình với lợi thế về điều kiện tự nhiên Phát triển trồng cây ăn quả sẽ là cơ hội và điều kiện để chúng ta đẩy nhanh một nền nông nghiệp công nghệ cao Ngành này có thể giúp nông nghiệp Việt Nam vươn lên vị thế mới, với việc hình thành những “xí nghiệp” nông nghiệp công nghệ cao diện tích hàng chục, thậm chí hàng trăm ha và giá trị thu nhập hàng tỷ đồng/ha
Trong hệ thống cây ăn quả thì cây cam là loài cây mang loại hiệu quả kinh tế cao và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nghệ An là tỉnh có nhiều tiềm năng về tài nguyên đất và điều kiện sinh thái để phát triển cây cam Cam quả Nghệ An
là một đặc sản lâu đời, có hương vị thơm, ngọt đặc trưng, được người tiêu dùng rất ưa chuộng Nổi trội trong những năm gần đây về diện tích trồng và chất lượng cam phải
kể đến thương hiệu cam Yên Thành của tỉnh Nghệ An Phát huy lợi thế về đất đai, thổ nhưỡng, hiện nay nhiều xã vùng đồi ở Yên Thành (Nghệ An) như Minh Thành, Đồng Thành, Kim Thành… đã có hàng trăm hộ trồng cam với diện tích trên 500 ha, lợi nhuận mỗi vụ thu về có thể lên đến hàng chục tỉ đồng Hiện nay phong trào trồng cam không chỉ phát triển mạnh ở các xã Minh Thành và Đồng Thành mà lan rộng nhiều xã trong huyện như Lý Thành, Mã Thành, Xuân Thành Cây cam đang phát triển mạnh
và có tiềm năng lớn trên địa bàn huyện Tuy nhiên, sản lượng cam Yên Thành hiện vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường do các hộ dân vẫn còn thiếu vốn đầu tư, khâu quản lý kém hiệu quả…dẫn đến hiệu quả chi phí thấp
Trang 15Trong nhiều năm qua, đo lường hiệu quả chi phí trong sản xuất đã nhận được sự chú ý đặc biệt với mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Hai phương pháp phổ biến nhất được sử dụng trong đo lường hiệu quả là: (i) phân tích đường bao dữ liệu (DEA), là một phương pháp phân tích phi tham số; và (ii) phân tích biên giới ngẫu nhiên (SFA), là phương pháp tham số sử dụng mô hình kinh tế lượng Ưu điểm của phương pháp SFA là sai số ngẫu nhiên tách được khỏi đường biên giới hạn khả năng sản xuất và dễ dàng kiểm định được mô hình Tuy nhiên, phương pháp SFA phải áp đặt một dạng hàm và vì vậy có thể gặp sai lầm trong lựa chọn; và chỉ cho phép một đầu ra duy nhất, điều đó sẽ gặp khó khăn trong phân tích nếu quá trình sản xuất có nhiều đầu ra Trong khi phương pháp DEA không yêu cầu phải xác định một dạng hàm cụ thể khi xây dựng đường biên sản xuất, hơn nữa phương pháp này có thể sử dụng trong truờng hợp nhiều sản phẩm đầu ra và nhiều yếu
tố đầu vào và như vậy có thể sử dụng để ước luợng riêng biệt các loại hiệu quả sản xuất như hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả theo quy mô sản xuất
Việc sử dụng phương pháp DEA để đo lường hiệu quả chi phí cũng như hiệu quả kinh tế đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới áp dụng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, ở Việt Nam, phương pháp này mới bắt đầu tiếp cận từ những năm
2000 trở lại đây, một số công trình nghiên cứu trong lĩnh vực trồng trọt như: Quan
Minh Nhật, Đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí và hiệu quả phân bổ của các
hộ trồng hành tím ở tỉnh Sóc Trăng; Thái Thanh Hà (2009), Áp dụng phương pháp đường bao dữ liệu và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum; Trương Thành Đạt (2015), Phân tích hiệu quả
kỹ thuật sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ…
Tuy vậy, chưa có nghiên cứu nào đánh giá, đo lường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực trồng cam ở Yên Thành
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu quả chi phí
của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Từ đó đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả trồng cam tại Yên Thành
Trang 161.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí
Đề xuất hàm ý chính sách liên quan đến nâng cao hiệu quả chi phí cho các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:
Việc trồng cam của các nông hộ tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đạt hiệu quả cao không?
Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An?
Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả chi phí cam Yên Thành trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: lựa chọn xã trồng cam tập trung có diện tích trồng cam lớn
và đặc trưng của vùng, cụ thể gồm có: xã Minh Thành và Đồng Thành
Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực hiện trong năm 2016, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2010 - 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, đo lường hiệu quả chi phí bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp định tính được
sử dụng là thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia để lựa chọn biến đầu vào, đầu ra, điều chỉnh biến cho phù hợp với môi trường nghiên cứu, sau đó sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với kích thước mẫu thực tế để đo lường Kết quả nghiên cứu chính thức được sử dụng để phân tích, đo lường hiệu quả chi phí cho các
hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Các phương pháp phân tích chính được sử dụng trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, Phương pháp Data Envelopment Analysis (DEA) để đánh giá
Trang 17hiệu quả chi phí và Mô hình hồi quy Tobit để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả chi phí
1.6 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Lý thuyết: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm căn cứ cho các nhà khoa
học và nhà quản lý có biện pháp quy hoạch, cải tiến kỹ thuật trồng cam cho phù hợp trên địa bàn huyện Yên Thành
Thực tiễn: Kết quả đề tài giúp cho cán bộ kỹ thuật và người trồng cam thấy rõ
được hiện trạng chi phí từ nghề trồng cam mang lại Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để nghề trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đạt hiệu quả cao
1.7 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu 5 phần như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lí thuyết và lược khảo các nghiên cứu có liên quan Chương này giới thiệu khái niệm hiệu quả, phương pháp đo lường hiệu quả DEA; các quan điểm đánh giá hiệu quả Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu trước trong và ngoài nước, khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này giới thiệu một số đặc điểm của đối tượng và địa bàn nghiên cứu Chương cũng trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu: phân tích màng dữ liệu (DEA), mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí trồng cam
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Thảo luận Chương này giới thiệu mẫu, kết quả nghiên cứu và thảo luận về hiệu quả chi phí các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, xác định nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí các hộ trồng cam để từ đó làm cơ sở cho kiến nghị giải pháp
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN
CỨU LIÊN QUAN
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ: “Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công” Theo Liên hợp quốc: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là: “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội” (Nguyễn Phạm Hùng, 2014)
Hộ nông dân còn được định nghĩa là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao (Ellis, 1993)
Có nhiều định nghĩa về hộ, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu hộ có những đặc điểm sau: Hộ nông dân có những nét đặc trưng riêng, có cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống những đơn vị kinh tế khác, ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc
sở hữu và quản lí, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng Do đó, nông hộ có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có được
2.1.2 Kinh tế hộ
Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà ở đó diễn ra quá trình phân bổ, tổ chức lao động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng Hộ gia đình là một
Trang 19đó, gia đình là một nhóm người mà các thành viêngắn bó với nhau bằng quan hệ hôn
Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt về tài sản, những người sống chung trong một gia đình có nghĩa vụ trách nhiệm đối với sự phát triển kinh tế Nghĩa là mỗi thành viên đều phải có nghĩa vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển của nông hộ và có trách nhiệm đối với kết quả sản xuất được Nếu sản xuất được kết quả cao, sản phẩm thu được người chủ hộ phân phối trước hết nhằm bù đắp chi phí bỏ ra, làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật, phần thu nhập còn lại nhằm trang trải cho các mục tiêu sinh hoạt thường xuyên của
hộ gia đình và tái sản xuất lại Nếu kết quả sản xuất không khả quan, chủ hộ có trách nhiệm cao nhất và đồng trách nhiệm trong gia đình (Nguyễn Thu Hằng, 2008)
Ở Việt Nam, từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (1988) về
”Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, hộ nông dân đã thực sự trở thành những đơn vị
tự chủ trong sản xuất nông nghiệp Hộ được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra Như vậy, có thể hiểu kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên
có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định (Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013)
Tóm lại, kinh tế nông hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, trong đó các hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình Quá trình phát triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động
2.1.3 Phân loại nông hộ
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ này
có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:
Trang 20+ Khả năng mở rộng diện tích đất đai
+ Có thị trường vật tư họ mua nhằm lấy lãi
+ Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập
+ Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động
Theo tính chất lao động của ngành sản xuất hộ gồm có:
- Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
- Hộ chuyên nông: Là hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc nề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt may, dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp
- Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính
- Hộ buôn bán: Ở nơi đông dân cư, có quầy hàng và buôn bán ở chợ
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa Từ đó, làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên (Phạm Anh Ngọc, 2008)
2.1.4 Đặc điểm của kinh tế hộ
Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ta có thể thấy các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Kinh tế hộ là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống Về mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cung tự cấp và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân Giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ
Trang 21- Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao động mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu khác của gia đình
- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế
hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong
hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động (Nguyễn Phạm Hùng, 2014)
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu kinh tế hộ với hình thức kinh tế hộ sản xuất hàng hóa
2.2 Các lý thuyết kinh tế
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, là thước đo quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế Đây cũng là mục tiêu quan trọng nhất mà các chủ thể kinh tế muốn đạt được Việc nâng cao HQKT
là một đòi hỏi khách quan của các chủ thể sản xuất và của nền sản xuất xã hội Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất của HQKT, xác định đúng các chỉ tiêu để đo lường, đánh giá HQKT là vấn đề quan trọng cần làm rõ khi phân tích hiệu quả sản xuất của một hoạt động trong nền kinh tế
Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn, máy móc…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra
Cách tiếp cận đo lường hiệu quả hiện đại bắt đầu với Farrell (1957), mở rộng nghiên cứu của Koopmans và Debreu bằng cách đưa vào một khía cạnh khác của hiệu quả gắn với thành phần tối ưu của đầu vào và giảm thiểu chi phí có tính đến giá tương đối của đầu ra và đầu vào Farell đã đề xuất rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả chi phí của một DMU bao gồm hai thành phần: hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE)
và hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency - AE)
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là khả năng của người sản xuất có thể sản xuất mức đầu
ra tối đa với một tập hợp đầu vào và công nghệ cho trước
Trang 22Theo Koopman (1951) thì: “Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kì đầu ra đòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một đầu
ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào”
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện cụ thể về
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng các nguồn lực cụ thể Hiệu quả
kỹ thuật này thường được phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu sản phẩm
Hiệu quả phân bổ (AE) là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sản xuất
trong việc lựa chọn tổ hợp các yếu tố đầu vào tối ưu với giá của các đầu vào cho trước
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả chi phí (CE) hay còn gọi là hiệu quả kinh tế tổng hợp là mục tiêu của
nhà sản xuất bao gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Nó là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp yếu tố đầu vào và đầu ra tối ưu Hiệu quả chi phí được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ (CE = TE x AE) Nếu đạt một trong hai yếu tố trên mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả chi phí Chỉ khi nào việc
sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu trên thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả chi phí
Tóm lại, hiệu quả chi phí là phạm trù phản ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả cao với chi phí thấp nhất
2.2.2 Ước lượng hiệu quả kĩ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE) dựa vào phương pháp phân tích bao dữ liệu (Constant Returns to Scale Input Oriented DEA model, CRS-DEA model)
Phương pháp phân tích bao số liệu sử dụng kiến thức về mô hình toán tuyến tính, mục đích là dựa vào số liệu đã có để xây dựng một mặt phẳng phi tham số (mặt
Trang 23phẳng giới hạn sản xuất) Khi đó, hiệu quả hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp sẽ được tính toán dựa theo mặt phẳng này
Phương pháp phân tích bao số liệu DEA dùng để xây dựng đường giới hạn sản xuất, được đề xuất đầu tiên bởi Farrell (1957) Một thời gian dài sau đó, phương pháp này chỉ được quan tâm bởi một số ít nhà khoa học (Coelli et al., 2005) Sau đó, các tác giả Boles (1966), Shephard (1970) và Afriat (1972) đã đề xuất các mô hình toán học
có thể giải quyết hiệu quả các bài toán có liên quan đến tính toán hiệu quả, năng suất của các doanh nghiệp Tuy nhiên, vào thời điểm đó các phương pháp này vẫn chưa nhận được sự ủng hộ rộng rãi Theo Coelli (2005), tình trạng này xảy ra cho đến khi khái niệm và phương pháp “phân tích bao số liệu” được sử dụng trong bài báo của Charnel, Cooper (1978)
Dựa vào nhiều nghiên cứu trước đó, Coelli và các cộng sự (2005) đã thiết lập
mô hình phân tích DEA, theo đó, TE, AE và CE có thể được đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng đầu vào theo biến cố định do quy mô (CRS-DEA model)
Hiệu quả kĩ thuật
Hiệu quả kĩ thuật phản ánh khả năng của người sản xuất có thể sản xuất mức đầu ra tối đa với một tập hợp đầu vào và công nghệ cho trước hoặc tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào để sản xuất ra một lượng đầu ra không đổi Hai cách định nghĩa này về hiệu quả kĩ thuật có thể được biết đến với hai cách đo lường hiệu quả định hướng đầu
ra và định hướng đầu vào tương ứng Hai cách đo lường này sẽ cho kết quả giống nhau nếu chúng ta sử dụng mô hình hiệu suất không đổi theo quy mô Trong nghiên cứu
này, tác giả sử dụng phương pháp đo lường hiệu quả theo định hướng đầu vào
Giả sử ta có dữ liệu của I công ty, mỗi công ty sử dụng N đầu vào và M đầu ra Với công ty thứ i, dữ liệu về đầu vào được thể hiện bằng véctơ cột xi và đầu ra được diễn tả bằng véctơ cột yi Như vậy, số liệu đầu vào và đầu ra của tất cả các công ty được thể hiện bằng ma trận X (N hàng, I cột) và ma trận Y (M hàng, I cột)
Phương pháp sử dụng các “tỷ lệ” được xem là phương pháp trực quan mô tả phân tích bao số liệu (DEA) Với mỗi công ty, chúng ta sẽ đo tỷ lệ của tổng số lượng các sản phẩm đầu ra trên tổng số lượng các đầu vào đã sử dụng (u’yi/v’xi) với u là véc
tơ số lượng đầu ra (M hàng 1 cột); v là véc tơ số lượng đầu vào (N hàng 1 cột)
Trang 24Mô hình DEA được sử dụng để tính toán hiệu quả kĩ thuật như sau
(1)
Trong đó, θ - Đại lượng vô hướng, thể hiện mức độ hiệu quả của doanh nghiệp;
λ –Véc tơ hằng số Nx1
Bài toán (1) được giải N lần, nghĩa là từng lần đối với mỗi doanh nghiệp Như
nghiệp không đạt hiệu quả có thể chiếu lên đường giới hạn hiệu quả, khi đó ta nhận được
doanh nghiệp không đạt hiệu quả (θ < 1) có thể thiết lập mục tiêu giảm tỷ lệ các yếu tố
Trong hình 2.1, 4 doanh nghiệp A, B, C, D đều sản xuất ra một mức sản lượng
thuật Tại B, để sản xuất một đơn vị yếu tố đầu ra, sự phi hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp B được biểu diễn bằng khoảng cách B’B, là một lượng đầu vào có thể giảm tương ứng mà không làm giảm bớt đầu ra Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp B được
đo lường bằng tỷ lệ: TE = OB’/OB
Hình 2.1 Sơ đồ phản ánh các chỉ tiêu hiệu quả
0
, 0
, 0
), (
Y y
i i
Trang 25Nguồn: Coelli., 2002 Technical, Allocative, Cost and Scale Efficiencies in Bangladesh Rice Cultivation: A Non-parametric Approach
Hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí
Khi giá của các yếu tố đầu vào được cho sẵn, hiệu quả chi phí có thể được xác định dựa vào đường đồng phí HH’, tiếp tuyến với đường đồng lượng SS’ tại điểm C Nếu tất cả các doanh nghiệp đều sản xuất với giá các đầu vào cho sẵn, thì doanh nghiệp C là doanh nghiệp sản xuất với chi phí thấp nhất trong khi các doanh nghiệp còn lại đều không đạt mức chi phí thấp đó Vì vậy, mặc dù doanh nghiệp A và D đạt hiệu quả kĩ thuật, tuy nhiên hai doanh nghiệp này không đạt hiệu quả chi phí do không đạt hiệu quả phân bổ Điều này là do hai doanh nghiệp này không lựa chọn được tổ hợp các yếu tố đầu vào tối ưu với giá các đầu vào cho sẵn, vì vậy không thể sản xuất với chi phí thấp nhất có thể Doanh nghiệp B vừa không đạt hiệu quả kĩ thuật vừa không đạt hiệu quả phân bổ Hiệu quả phân bổ của doanh nghiệp B có thể đo lường bằng tỷ lệ OB’’/OB’ Hiệu quả chi phí của doanh nghiệp B được xác định bằng tích của hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ (OB’’/OB = OB’’/OB’ x OB’/OB)
Hiệu quả chi phí và hiệu quả phân bổ có thể xác định được bằng cách chạy mô hình DEA tối thiểu hóa chi phí như sau:
N1’ 1
Với: ≥ 0
toán bởi bài toán quy hoạc tuyến tính ) là véc tơ của lượng đầu vào đối với DMU thứ i
cho trước Hiệu quả chi phí (CE - Cost efficiency) hoặc hiệu quả kinh tế của DMU thứ
i sẽ tính toán như sau:
Trang 26CE=
Đó là, tỷ lệ của chi phí nhỏ nhất với chi phí quan sát
2.2.3 Mô hình DEA_VRS (năng suất thay đổi theo quy mô)
Giả định CRS chỉ áp dụng khi tất cả DMU hoạt động với quy mô tối ưu Cạnh tranh không hoàn hảo, các ràng buộc về tài chính, là nguyên nhân làm cho các DMU không hoạt động tại mức quy mô tối ưu Banker, Charnes và Cooper (1984) đề nghị
mở rộng mô hình DEA_CRS cho trường hợp năng suất thay đổi theo quy mô Việc sử dụng mô hình DEA_CRS khi không phải tất cả các DMU đang hoạt động với quy mô tốt nhất, sẽ cho kết quả của TE bao gồm cả hiệu quả quy mô (SE), còn được gọi là hiệu quả kỹ thuật tổng hợp Việc sử dụng mô hình DEA_VRS sẽ cho phép tính toán được TE tách bạch với SE, còn được gọi là hiệu quả kỹ thuật thuần túy
Bài toán quy hoạch tuyến tính DEA_CRS có thể điều chỉnh để trở thành mô hình DEA_VRS bằng việc bổ sung thêm ràng buộc của tính lồi là: N1’λ =1 vào phương trình sau:
(2)
Trong đó, θ - đại lượng vô hướng, thể hiện mức độ hiệu quả của doanh nghiệp;
λ –Véc tơ hằng số Nx1;
N1 – véc tơ đơn vị Nx1
Nhiều nghiên cứu đã thực hiện phân rã TE thu được từ mô hình DEA_CRS thành
2 thành phần, một phần là mức phi hiệu quả quy mô và phần còn lại là do phi hiệu quả
kỹ thuật thuần túy Kết quả này có thể thực hiện bằng cách tiến hành cả hai mô hình DEA_CRS và DEA_VRS trên một bộ dữ liệu như nhau Nếu có một sự khác biệt về kết qủa TE đối với 1 DMU riêng biệt từ 2 mô hình phân tích, nó biểu thị DMU không hiệu quả quy mô và mức phi hiệu quả quy mô có thể tính toán từ sự khác biệt giữa kết quả TE của mô hình DEA_VRS và DEA_CRS
0
1 1
, 0
, 0
), (
Y y
i i
Trang 27Hình 2.1 minh họa cho trường hợp này Trong hình chúng ta có ví dụ trường hợp
sử dụng 1 đầu vào và tạo 1 đầu ra và vẽ các đường biên giới hạn của sản xuất cho các trường hợp CRS và VRS Trường hợp CRS theo định hướng đầu vào, mức phi hiệu
, được cho là không mức phi hiệu quả quy mô Chúng ta có thể biểu thị tất cả các thước đo hiệu quả như sau:
Tất cả các thước đo hiệu quả sẽ nằm trong khoảng 0 và 1, hơn nữa:
Đó là, hiệu quả kỹ thuật tổng hợp (đo lường bằng mô hình DEA_CRS) đã được phân rã thành hiệu quả kỹ thuật thuần túy (mô hình DEA_VRS) và hiệu quả quy mô
Hình 2.2: Tính toán quy mô kinh tế trong DEA
Nguồn: Coelli., 2002 Technical, Allocative, Cost and Scale Efficiencies in Bangladesh Rice Cultivation: A Non-parametric Approach
Một nhược điểm của thước đo hiệu quả quy mô đã trình bày ở trên là không cho biết các DMU đang hoạt động trong phạm vi năng suất tăng hay giảm theo quy mô Thiếu sót này sẽ được khắc phục bằng việc chạy thêm một mô hình DEA với trường hợp năng suất không tăng theo quy mô (NIRS) Chúng ta thay đổi mô hình DEA trong
Trang 28Với các ràng buộc là : - + Y ≥ 0
suất giảm theo quy mô
2.2.4 Ưu và nhược điểm của phương pháp DEA
DEA là một phương pháp đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí ngày càng được áp dụng rộng rãi Những ưu điểm nổi bật của DEA là:
1) Cho phép phân tích hiệu quả trong trường hợp gặp khó khăn trong giải thích mối quan hệ giữa nhiều nguồn lực và kết quả của nhiều hoạt động trong hệ thống sản xuất;
2) DEA có khả năng phân tích một số lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra; 3) Phương pháp cho phép đánh giá sự đóng góp của từng yếu tố đầu vào và yếu
tố đầu ra trong tổng thể hiệu quả (hoặc không hiệu quả) của doanh nghiệp và đánh giá mức độ không hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực
4) Không cần ước lượng dạng hàm và dạng phân phối của dữ liệu
Tuy nhiên, giống như mọi cách tiếp cận khác trong đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, DEA cũng có hàng loạt nhược điểm Đó là:
1) Sai sót trong đo lường và nhiễu thống kê có thể ảnh hưởng đến hình dạng và
vị trí đường giới hạn khả năng sản xuất;
2) Loại bỏ các yếu tố đầu vào hoặc đầu ra quan trọng ra khỏi mô hình có thể dẫn đến kết quả sai lệch;
Trang 293) Ước lượng hiệu quả thu được bằng cách so sánh với các doanh nghiệp thành công hơn trong mẫu.Vì vậy, đưa thêm doanh nghiệp bổ sung vào phân tích có thể dẫn đến giảm các giá trị hiệu quả;
4) Cần thận trọng khi so sánh giá trị hiệu quả của hai nghiên cứu Các giá trị trung bình phản ánh phương sai của giá trị ước lượng hiệu quả bên trong mỗi mẫu, nhưng không nói gì về hiệu quả của một mẫu so với mẫu khác;
5) Thêm một doanh nghiệp vào phân tích DEA sẽ không làm tăng giá trị hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp hiện có trong mẫu;
6) Tương tự, thêm một yếu tố đầu vào hoặc đầu ra vào mô hình DEA không dẫn đến làm giảm giá trị của hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào;
7) Khi có một số nhỏ các doanh nghiệp tham gia phân tích với nhiều yếu tố đầu vào, đầu ra, sẽ có nhiều doanh nghiệp nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
2.3.1 Điều kiện sản xuất của hộ
Các yếu tố về điều kiện sản xuất của hộ bao gồm kiến thức và kỹ năng, tình hình kinh tế, thu nhập, diện tích sản xuất, số lượng lao động, trình độ văn hóa Kiến thức và kỹ năng của hộ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất cam Khả năng tiếp thu, nắm bắt và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
có liên quan chặt chẽ với kiến thức và trình độ văn hóa của hộ Trình độ văn hóa của chủ hộ ảnh hưởng đến việc ra quyết định trong sản xuất Những người có trình độ văn hóa cao sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Kinh nghiệm sản xuất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Hộ càng có nhiều kinh nghiệm thì việc sử dụng các đầu vào sẽ hợp lý và có hiệu quả hơn, rủi ro sản xuất sẽ thấp hơn Tình hình kinh tế của hộ: cây cam là cây có chu kỳ sản xuất dài, lượng vốn đầu tư ban đầu nhiều và sau ba năm mới bắt đầu cho thu hoạch Để đầu tư phát triển cây cam đòi hỏi người sản xuất phải có một lượng vốn đầu tư ban đầu lớn Việc đầu tư ban đầu có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển và năng suất cam ở những năm sau này Khả năng về tài chính sẽ giúp hộ lựa chọn các phương án đầu tư tốt nhất
2.3.2 Điều kiện tự nhiên
Sản xuất cam phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, nhất là diễn biến của thời tiết, khí hậu, lượng mưa nhiều hay ít, cũng như tình hình sâu bệnh nhất là dịch rầy
Trang 30mềm, vàng lá Vì vậy, việc bố trí lịch thời vụ phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết là yếu tố quyết định đến hiệu quả của sản xuất cam
2.3.3 Yếu tố kỹ thuật
Kỹ thuật canh tác của người dân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cam Trong điều kiện hiện nay thì sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng yêu cầu chất lượng của thị trường, có chi phí thấp Do đó, chính quyền địa phương, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Bảo vệ Thực vật cần phải thường xuyên hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân để áp dụng nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất
Cam là cây trồng một lần cho thu hoạch nhiều lần Việc thực hiện các biện pháp, quy trình kỹ thuật trong quá trình trồng và chăm sóc có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng của vườn cây Vì vậy, cần nắm chắc và tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật Các yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất bao gồm việc lựa chọn giống, mật độ, cách thức chăm sóc, bón phân, thu hoạch
- Giống: Giống đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm Do vậy, nó quyết định đến hiệu quả kinh tế của cả chu kỳ sản xuất Ở nước ta có nhiều giống cam như cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Canh, cam Sông Con Hiện nay, giống cam Xã Đoài được khuyến cáo sử dụng do sinh trưởng mạnh,
và cho năng suất cao
- Mật độ: Mật độ trồng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và năng suất vườn cây Nếu trồng với mật độ thấp sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực đất đai và sản lượng thu được thấp Ngược lại, trồng với mật độ quá cao, khi cây cam trưởng thành
sẽ có sự cạnh tranh nhau về ánh sáng, dinh dưỡng do đó cũng ảnh hưởng đến số lượng
và chất lượng sản phẩm Mật độ và khoảng cách trồng thường thay đổi theo từng loại giống khác nhau Cây cam được trồng theo từng hố với mật độ 450-600 cây/ha, khoảng cách giữa các gốc 2,5 m x 3 m
- Chăm sóc: hoạt động chăm sóc cho cây cam diễn ra quanh năm Việc tuân thủ đúng các yêu cầu kỹ thuật trong chăm sóc có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
và năng suất cam
Hoạt động chăm sóc bao gồm:
+ Làm cỏ và che phủ đất: Vườn cam cần làm sạch cỏ thường xuyên
+ Cắt tỉa, tạo tán cho cây cam:
Trang 31Việc cắt tỉa được tiến hành ngay từ khi trồng Cây đưa ra trồng ở vườn có nhiều cành nhỏ và phân bố không đều Để có được các dạng hình hợp lý (hình bán cầu), chọn để lại 3 cành to mập nhất phân bố đều về 3 hướng để làm cành khung gọi là cành cấp 1, các cành khác được cắt tỉa bỏ Khi cành cấp 1 cao khoảng 50 - 60 cm thì cắt đoạn ngọn chỉ để lại đoạn cành dài 40 - 45 cm Cành cấp 1 sau khi cắt tiếp tục mọc rất nhiều cành, song mỗi cành cấp 1 cũng chỉ để lại nhiều nhất 3 cành phân bố theo hướng thẳng đứng và vươn ra ngoài tán Những cành này gọi là cành cấp 2 Tiếp tục làm như vậy sẽ có được các cành cấp 3, cấp 4, Cắt bỏ những cành mọc xiên vào trong tán
Cắt tỉa cho cây trong thời kỳ mang quả
Cắt tỉa vụ thu: Được tiến hành sau khi thu hoạch quả Cắt tỉa tất cả các cành sâu bệnh, cành chết, cành vượt, những cành quá dày, cắt tỉa bớt cành cấp 1 (nếu số cành cấp 1/cây quá dày) sao cho cây có bộ khung tán cân đối Đối với cành thu, cắt bỏ những cành yếu, mọc quá dày
Cắt tỉa vụ xuân: Được tiến hành vào giữa tháng 1 đến giữa tháng 3 hàng năm: Cắt bỏ những cành xuân chất lượng kém, cành sâu bệnh, cành mọc lộn xộn trong tán, những chùm hoa nhỏ, dầy, dị hình
Cắt tỉa vụ hè: được tiến hành từ tháng 4 đến hết tháng 6: Cắt bỏ những cành hè mọc quá dày hoặc yếu, cành sâu bệnh, tỉa bỏ những quả nhỏ, dị hình
- Tưới nước và thoát nước: sau khi trồng cây, thường xuyên giữ ẩm trong vòng
20 ngày đến 1 tháng để cây hoàn toàn bén rễ và phục hồi Sau đó tuỳ thời tiết nắng mưa
để chống hạn hoặc chống úng cho cây Trước khi thu hoạch 1 tháng ngừng tưới nước
Về lượng nước tưới và số lần tưới phải dựa vào khả năng giữ nước của đất, lượng bốc hơi và lượng mưa để quyết định, phương pháp tưới có thể là tưới bề mặt hoặc tưới nhỏ giọt, mỗi lần bón phân cần phải tưới nước để phân có thể hoà tan tạo điều kiện cho cây hấp thụ tốt hơn
- Bón phân: Cam là cây trồng cần có một chế độ bón phân thích hợp ngay từ khi mới trồng để cây có đủ dinh dưỡng, phát triển nhanh, khỏe mạnh, cho năng suất cao và chống chịu với các loại sâu bệnh Lượng bón phân trên một đơn vị diện tích mỗi năm phụ thuộc điều kiện đất đai, giống, mật độ Khi bón phân cho cây phải quan tâm đến
số lượng phân bón theo yêu cầu kỹ thuật và thời điểm bón phân Việc xác định đúng thời điểm bón phân có ảnh hưởng lớn đến việc ra hoa và đậu quả từ đó sẽ ảnh hưởng đến năng suất
Trang 32- Phun thuốc BVTV: Trong quá trình sản xuất của nông hộ ngày nay, cây cam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thiên tai, dịch bệnh,… Vì thế, sử dụng thuốc BVTV là cần thiết Tuy nhiên, các thuốc BVTV đều rất độc hại đối với con người và môi trường, do đó cần phải phun đúng thuốc, đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, có như thế mới góp phần bảo vệ mùa màng, nâng cao thu nhập giảm thiểu chi phí và giảm ô nhiễm môi trường
2.3.4 Chính sách hỗ trợ của nhà nước
Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất của người dân còn hạn hẹp nên nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn đầu tư cho nông dân Bên cạnh đó, diễn biến bất thường của thời tiết đã gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy, nhà nước cần có chính sách đầu tư thỏa đáng cho kết cấu hạ tầng nông thôn để nông dân có thể thuận lợi trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hỗ trợ, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật; hỗ trợ trong nghiên cứu và sản xuất giống cam có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với từng vùng sinh thái
2.3.5 Thị trường
Trong nền kinh tế thị trường thì sản xuất phải theo nhu cầu thị trường, không thể sản xuất những gì mình có Việc kí kết hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho nông dân trong việc sản xuất sản phẩm nông nghiệp, đòi hỏi sản phẩm sản xuất đảm bảo chất lượng, do đó sản xuất cam phải đáp ứng theo nhu cầu thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Bên cạnh đó, người trồng cam có lợi nhuận cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào giá cả của vật tư đầu vào và giá bán cam Do đó, Nhà nước cần có những chính sách quản lý giá cả của các mặt hàng phân bón, thuốc BVTV….nhằm bảo vệ cho người sản xuất cam, ngăn chặn tình trạng
tư thương đầu cơ, ép giá
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tại Việt Nam
Phương pháp DEA đã được sử dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu để đánh giá hiệu quả chi phí như:
Vũ Thị Thanh Huyền (2008) đánh giá hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ sản xuất cam của các hộ gia đình huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA để phân tích hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ Kết quả nghiên
Trang 33cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật của các hộ gia đình chưa cao, bình quân đạt 76,93% Các yếu tố tập huấn, khuyến nông, biện pháp chăm sóc và việc tham quan của chủ hộ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kĩ thuật Hiệu quả phân bổ của các hộ gia đình đạt cao hơn hiệu quả kĩ thuật trung bình đạt 81,64%, như vậy các hộ gia đình đã có sự lựa chọn tổ hợp các yếu tố đầu vào tương đối hiệu quả Do hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ chưa cao nên hiệu quả kinh tế hay hiệu quả chi phí của các hộ cũng ở mức trung bình Hộ khá là hộ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều này hoàn toàn phù hợp với
kết quả tính toán theo phương pháp truyền thống
Nguyễn Thị Thu Huyền (2007) phân tích hiệu quả kinh tế trồng vải của các hộ nông dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Nghiên cứu sử dụng DEA để xác định hiệu quả kĩ thuật của các hộ trồng vải ở Thanh Hà Nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kĩ thuật của các hộ điều tra được phân bổ từ 40% đến 100%, mức hiệu quả kĩ thuật bình quân của các hộ điều tra là 87% Như vậy, các hộ điều tra chưa đạt mức hiệu quả kĩ thuật tối đa, để đạt hiệu quả kĩ thuật tối đa thì hộ chỉ cần bón thêm kali và tăng thêm công lao động chăm sóc vườn vải Nghiên cứu sử dụng phương pháp truyền thống để tính hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình
Đỗ Quang Giám (2001) đánh giá hiệu quả kĩ thuật sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang Hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình đạt được trong các hộ điều tra là 85,5%, có nghĩa là với các mức năng suất
đã đạt được thì các hộ chỉ cần sử dụng 85,5% lượng đầu vào đã dùng, hay nói cách khác là các hộ còn có thể tiết kiệm được 14,5% lượng các đầu vào đã sử dụng Trong
số 3 xã được chọn thì Kiên Thành là nơi mà người trồng vải đạt được mức hiệu quả kỹ thuật cao hơn cả (TE=0,867) và cũng là nơi mà có nhiều hộ đạt TE cao nhất (TE=1) và
có ít hộ đạt hiệu quả kỹ thuật thấp (TE≤ 0,6) so với các xã khác Nguyên nhân có sự chênh lệch về hiệu quả kỹ thuật là do sự hiểu biết khác nhau về kỹ thuật canh tác và đầu tư cho cây vải trong số người trồng
2.4.2 Trên thế giới
Trong điều kiện dân số thế giới gia tăng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, việc phân tích hiệu quả chi phí đang là một chủ đề được nhiều nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách trên thế giới quan tâm Farell (1957) tiến hành đo lường năng suất và hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp Theo cách tiếp cận này thì hệ số
Trang 34hiệu quả kỹ thuật được thể hiện thông qua tỷ lệ hàm năng suất thực tế và hàm năng suất tiềm năng Nếu doanh nghiệp có hiệu quả kỹ thuật gần bằng 1 thể hiện được doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả và có khả năng cạnh tranh
José R Vicente (2003) đã đánh giá hiệu quả chi phí của sản xuất nông nghiệp tại Brazil Nghiên cứu đo lường hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí trong sản xuất nông nghiệp ở Brazil sử dụng phương pháp DEA Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả kĩ thuật ở các loại cây ăn quả như cam, quýt, các sản phẩm nông sản khác Tác giả sử dụng các biến đầu vào như: diện tích đất canh tác, số lao động tham gia sản xuất, phân bón, khí hậu, điều kiện đất, hệ thống tưới tiêu và kĩ thuật canh tác Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích đất và số lao động tham gia sản xuất sử dụng dư thừa trong khi lượng phân bón sử dụng ít Điều kiện khí hậu, đất và hệ thống tưới tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật trong khi đó kĩ thuật canh tác ảnh hưởng đến hiệu quả phân bổ Hiệu quả chi phí chủ yếu bị tác động bởi hiệu quả phân bổ Do vậy, tác giả kiến nghị cần nâng cao kĩ thuật canh tác của người dân ở những vùng nông thôn để cải thiện hiệu quả chi phí
Một phương pháp nhằm tách thành phần bất hiệu quả do kỹ thuật và phần bất hiệu quả do phân bổ từ hàm lợi nhuận tối đa đã được Kalirajan và Ali đưa ra vào năm
1986 Năm 1987 Mubarik Ali và John C.Flinn (1987) đã sử dụng phương pháp này tính hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân trồng lúa ở Basmati của Pakistan Nghiên cứu này đã chỉ rõ bình quân tỉ lệ kém hiệu quả của nông dân trồng lúa tại khu vực nghiên cứu là 28% Và từ kết quả của phương pháp này các tác giả đã tính được lợi nhuận mất đi do sản xuất lúa không hiệu quả trên mỗi ha là 1.222 đồng tiền Pakistan Các nhân tố kinh tế, xã hội như giáo dục, thông tin, thuê mướn ruộng đất ảnh hưởng tới 54% những mất mát này
Rosli (1990) nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động sản xuất hồ tiêu thông qua phân tích mô hình Tobit Theo tác giả, kỹ thuật sản xuất liên quan đến việc bón phân, tỉa cành, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh có ảnh hưởng đến sự phát triển của vườn hồ tiêu Tác giả sử dụng mô hình Tobit để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố giáo dục, kinh nghiệm, khuyến nông, nhân khẩu, thu nhập từ hồ tiêu đến việc áp dụng công nghệ trong sản xuất hồ tiêu Kết quả chỉ ra kinh nghiệm và trình độ giáo dục có ý nghĩa quan trọng đối với việc áp dụng công nghệ của các hộ nông dân
Trang 35Tim Coeli, Sanzidur Rahman and Colin Thirtle (2002) đã phân tích hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả chi phí và hiệu quả theo quy mô của nghề sản xuất lúa ở Bangladesh theo phương pháp DEA Nghiên cứu tiến hành phân tích các chỉ số hiệu quả các 406 nông hộ sản xuất lúa gạo ở 21 làng Nghiên cứu sử dụng các biến đầu vào và giá đầu vào cho sẵn tương ứng gồm có: diện tích đất, lao động gia đình và lao động thuê, phân bón và giống Biến đầu ra là sản lượng lúa thu hoạch được tính bằng kilogam Kết quả nghiên cứu cho thấy, vào mùa khô, hiệu quả kĩ thuật trung bình của các hộ đạt 69,4%, hiệu quả kĩ thuật đạt 81,3% và hiệu quả chi phí đạt 56,2%, hiệu quả theo quy mô đạt 94,9% Vào mùa mưa, kết quả tương tự tuy nhiên các chỉ số vẫn thấp hơn Sự không đạt hiệu quả phân bổ là do sử dụng thừa lao động Nghiên cứu cũng sử dụng mô hình hồi quy Tobit đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí của các hộ sản xuất lúa gạo ở Bangladesh Kết quả hồi quy cho thấy quy mô hộ gia đình lớn thì mức độ phi hiệu quả càng cao, trong khi đó những hộ nông dân có khả năng tiếp cận thị trường đầu vào tốt hơn, và ít tham gia vào việc sản xuất thì mức hiệu quả cao hơn
Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích DEA trong đánh giá hiệu quả của sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng cam nói riêng Bảng dưới tác giả tóm tắt một số nghiên cứu và các biến đầu vào và đầu ra của các nghiên cứu này
Bảng 2.1: Tóm lược các biến lựa chọn của các nghiên cứu trước
cứu
Phương pháp nghiên cứu
bổ sản xuất cam của các hộ gia đình huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Phương pháp DEA Năng suất
cam (tấn/ha)
Lao động (người/ha) Giống (cây/ha) Phân bón (Kg/ha) Thuốc BVTV (lít/ha)
Phương Pháp DEA Năng suất
vải (tấn/ha)
Diện tích (ha) Lao động (người/ vụ) Chi phí biến đổi (triệu đồng/vụ)
Trang 36pháp phân tích
vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang
Phương Pháp DEA Doanh thu
(triệu đồng/ha)
Số lao động tham gia vào quá trình sản xuất (lao động/ha) Tổng chi phí giống (triệu đồng/ha) Tim
Bangladesh Rice
Non-parametric Approach
Phương Pháp DEA Sản lượng
(kg/ha)
Diện tích đất, lao động gia đình và lao động thuê, phân bón và giống Giá đầu vào tương ứng
Rosli
(1990)
Factors affecting peppery
Giáo dục, kinh nghiệm, khuyến nông, nhân khẩu, thu nhập từ hồ tiêu, công nghệ José R
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.5 Khung phân tích của nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích DEA để tính toán hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam Các biến sử dụng trong phân tích như sau:
Bảng 2.2 Các biến trong mô hình DEA
Nangsuat = Năng suất của các hộ (tấn/ha) Y
Đầu vào sản xuất
Laodong = tổng lao động (người/ha) X1
Phuuco = phân bón hữu cơ(kg/ha) X3
Pvoco = Phân bón vô cơ (kg/ha) X4
ThuocBVTV = Thuốc BVTV (lít/ha) X5
Đơn giá đầu vào sản xuất
P_Laodong = giá lao động (1.000 đồng/người) W1
P_giong = giá giống (1.000 đồng/cây) W2
P_phuuco = giá phân bón hữu cơ (1.000 đồng/kg) W3
P_pvoco = giá phân bón vô cơ (1.000 đồng/kg) W4
P_thuocBVTV = giá thuốc BVTV (1.000 đồng/lít) W5
Nguồn: Tính toán của tác giả
Trang 37Sử dụng hàm hồi quy Tobit để tìm quan mối tương quan giữa hiệu quả chi phí
và các yếu tố ảnh hưởng
Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi phí
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí của nông hộ được thể hiện qua hàm hồi quy tuyến tính như sau:
Với Y là biến phụ thuộc; Xi là biến phụ thuộc (i = 1 - 7)
Bảng 2.3 Định nghĩa các biến được đưa vào mô hình
(+/-)
Y Biến phụ thuộc Hiệu quả chi phí
X1 TRINHDO có giá trị bằng 1 nếu chủ hộ có trình độ từ
trung cấp trở lên, bằng 0 nếu chủ hộ có trình độ trung cấp trở xuống
+
X3 TAPHUAN có giá trị bằng 1 nếu đã qua tập huấn chính
- Vốn sử dụng
- Diện tích trồng
- Tuổi chủ hộ
- Lao động tham gia sản xuất cam
Hiệu quả chi phí
Trang 382.6 Các giả thuyết nghiên cứu
Sau khi dùng phương pháp phân tích DEA, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam
- Trình độ học vấn: đại diện cho kỹ năng và trình độ của chủ nông hộ, được đo lường bằng cấp học, có giá trị bằng 1 nếu chủ hộ có trình độ từ trung cấp trở lên, bằng
0 nếu chủ hộ có trình độ trung cấp trở xuống) Nếu chủ hộ có trình độ học vấn cao thì
sẽ có nhiều lợi thế trong sản xuất do dễ dàng tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, có thể giảm các chi phí đầu vào
Giả thuyết H1: Hộ có chủ hộ mà trình độ học vấn từ trung cấp trở lên thì hộ đó
có hiệu quả chi phí cao hơn
- Diện tích trồng: được đo bởi tổng diện tích trồng hiện có của nông hộ Nông
hộ với diện tích trồng lớn sẽ có nhiều lợi thế trong việc bố trí tổ chức trồng, tiết kiệm chi phí trong quá trình trồng hơn so với các nông hộ có diện tích trồng nhỏ Do vậy, giả thuyết được đề xuất:
Giả thuyết H2: Hộ có diện tích đất sản xuất càng lớn thì hiệu quả chi phí cao
- Kinh nghiệm trồng cam: được đo bằng số năm mà chủ hộ bắt đầu tham gia trồng cam tính đến thời điểm khảo sát Chủ hộ càng có thời gian hoạt động lâu năm trong nghề trồng cam thì càng có kinh nghiệm trong việc sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào, tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận
Giả thuyết H3: Chủ hộ có số năm kinh nghiệm sản xuất càng cao thì sản xuất
có hiệu quả chi phí cao hơn
- Tiếp thu kỹ thuật từ tập huấn: biến giả đại diện cho việc tiếp thu kỹ thuật sản xuất từ các chương trình tập huấn, tập huấn có giá trị bằng1 nếu đã qua tập huấn chính thức; các trường hợp khác bằng 0) Những hộ tham gia tập huấn sẽ nắm được các kĩ thuật chăm sóc cây, bón phân, phun thuốc kịp thời đúng liều lượng, tránh tình trạng lãng phí các chi phí này
Giả thuyết H4: Hộ tham gia tập huấn sẽ có hiệu quả chi phí cao hơn hộ không tham gia tập huấn
- Vay vốn ngân hàng: biến giả đại diện cho việc có vay vốn ngân hàng cho sản xuất cam của nông hộ, có giá trị bằng 1 nếu nông hộ vay vốn ngân hàng và bằng 0 nếu
Trang 39nông hộ không vay vốn ngân hàng để trồng cam Các hộ tiếp cận được vốn tín dụng sẽ có điều kiện đầu tư vào khoa học công nghệ, giảm chi phí thuê mướn, lao động thủ công
Giả thuyết H5: Hộ có tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng có hiệu quả chi phí cao hơn hộ không tiếp cận vốn
- Tuổi chủ hộ: Tuổi chủ hộ càng cao cho thấy chủ hộ càng có kinh nghiệm trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào, giảm chi phí sản xuất
Giả thuyết H6: Tuổi chủ hộ càng cao thì hiệu quả chi phí cao
- Lao động tham gia sản xuất cam: Càng nhiều lao động tham gia sản xuất làm cho chi phí nhân công tăng lên Giả thuyết sau được đề xuất:
Giả thuyết H7: Càng nhiều người tham gia sản xuất cam thì hiệu quả chi phí thấp hơn
Tóm tắt chương 2
Chương 2 là chương được đề cập đến cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây, cũng như từ những kết quả các nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài, có mang tính kế thừa và tính mới trong luận văn Chương cũng đề cập đến khung phân tích và các giả thiết của nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của chương gồm có các lý thuyết, được trình bày bằng các khái niệm về nông hộ, khái niệm về hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả chi phí và phương pháp DEA Các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài cũng được liệt kê và tóm tắt kết quả để làm cơ sở cho nghiên cứu của đề tài
Khung phân tích gồm có khung tính toán và các mô hình của nghiên cứu Các giả thiết của nghiên cứu đã được liệt kê trong chương này
Trang 40CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra thì quy trình nghiêm cứu của đề tài được tổ chức hai giai đoạn bao gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Về cơ bản quy trình nghiên cứu được chia thành 7 bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Nhiệm vụ của bước này là xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu cần được đặt ra
để trả lời Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Bước 2: Nghiên cứu lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan
Việc xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài Cơ sở để xây dựng mô hình và các giả thiết là các tài liệu và những công trình nghiên cứu có liên quan, chính vì vậy việc nghiên cứu lý thuyết có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mô hình và bảng câu hỏi điều tra
Bước 3: Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ
Giai đoạn này liên quan chặt chẽ với việc xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Để xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài đã kế thừa những nội dung phiếu điều tra của các nghiên cứu trước đây, đồng thời bổ sung và điều chỉnh những nội dung phục vụ chính yếu cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Bước 4: Điều tra thử và hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức
Giai đoạn điều tra thử là một giai đoạn quan trọng trong quy trình nghiên cứu Kết quả điều tra thử là cơ sở để điều chỉnh lại các nội dung và từ ngữ cần thiết đảm bảo thu thập được những thông tin trung thực phục vụ cho mục tiêu của nghiên cứu
Bước 5: Chọn mẫu và điều tra nghiên cứu chính thức
Điều tra nghiên cứu chính thức được thực hiện trên 2 xã đó là xã Minh Thành và Đồng Thành Kết quả điều tra chính thức sẽ là dữ liệu quan trọng trong quá trình phân tích hiệu quả chi phí của các hộ trồng cam