LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
DƯƠNG ANH DŨNG
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
DƯƠNG ANH DŨNG
TÁC ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH
NGHỆ AN” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban Trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học và các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là Cô giáo TS Phạm Thị Thanh Thủy- Giảng viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang và Thầy giáo TS Phạm Thành Thái là những người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới phòng Nông nghiệp & PTNT, trạm Khuyến nông huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, đặc biệt xin cảm ơn các hộ dân nuôi tôm thẻ chân trắng ở huyện Quỳnh Lưu đã nhiệt tình cung cấp cho tôi thông tin để tôi thực hiện thành công đề tài
Cảm ơn những anh chị cùng học tập tại Chương trình Cao học Kinh tế Phát triển của Trường Đại học Nha Trang tại Nghệ An về sự hỗ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC .v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH .x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu .1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .4
1.5.1 Về mặt khoa học .4
1.5.2 Về mặt thực tiễn 4
1.6 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 VietGAP và các tiêu chuẩn áp dụng VietGAP 6
2.1.1 Khái niệm .6
2.1.2 Các tiêu chuẩn áp dụng VietGAP 6
2.2 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 8
Trang 62.2.1 Khái niệm .8
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế .9
2.3 Lý thuyết tác động chính sách .10
2.3.1 Đánh giá sau chính sách .11
2.3.2 Đánh giá trước chính sách .11
2.4 Các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13
2.5 Khung phân tích của nghiên cứu .16
2.5.1 Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP 17
2.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của hai nhóm hộ nuôi có áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP .18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20
3.1 Qui trình nghiên cứu 20
3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp chọn mẫu/quy mô mẫu .21
3.3.1 Quy mô mẫu .21
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu .21
3.4 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu 21
3.5 Các công cụ phân tích dữ liệu .22
3.6 Phương pháp so sánh điểm tương đồng (Propensity score matching PSM) .23
3.6.1 Ứng dụng của phương pháp so sánh điểm tương đồng trong đánh giá tác động của một dự án nói chung 23
3.6.2 Ứng dụng của phương pháp PSM trong đánh giá tác động việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap đối với các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An 25
3.7 Thủy sản Nghệ An và nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu 26
3.7.1 Tổng quan chung về thủy sản Nghệ An .26
3.7.2 Mô tả hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu .27
Trang 7CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .31
4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu 31
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .31
4.2.1 Mô tả mẫu theo ngành nghề chính .35
4.2.2 Phân tích kết quả, hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tại huyện Quỳnh Lưu .35
4.2.3 Phân tích tác động của việc áp dụng VietGAP tới hiệu quả kinh tế 36
4.2.4 So sánh kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế của hai nhóm hộ nuôi áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An .37
4.2.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu .39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .41
5.1 Kết luận 41
5.2 Đề xuất một số chính sách 42
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương .42
5.2.2 Đối với người nuôi .45
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .46
5.3.1 Hạn chế của đề tài 46
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu mới .46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .47 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Agricultural Practices
Thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt ở Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê tần suất theo hai nhóm tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng có áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP 31 Bảng 4.2: Thống kê các hộ nuôi tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng có áp dụng VietGAP
và không áp dụng VietGAP tại các địa điểm nghiên cứu .31 Bảng 4.3: Thống kê tần số, và tần suất kinh tế - xã hội nông hộ theo hai nhóm tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng có áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP .32 Bảng 4.4: thống kê mô tả các đặc điểm kinh tế xã hội của hai nhóm tham gia VietGAP
và không tham gia VietGAP 33 Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả sản xuất của các hộ nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP và không theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Quỳnh Lưu .35 Bảng 4.6: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tại huyện Quỳnh Lưu 36 Bảng 4.7: Các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP 36 Bảng 4.8: So sánh kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế của 2 nhóm hộ nuôi có áp dụng
và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP sau khi kết nối điểm tương đồng .37 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định mức độ tương đồng giữa hai nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trước và sau khi kết nối .38
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Đánh giá tác động trước và sau chính sách .10 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tác động đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đến hiệu quả kinh tế các hộ tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu 16 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 20
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu “TÁC ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI
VỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM
CANH TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN” có mục tiêu là xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP của các hộ gia đình sống tại các xã thuộc huyện Quỳnh Lưu; đồng thời phân tích tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP tới kinh tế của các hộ gia đình nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Từ đó đề xuất một số khuyến nghị cho chính quyền và chủ
hộ nuôi nhằm phát triển nghề nuôi bền vững
Các phương pháp phân tích chính được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, Phương pháp so sánh điểm tương đồng (Propensity score matching PSM) để đánh giá ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP tới kinh tế của các hộ gia đình Với mẫu khảo sát của nghiên cứu chính thức n = 50 hộ nuôi, kết quả chính của nghiên cứu gồm: các thông số chung về của các hộ nuôi như: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP của các hộ gia đình sống tại các xã thuộc huyện Quỳnh Lưu là: Độ tuổi, trình độ học vấn,
số nhân khẩu và số người trong độ tuổi lao động Độ tuổi trung bình của nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là 52,42 tuổi còn nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP có độ tuổi trung bình nhỏ hơn là 48,88 tuổỉ Có sự khác biệt về độ tuổi trung bình của chủ hộ giữa 2 nhóm Giới tính của nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là 0,44 và nhóm không
áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là 0,43 Hai nhóm đều có giới tính tương đương nhau Trình độ học vấn trung bình của chủ hộ thuộc nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là 1,13 và nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP là 2,87 Ta thấy rằng trình độ học vấn trung bình của nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP thấp hơn nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, có sự khác biệt này là do đặc điểm khác nhau về ngành nghề và nơi ở của chủ hộ Số người trong độ tuổi lao động của chủ hộ thuộc nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP có giá trị trung bình là 2,10 Nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP có giá trị trung bình về số người trong độ tuổi lao động là 2,45 cao hơn so với nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Trang 12Kết quả chi tiết đánh giá tác động trên cơ sở so sánh tổng thể dòng tiền ròng trên doanh thu, lợi nhuận trên doanh thu của 2 nhóm có áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP Kết quả sử dụng cho thấy có sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê về dòng tiền hoạt động ròng, và lợi nhuận Nói cách khác, nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP có lợi nhuận cao hơn so với nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Kết quả kiểm định mức độ tương đồng về thuộc tính giữa hai nhóm (nhóm áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP) trước và sau kết nối Kết quả về sai lệch chuẩn hóa trung bình cho thấy mức độ khác nhau về giá trị xác xuất của hai nhóm sau khi kết nối đã giảm một cách có ý nghĩa thống kê Giá trị Pseudo-R2 thấp và kiểm định Likelihood không có ý nghĩa thống kê đã giúp khẳng định rằng 2 nhóm có điểm tương đồng về thuộc tính sau khi kết nối Tuy nhiên giá trị Pseudo-R2 thấp nhưng không bằng 0 điều đó chứng tỏ kết nối đã giúp loại bỏ các quan sát ngoại lai, không loại bỏ những sai lệch tiềm năng trong đánh giá nhưng không hoàn toàn nhằm đảm bảo sự tương đồng về thuộc tính giữa hai nhóm Điều này cho thấy phương pháp được sử dụng nhìn chung phù hợp với dữ liệu nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
Hiện nay trên thế giới, nhiều loại động vật tự nhiên đã được con người đưa vào nuôi thử nghiệm và đưa vào nuôi thương phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm của chúng ta Nuôi tôm đem lại lợi nhuận cao, góp phần nâng cao đời sống người dân, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội … từ đó hạn chế sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật biển
Tại Việt Nam, tiềm năng nuôi tôm rất lớn, với đường bờ biển dài hơn 3.200
km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm khá dày đặc Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn Từ những năm 1990, nghề nuôi tôm nước lợ
đã xuất hiện và sớm trở thành mặt hàng quan trọng trong ngành thủy sản Qua hơn
20 năm phát triển, nghề nuôi tôm nước lợ đã có sự phát triển mạnh mẽ với mức độ thâm canh ngày càng cao với diện tích nuôi khoảng 694.000 ha, sản lượng khoảng 657.000 tấn Nhiều nhà máy chế biến tôm mọc lên, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 3,1
tỷ USD, chiếm khoảng 45% giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2016
Tôm thẻ chân trắng là loại tôm nhiệt đới, khả năng thích nghi với giới hạn rộng
về độ mặn và nhiệt độ, là đối tượng có giá trị kinh tế cao thị trường tiêu thụ rộng, thời gian sinh trưởng ngắn (3-3,5 tháng), năng suất cao (trên 4 tấn/ha), mật độ cao có thể đạt đến 20 tấn/ha Nghề nuôi tôm mà phổ biến nhất tại khu vực Đông Nam Á là tôm
thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) là một trong những nghề nuôi phát triển nhanh
nhất, trong đó các quốc gia đứng đầu về sản lượng gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam…chiếm tới 85% sản lượng tôm thẻ trên thế giới (2007,FAO) Hiện nay, tôm thẻ chân trắng đang được người tiêu dùng ưa chuộng do có giá trị dinh dưỡng cao, giá cả rẻ hơn, màu thịt trắng hơn tôm sú Đồng thời trước tình hình khó khăn của tôm sú nên ngày càng có nhiều khu vực nuôi tôm sú chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng nên diện tích tôm thẻ chân trắng đang có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, hầu hết các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại Nghệ An đều tự phát, manh mún với trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm cũng như kiến thức của các hộ nuôi về cơ bản còn rất hạn chế Trong những năm đầu phát triển, khi môi trường còn chưa bị ô nhiễm, nghề này đã mang lại lợi nhuận lớn, giúp giải quyết công ăn việc làm và giúp phần
Trang 14chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương Dù vậy, nuôi tôm mật độ cao là nghề tạo
ra chất thải ô nhiễm rất nhiều Hơn nữa, các hộ nuôi chưa có ý thức bảo vệ môi trường làm cho vùng nuôi đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, môi trường sinh thái bị phá
vỡ Do phát triển quá nhanh, số lượng ao nuôi tại các khu vực ngày càng tăng, phát triển một cách tự phát, từ đó thức ăn nuôi tôm từ sản xuất công nghiệp và từ cá tạp như tôm, cua, nghêu, sò đã tạo ra lượng chất thải rất lớn gây ô nhiễm môi trường nuôi Khi nguồn nước nuôi bị ô nhiễm thì không những hệ động thực vật tại khu vực nuôi bị ảnh hưởng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả tôm nuôi tại khu vực này
cả trong ngắn và dài hạn
Quỳnh Lưu là một huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Nghệ An đường bờ biển dài, các khu vực bãi ngang ven biển, cửa sông… thích hợp với nuôi tôm chuyên canh như tôm sú, tôm thẻ chân trắng…có giá trị kinh tế cao với diện tích nuôi đến thời điểm 2014 là 466 ha Tuy nhiên, chính rủi ro trong nuôi tôm cao dẫn tới nhu cầu cấp thiết phải áp dụng Hệ thống Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) nhằm tạo điều kiện thuận lợi giúp người sản xuất ổn định và bền vững Áp dụng VietGap trong nuôi trồng thủy sản ở huyện Quỳnh Lưu mà cụ thể ở đây là nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh vừa có ý nghĩa khoa học, vừa là vấn đề cấp thiết đối với thực tiễn trong giai đoạn hiện nay Bằng việc sử dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp phương pháp so sánh tương đồng (Propensity Score Matching) để xác định hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGap, mô hình hồi quy Binary Logistic lượng hóa để xác định các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại khu vực Qua đó, đề xuất, kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nâng cao thu nhập của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “TÁC
ĐỘNG CỦA ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN VIETGAP ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ KINH
TẾ CÁC HỘ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI HUYỆN
QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất: Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nuôi tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Thứ hai: Xem xét hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng có áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Thứ ba: Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:
Thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn
VietGap trong nuôi tôm thẻ chân trắng của các hộ nuôi tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Thứ hai: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên như thế nào?
Thứ ba: Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng có áp dụng tiêu
chuẩn VietGAP có cao hơn so với các hộ nuôi không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP?
Thứ tư: Những giải pháp nào có thể áp dụng để khuyến khích hộ nuôi tham
gia áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh
có áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP
Trang 161.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
1.5.1 Về mặt khoa học
Trong quá trình phân tích các số liệu của các yếu tố đầu vào sẽ kiểm nghiệm các kết luận của những lý thuyết kinh tế vi mô và vĩ mô liên quan Những luận cứ khoa học, các nội dung phân tích và đặc biệt là kết quả từ mô hình đánh giá tác động của một số yếu tố chính đến thu nhập của Hộ nuôi tôm, một mặt sẽ cung cấp dữ liệu mới bổ sung cho các công trình nghiên cứu trước đó, mặt khác sẽ là tư liệu tham khảo cho các địa phương huyện Quỳnh Lưu và các nhà hoạch định chiến lược của ngành trong việc xác định các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển ổn định và bền vững
1.5.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả đề tài giúp cho người nuôi, cán bộ kỹ thuật và cơ quan quản lý thấy rõ được hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế từ việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đối với các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để nghề nuồi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An phát triển bền vững
1.6 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần như: mở đầu, bảng biểu, trích yếu luận văn, tài liệu tham khảo, phụ lục,… luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
của đề tài “Tác động của áp dụng VietGAP đối với hiệu quả kinh tế các hộ nuôi tôm
thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An” và cấu trúc của luận văn
Chương 2 Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài: VietGAP và các tiêu chuẩn áp dụng VietGAP, hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế; Trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan để xây dựng khung phân tích của nghiên cứu và các giả thuyết của nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Trình bày cách tiếp cận nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu/qui mô mẫu: ,
dữ liệu thu thập, công cụ phân tích dữ liệu Cụ thể, phương pháp nghiên cứu được sử
Trang 17dụng trong nghiên cứu: phương pháp điều tra thực địa kết hợp phương pháp so sánh tương đồng (Propensity Score Matching) để xác định hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGap, mô hình hồi quy Binary Logistic lượng hóa để xác định các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại khu vực
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Mô tả hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại Nghệ An, tại huyện Quỳnh Lưu và việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nuôi tôm tại Quỳnh Lưu Từ đó Phân tích tác động của việc áp dụng VietGAP tới hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi
Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách/khuyến nghị
Trình bày các kết luận chính rút ra từ kết quả nghiên cứu và gợi ý chính sách/khuyến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 VietGAP và các tiêu chuẩn áp dụng VietGAP
2.1.1 Khái niệm
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất
2.1.2 Các tiêu chuẩn áp dụng VietGAP
2.1.2.1 Yêu cầu chung
- Phải có giấy phép kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp
- Xây dựng ở khu vực cao triều
- Tránh tác động của nguồn nước xả thải
- Chất lượng nguồn nước
- Không chăn thả gia súc gia cầm và có biện pháp ngăn chặn động vật từ bên ngoài xâm nhập vào
- Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo hình thức thâm canh
2.1.2.2 Yêu cầu về cơ sở hạ tầng
- Ao nuôi từ 0.5-1 ha mặt nước
- Bờ ao phải chắc chắn, không rò rỉ, có độ cao tối thiểu 2.5m so với đáy ao Đáy
ao phải được gia cố chống thấm, phẳng, dốc 8º-10º nghiêng về phía cống thoát
- Ao phải có cống cấp và thoát
- Phải có ao chứa – lắng Ao xử lý nước thải tối thiểu bằng 15% tổng diện tích mặt nước nuôi của cơ sở, bờ và đáy chắc chắn, không rò rỉ
- Khu chứa bùn thải có diện tích 5-10% mặt nước nuôi Khu chứa bùn thải phải
có bờ ngăn không để bùn thoát ra môi trường xung quanh
Trang 19- Kênh cấp và kênh thoát nước phải riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và đủ thoát khi cần thiết
- Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch phải cách ly khu vực nuôi
2.1.2.3 Yêu cầu về máy móc, trang thiết bị chuyên dụng
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ gồm nhà ở, nơi làm việc, kho chứa phải tách biệt với hệ thống ao nuôi
- Cơ sở nuôi phải đảm bảo đầy đủ về trang thiết bị vận hành, đảm bảo kỹ thuật, không rò rỉ xăng dầu gây ô nhiễm môi trường
- Vùng nuôi phải trang bị hệ thống máy bơm và xây dựng hệ thống cấp thoát nước đảm bảo tưới tiêu chủ động cho cả vùng
2.1.2.4 Yêu cầu về chuẩn bị ao nuôi
- Trước khi thả nuôi phải cải tạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu nguồn bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao, đảm bảo thời gian gián đoạn tối thiểu
1 tháng sau mỗi đợt nuôi
- Nguồn nước phải được xử lý nhằm loại bỏ mầm bệnh, dịch hại và đảm bảo chất lượng nước phù hợp với sự phát triển tôm
2.1.2.5 Yêu cầu quản lý môi trường nuôi và phòng bệnh
- Mức nước ao nuôi phải từ 1.5-2m
- Kiểm tra chất lượng nước và các chỉ tiêu môi trường theo từng giai đoạn cụ thể
- Tôm chết, bệnh và chất thải của ao phải được thu gom, sử lý tiêu độc kịp thời
- Người, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước trước khi di chuyển
từ ao này qua ao khác phải vệ sinh để ngăn ngừa tránh lây lan dịch bệnh
2.1.2.6 Yêu cầu về chất lượng tôm giống, mật độ và mùa vụ nuôi
- Tôm giống phải được phép sản xuất theo quy định của Bộ NN & PTNT, có giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan quản lý chuyên ngành
- Mật độ thả : 80-100 con/m2
- Phải tuân thủ mùa vụ theo quy định của cơ quan quản lý thủy sản địa phương
Trang 202.1.2.7 Yêu cầu về quản lý thức ăn và chất bổ sung thức ăn
- Được công bố chât lượng, có bao bì nguyên vẹn, thông tin trên nhãn ghi đầy
đủ theo quy định và còn niên hạn sử dụng Sử dụng và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Thức ăn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình nuôi, số lượng thức ăn
và số lần cho ăn phải điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của tôm trong ao
- Chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục và được phép lưu hành tại Việt Nam
2.1.2.8 Yêu cầu về quản lý thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học
- Chỉ được phép sử dụng các loại thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam
- Thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết Sử dụng và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất
2.1.2.9 Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm
- Ngừng sử dụng thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học trước khi thu hoạch tôm theo quy định
- Trước khi thu hoạch tôm 1 tuần phải báo cho cơ quan quản lý thủy sản ở địa phương biết để kiểm tra chất lượng tôm
2.1.2.10 Yêu cầu về quản lý hồ sơ
- Cơ sở tôm phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơ về hoạt động sản xuất nuôi tôm
- Vùng nuôi phải lập hố sơ về hoạt động nuôi tôm của vùng
2.2 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
2.2.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nhân lực, tài lực, vật lực…) để đạt được mục tiêu xác định Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 212.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế
2.2.2.1 Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận
- Tổng doanh thu: được xác định là giá tri thu được của hộ nuôi trong 1 năm hoạt động
- Chi phí biến đổi: là tổng chi phí không tính đến công lao động, bao gồm:
giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh, dầu và điện chạy máy tạo ô xi
- Thu nhập: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi, ngoại trừ chi phí
lao động
- Chi phí hoạt động cố định: bao gồm chi phí vận hành, vệ sinh hồ nuôi, sửa
chữa, bảo trì hoặc thay thế các trang thiết bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình vận hành
- Chi phí lao động: là chi phí trả cho lao động hoạt động tại các hồ nuôi, bao
gồm cả chủ hộ nuôi
- Dòng tiền ròng hoạt động: là lợi nhuận thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi
chi phí biến đổi, chi phí hoạt động cố định và chi phí lao động ngoại trừ chi phí lãi vay
và khấu hao Dòng tiền ròng hoạt động còn là ổng hợp của chi phí khấu hao, chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận ròng
- Khấu hao: được tính là tổn thất thực tế về giá trị của tài sản cố định thong
qua sử dụng các tài sản mà không được bù đắp bằng bảo trì và sửa chữa trong giai đoạn hao mòn Trong nghiên cứu này, khấu hao được tính dựa trên giá trị ước tính của tài sản
cố định tại thời điểm điều tra và thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định đó
- Chi phí lãi vay: là chi phí trả lãi cho các khoản vay trong năm Tỷ lệ lãi suất
trên các khoản vay trong năm có sự khác biệt giữa các hộ nuôi Đặc điểm này được tạo
ra bởi hộ nuôi có thể có nhiều nguồn vay khác nhau, từ gia đình, ngân hang hay các chủ thể khác có các mức lãi suất khác nhau
- Lợi nhuận: là giá trị còn lại sau khi trừ các khoản phải trả, khấu hao (chưa
tính đến chi phí sử dụng vốn) từ dòng tiền
- Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn chủ sở
hữu trong nuôi tôm) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu trong nghiên cứu này là lãi suất cho vay trung bình thực tế tại thời điểm điều tra
- Lợi nhuận ròng: được tính bằng doanh thu trừ tổng chi phí
2.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất dòng tiền ròng trên tổng doanh thu = Dòng tiền ròng / tổng doanh thu
Trang 22- Tỷ suất dòng tiền ròng trên tổng doanh thu được gọi là tỷ lệ của dòng tiền ròng trên tổng doanh thu Tỷ lệ này thể hiện tỷ lệ phần trăm của tổng khoản tiền thu được sau khi khấu trừ chi phí biến đổi, chi phí hoạt động cố định và chi phí lao động/tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu = Lợi nhuận / Tổng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu là tỷ suất lợi nhuận (chưa trừ chi phí lãi vay) trên tổng doanh thu Tỷ lệ này thể hiện là lợi nhuận mà hộ nuôi đạt được so với tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư = (Lợi nhuận+ CP lãi vay) / Tổng vốn đầu tư, là tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư của hộ nuôi, qua chỉ tiêu này sẽ thấy bỏ ra 1 đồng vốn sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROF) = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu
Là tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của hộ nuôi Đây là chỉ tiêu phổ biến để đánh giá kết quả nuôi của chủ hộ, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của hộ nuôi và là thước đo chính xác để đánh giá 1 đồng bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ
lệ ROF càng cao thì chủ hộ nuôi sử dụng hiệu quả đồng vốn
2.3 Lý thuyết tác động chính sách
Có hai cách tiếp cận truyền thống trong đánh giá định lượng các chính sách Đó là: Cách tiếp cận sau chính sách và cách tiếp cận trước chính sách
Hình 2.1 Đánh giá tác động trước và sau chính sách
(Nguồn: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright )
Trang 232.3.1 Đánh giá sau chính sách
Đây là cách tiếp cận mang tính thực chứng, việc xem xét và đánh giá các chính sách đã được triển khai Cách tiếp cận này dựa vào những số liệu kinh tế vi mô và các
kỹ thuật kinh tế lượng
Các khái niệm và định nghĩa trong đánh giá tác động
Đánh giá tác động chỉ là một trong những thành phần của công tác đánh giá nghiêm khắc các chính sách Xếp theo mô hình lý tưởng, ta có thể phân thành ba nội dung đánh giá sau:
Đánh giá nhu cầu: Đối tượng mục tiêu là ai, bản chất vấn đề cần giải quyết là
gì, chương trình nằm trong khuôn khổ nào, hoạt động can thiệp có vị trí như thế nào?
Đánh giá quy trình: Chương trình được triển khai thế nào trong thực tế, các dịch
vụ đã hứa được cung cấp chưa, dịch vụ có đến được đối tượng mục tiêu không, khách hàng có hài lòng không ?
Đối với hai giai đoạn đầu tiên này, văn hóa đánh giá có tồn tại Những giai đoạn này được Nhà nước triển khai đều đặn một cách có hệ thống
Đánh giá tác động mới xuất hiện: liệu chương trình có tạo ra tác động mong đợi
đối với các cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, các đối tượng thụ hưởng của chương trình? Những tác động này là nhờ chương trình hay nhờ vào các yếu tố khác?
Chúng ta tập hợp ba thành phần này lại trong phân tích “chi phí lợi ích”, tức một mặt ta xem xét các chi phí hay chi phí cơ hội – cái đáng lẽ ra có thể làm được với số tiền
đã chi ra – và mặt khác là tác động thực tế - lợi ích của chương trình
2.3.2 Đánh giá trước chính sách
Đánh giá trước chính sách là cách tiếp cận trước, thiên về đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô Đây là cách tiếp cận mang tính chuẩn tắc: người ta nghiên cứu tác động tiềm năng của các chính sách sẽ được triển khai Phương pháp này dựa vào các
mô hình kinh tế vĩ mô xác định các nhóm tác nhân đại diện, một số nhóm hộ gia đình, những nông dân nghèo… Đôi khi kết hợp với các mô hình mô phỏng vi mô, phương pháp này tiến hành phân tích ở cấp độ sâu hơn Cách tiếp cận này quan tâm đến các chính sách cơ cấu
Trang 24Đánh giá trước là việc đánh giá tác động tiềm tàng của một chính sách trước khi triển khai nhằm mục đích so sánh các chính sách
Nguyên tắc đánh giá trước thông qua mô hình cân bằng tổng thể: Đánh giá trước tác động tổng thể của các chính sách kinh tế đòi hỏi phải sử dụng một mô hình kinh tế
vĩ mô Có hai loại mô hình kinh tế vĩ mô:
a Các mô hình kinh tế lượng
Các mô hình kinh tế lượng gồm các phương trình về hành vi, phương trình kinh
tế lượng được tính toán theo các dữ liệu về thời gian và phương trình kế toán Nguyên tắc của mô hình này là thể hiện lại trong tương lai những hành vi ứng xử được quan sát trong quá khứ với giả định rằng những hành vi ứng xử này luôn còn giá trị Những mô hình này không thực sự phù hợp để đánh giá tác động phân phối thu nhập của các chính sách kinh tế Những mô hình này mang tính chất tổng hợp hơn, nhất là đối với các đối tượng là hộ gia đình và do đó ít được sử dụng để đánh giá tác động tới phân phối thu nhập của các chính sách kinh tế So với mô hình cân bằng tổng thể, những mô hình này có điểm hạn chế là mức độ liên kết về mặt lý thuyết thấp hơn
- Phân tích “đối lập với thực tế” của cải cách chính trị
c Đặc điểm mô hình cân bằng tổng thể
- Các mô hình vĩ mô (quốc gia, khu vực hay thế giới)
- Các mô hình đa khu vực
- Mô hình giải thích hành vi của các chủ thể trong một khuôn khổ thống nhất: các hộ gia đình, các doanh nghiệp, Chính phủ và phần còn lại của Thế giới
- Tập trung vào các thoả hiệp: theo định nghĩa chi phí và lợi ích của chính sách (người được và kẻ mất)
Trang 25- Dựa trên cơ sở dữ liệu của một năm (Ma trận kế toán xã hội (SAM)+ các cuộc điều tra hộ gia đình và lao động, v.v…)
d Các ứng dụng chính của các mô hình cân bằng tổng thể
- Cải cách chính sách thuế
- Tự do thương mại và ảnh hưởng của các khủng hoảng bên ngoài
- Tác động của các chiến lược xoá đói giảm nghèo
- Các chính sách khuyến khích việc làm
- Cải cách trợ cấp xã hội
- Các chính sách bảo vệ môi trường
2.4 Các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Theo hiểu biết của tác giả, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào sử dụng phương pháp so sánh tương đồng (PSM) để đánh giá tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đối với hiệu quả kinh tế hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An
Nghề nuôi tôm đã có ở Việt Nam từ lâu đời Nghề này bắt đầu khởi sắc từ những năm sau đổi mới với con tôm sú Từ sau năm 2000, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng bắt đầu phát triển nhanh chóng và đóng vai trò rất quan trọng trong nghề nuôi tôm Việt Nam Do vậy, làm thế nào để phát triển bền vững nghề nuôi này đã và đang là câu hỏi nghiên cứu quan trọng Trần Văn Nhường và các cộng sự (2004), với nghiên cứu
“Ngành nuôi tôm Việt Nam hiện trạng, cơ hội và thách thức” đã khái quát hiện trạng nuôi tôm Việt Nam từ những năm bắt đầu đổi mới đến 2003 Cụ thể, tác giả đã đề cập đến: (i) ảnh hưởng của phát triển nghề nuôi tôm đối với các mặt kinh tế, xã hội và môi trường; (ii) các thách thức nghề nuôi tôm đang gặp phải; (iii) một số chính sách quan trọng của chính phủ đối với nghề nuôi tôm; (iv) từ đó, nghiên cứu thảo luận tính bền vững của nghề nuôi tôm và đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm định hướng phát triển nuôi tôm bền vững Để phân tích cơ sở khoa học của phát triển nuôi bền vững tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam, tác giả Đào Văn Trí (2009) đã tiến hành thu thập mẫu đại diện tại một số tỉnh, các tiêu chuẩn ngành về nuôi tôm và các thông tin nghiên cứu có liên quan ở nước ngoài Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá tổng quan tình hình sản xuất giống và nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm tại Việt Nam, chỉ ra được những ưu việt của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng so với tôm sú, đồng thời phân tích được những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến phát triển nghề nuôi theo hướng bền vững Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại việc mô tả khái quát về thực trạng nghề nuôi tôm
Trang 26thẻ chân trắng, cách tiếp cận còn sơ lược để làm luận cứ đề ra giải pháp phát triển bền vững nghề tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Các nghiên cứu về hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm theo hướng bền vững có Đinh Thị Hằng (2010), Lương Văn Thanh và Dương Công Chính (2010) Nếu như Đinh Thị Hằng (2010) chỉ tập trung đánh giá tại tỉnh Nghệ An, thì Lương Văn Thanh và Dương Công Chính (2010) đã mở rộng nghiên cứu ra một số tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Cũng theo hướng này, Lê Bảo (2010) đã nghiên cứu tương đối toàn diện nghề nuôi tôm ở Vùng duyên hải Nam Trung Bộ dưới lăng kính bền vững
Dù vậy, dưới cách tiếp cận phân tích các chỉ số đơn lẻ về nhiều mặt khác nhau nên các kết quả còn tương đối hạn chế Nhìn chung, các nghiên cứu dạng này đã chỉ ra được một số nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự suy thoái của nghề nuôi như: phát triển tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể, ô nhiễm môi trường trầm trọng… từ đó thấy được tính cấp thiết cần phải phát triển nghề nuôi tôm theo cách tiếp cận bền vững Tuy nhiên, giải pháp của các nghiên cứu này chỉ dừng lại mang tính chất khuyến cáo, sơ lược và không đánh giá được tính khả thi
Lê Kim Long, Đặng Hoàng Xuân Huy, Nguyễn Thị Hồng Đào, Trương Ngọc Phong (2011), Phân tích hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào và khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei) thương phẩm tại thị xã Ninh
và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, khả năng sinh lời và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nghề nuôi tôm he chân trắng tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào và khả năng sinh lời cho các ao tôm he chân trắng tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Khả năng sinh lời được đại diện bởi 3 chỉ tiêu là thặng dư của người sản xuất, thu nhập và lợi nhuận trên một hec-ta nuôi Kết quả phân tích cho thấy 3 đầu vào của sản xuất gồm con giống, thức ăn, chi phí biến đổi khác có ảnh hưởng quan trọng nhất tới sản lượng/hec-ta và công nghệ nuôi hiện tại đang lạm dụng yếu tố thức ăn Hệ số hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào biến thiên trong khoảng 0,1764 – 0,9504, với hệ số trung bình là 0,6867 Điều này hàm ý rằng: (i) việc sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất của các hộ nuôi vẫn còn lãng phí; (ii) quản lý thức ăn trong sản xuất là vấn đề rất quan trọng với hộ nuôi – đặc biệt đây là đầu vào có chi phí lớn và là nguyên nhân chủ yếu thải các chất ô nhiễm ra môi trường.
Phương pháp so sánh điểm tương đồng PSM đã được nghiên cứu sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khoa học hiện nay Ví dụ, Nguyễn Huy Hoàng (2012) đã đánh
Trang 27giá dự án viện trợ của Nhật Bản cho việc phát triển cơ sở hạ tầng ở huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, thông qua phương pháp PSM Lương Vinh Quốc Duy (2008) đã sử dụng phương pháp PSM trong đánh giá dự án phát triển đàn bò sữa giữa những người tham gia và không tham gia tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Kết quả đánh giá tác động chung của dự án đối với thu nhập bình quân đầu người/tháng của những
hộ tham gia là gần 200.000 đồng Con số này có nghĩa là dự án đã có tác động tích cực đến thu nhập từ sữa của các hộ tham gia vào dự án, và xét trên tổng thể, thu nhập bình quân đầu người/tháng từ sữa của những hộ tham gia cao hơn những hộ không tham gia
là gần 200.000 đồng
Tuy vậy, kỹ thuật so sánh điểm tương đồng PSM còn khá mới mẻ và ít được sử dụng để đánh giá tác động của chính sách thủy sản đối với các phân tích kinh tế trong hoạt động khai thác thủy sản nói chung trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay (Smith, Zhang và Coleman 2006; Uchida và cộng sự 2010; Scheld, Anderson, và Uchida 2012; Scheld và Uchida 2014) Hiện nay, có ba nghiên cứu mới đây áp dụng kỹ thuật này trong phân tích hoạt động khai thác thủy sản (Khan, Alam, và Islam 2012; Thủy, Flaaten và Kim Anh 2013; Duy và Flaaten 2015), hai trong số đó đề cập đến khai thác thủy sản ở Việt Nam
Cụ thể, Duy và Flaaten (2016) đã nghiên cứu tác động của chương trình trợ cấp của chính phủ đối với khả năng sinh lợi trong khai thác thủy sản cho trường hợp 109 tàu khai thác lưới rê xa bờ tỉnh Khánh Hòa, gồm 45 tàu được nhận hỗ trợ và 64 tàu không được nhận hỗ trợ Chính sách trợ cấp mà nhóm tác giả hướng đến là chính sách trợ cấp giá dầu và trợ cấp bảo hiểm Kết quả cho thấy chương trình trợ cấp này của chính phủ
có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi của đội tàu Tuy vậy, chủ tàu là người được hưởng lợi chủ yếu từ chương trình này thay vì là thuyền viên Nghiên cứu cũng đã thảo luận những bằng chứng cho thấy nguồn lợi có khả năng bị khai thác cạn kiệt
Duy, Flaaten và Long (2015) đã đánh giá hiệu quả của chương trình trợ cấp giá dầu đến khả năng sinh lợi của đội tàu lưới rê và đội tàu câu tại tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả đơn thuần để khai thác bộ dữ liệu doanh thu chi phí của các đội tàu Kết quả nghiên cứu cho thấy, chương trình trợ cấp đã giúp cải thiện lợi nhuận cho các tàu Các tàu lớn hơn được nhận trợ cấp nhiều hơn thường nắm giữ lợi nhuận siêu ngạch (intra-marginal rent) Tuy vậy, trợ cấp lớn hơn cho các tàu lớn hơn không giúp cho tất cả các tàu này có được một kết quả hoạt động sản xuất tốt hơn Các chương trình trợ cấp này thường hướng đến ngành công nghiệp non trẻ, động
Trang 28cơ dịch chuyển lợi ích tài nguyên (rent) của các nước láng giềng, hay vì mục tiêu xã hội, chính trị khác
Thủy, Flaaten và Kim Anh (2013) được xem là nghiên cứu có liên quan nhất đến đề tài nghiên cứu Nhóm tác giả đã nghiên cứu quyết định lựa chọn hệ thống tiền lương và tác động của những quyết định này ảnh hưởng như thế nào đến kết quả sản xuất trong khai thác thủy sản 158 tàu khai thác lưới vây ở Khánh Hòa được sử dụng để phân tích Nhóm tác giả đã sử dụng lý thuyết hợp đồng với mô hình người ủy quyền-người thừa hành (principal-agent model) và cộng cụ phân tích PSM để đánh giá Kết quả nghiên cứu cho thấy động cơ an toàn là nguyên nhân tồn tại cả hai hệ thống tiền lương, lương ăn chia và lương cố định, trong khai thác thủy sản, mặc dù hệ thống tiền lương ăn chia thường mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho cả chủ tàu và thuyền viên So với đội tàu sử dụng hệ thống tiền lương cố định, các đội tàu khai thác
sử dụng hệ thống tiền lương ăn chia thường có hiệu quả chi phí tốt hơn hoặc hiệu quả
doanh thu cao hơn
2.5 Khung phân tích của nghiên cứu
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tác động đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đến hiệu quả kinh tế các hộ tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện
Quỳnh Lưu
Đặc điểm khác: quy hoạch
vùng nuôi, đào tạo tập huấn,
vay vốn
Đặc điểm sản xuất: Diện
tích nuôi
Quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Hiệu quả kinh tế của hộ áp dụng VietGAP
không áp dụng VietGAP
- Thu nhập, Dòng tiền ròng, Lợi nhuận
- Thu nhập/doanh thu, dòng tiền ròng/doanh thu, lợi nhuận/doanh thu
- Thu nhập/chi phí, dòng tiền ròng/chi phí, lợi nhuận/chi phí
Đặc điểm hộ nuôi: Tuổi,
Trình độ học vấn, Kinh
nghiệm
Trang 292.5.1 Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGAP 2.5.1.1 Biến phụ thuộc
- 0 đối với hộ không áp dụng và 1 đối với hộ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất
2.5.1.2 Biến độc lập
- Tuổi: đại diện cho khả năng tham gia dự án của hộ, có giá trị bằng 1 nếu chủ hộ
có tuổi trong khoảng từ 30 đến 60, bằng 0 nếu chủ hộ có tuổi dưới 30 và trên 60; các hộ có
độ tuổi trong khoảng 30-60 có tâm lý phát triển ổn định, do đó khả năng tham gia dự án sẽ cao hơn Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định áp dụng VietGAP vào sản xuất
- Trình độ học vấn: đại diện cho kỹ năng và trình độ hiểu biết của hộ nuôi để
quyết định cho việc có nên tiếp cận và tham gia áp dụng VietGAP vào sản xuất Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia áp dụng VietGAP vào sản xuất
- Kinh nghiệm: được đo bằng số năm mà chủ hộ bắt đầu tham gia nuôi tôm
thương phẩm cho đến thời điểm khảo sát, chủ hộ càng có thời gian hoạt động lâu năm, thì càng có nhiều khả năng áp dụng VietGAP vào sản xuất Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia
- Số người phụ thuộc trong gia đình: được đo bằng số người không có thu nhập
mà chủ hộ phải đảm bảo cuộc sống Kỳ vọng sẽ có tác động âm đến quyết định tham gia áp dụng VietGAP vào sản xuất
- Diện tích nuôi: được đo bằng Ha, đại diện quy mô sản xuất, hộ có diện tích nuôi
lớn sẽ tiết kiệm được chi phí nuôi và thuận lợi trong bố trí sản xuất Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia
- Quy hoạch vùng nuôi: Có giá trị bằng 1 nếu nằm trong vùng nuôi được quy
hoạch sẽ được đầu tư tốt hơn về cơ sở hạ tầng, đào tạo kỹ thuật và giống, bằng 0 nếu nằm ngoài Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia
- Vay vốn: Có giá trị bằng 1 nếu chính quyền hỗ trợ trong việc vay vốn để áp dụng
tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất, bằng 0 nếu không hỗ trợ Kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia
- Tập huấn: Nếu hộ nuôi được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi, về quy
trình triển khai VietGAP thì kỳ vọng sẽ có tác động dương đến quyết định tham gia
Trang 302.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của hai nhóm hộ nuôi có áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và nhóm không áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Theo Long và ctg (2008) và Duy và ctg (2012), phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế của mỗi hộ nuôi được trình bày như sau:
- Chi phí biến đổi: là tổng chi phí không tính đến công lao động, bao gồm:
giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh, dầu và điện chạy máy tạo ô xi
- Thu nhập: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi, ngoại trừ chi phí
lao động
- Chi phí hoạt động cố định: bao gồm chi phí vận hành, vệ sinh hồ nuôi, sửa chữa,
bảo trì hoặc thay thế các trang thiết bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình vận hành
- Chi phí lao động: là chi phí trả cho lao động hoạt động tại các hồ nuôi, bao
gồm cả chủ hộ nuôi
Trang 31- Dòng tiền ròng hoạt động: là lợi nhuận thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi
chi phí biến đổi, chi phí hoạt động cố định và chi phí lao động ngoại trừ chi phí lãi vay
và khấu hao Dòng tiền ròng hoạt động còn là ổng hợp của chi phí khấu hao, chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận ròng
- Khấu hao: được tính là tổn thất thực tế về giá trị của tài sản cố định thong qua
sử dụng các tài sản mà không được bù đắp bằng bảo trì và sửa chữa trong giai đoạn hao mòn Trong nghiên cứu này, khấu hao được tính dựa trên giá trị ước tính của tài sản cố định tại thời điểm điều tra và thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định đó
- Chi phí lãi vay: là chi phí trả lãi cho các khoản vay trong năm Tỷ lệ lãi suất
trên các khoản vay trong năm có sự khác biệt giữa các hộ nuôi Đặc điểm này được tạo
ra bởi hộ nuôi có thể có nhiều nguồn vay khác nhau, từ gia đình, ngân hang hay các chủ thể khác có các mức lãi suất khác nhau
- Lợi nhuận: là giá trị còn lại sau khi trừ các khoản phải trả, khấu hao (chưa
tính đến chi phí sử dụng vốn) từ dòng tiền
- Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn chủ sở
hữu trong nuôi tôm) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu trong nghiên cứu này là lãi suất cho vay trung bình thực tế tại thời điểm điều tra
- Lợi nhuận ròng: được tính bằng doanh thu trừ tổng chi phí
Các chỉ số về khả năng sinh lời
- Tỷ suất dòng tiền ròng trên tổng doanh thu = Dòng tiền ròng / tổng doanh thu
Tỷ suất dòng tiền ròng trên tổng doanh thu được gọi là tỷ lệ của dòng tiền ròng trên tổng doanh thu Tỷ lệ này thể hiện tỷ lệ phần trăm của tổng khoản tiền thu được sau khi khấu trừ chi phí biến đổi, và chi phí lao động/tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu = Lợi nhuận / Tổng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu là tỷ suất lợi nhuận (chưa trừ chi phí lãi vay) trên tổng doanh thu Tỷ lệ này thể hiện là lợi nhuận mà hộ nuôi đạt được so với tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu = (Lợi nhuận sau khi trừ CP lãi vay) / Tổng doanh thu, là tỷ lệ lợi nhuận ròngtrên doanh thu của hộ nuôi
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Qui trình nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện theo sơ đồ dưới đây
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả xây dựng (2017)
Xây dựng
mô hình lý thuyết
Bản câu hỏi chính thức Hoàn thiện bản câu hỏi
Nghiên cứu chính thức (n=50)
Phân tích thống
kê mô tả
Phân tích hồi quy
Kết quả và phân tích kết quả
Gợi ý một số chính sách áp dụng VietGAP nâng cao thu nhập của các
hộ nuôi tôm thẻ gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trang 333.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
Điều tra trực tiếp các hộ nuôi bằng bảng câu hỏi theo phương pháp điều tra nhanh để tạo lập dữ liệu sơ cấp
Thống kê các dữ liệu thứ cấp từ việc kế thừa có chọn lọc các công trình khoa học đã thực hiện trong và ngoài nước về ngành nuôi tôm thẻ chân trắng, thu thập các
dữ liệu thông qua Chi cục Thống kê huyện, Phòng NN & PTNT huyện và các báo cáo kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Lưu qua các năm từ 2012-2015 và tình hình 6 tháng đầu năm 2016
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp so sánh các số liệu và thông tin thu thập, kết hợp phân tích thống kê mô tả và phân tích định lượng thông qua mô hình kinh
tế lượng
3.3 Phương pháp chọn mẫu/quy mô mẫu
3.3.1 Quy mô mẫu
Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 50 hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát, gồm các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng ở Quỳnh Lưu (24 hộ xã Quỳnh Bảng, 14
hộ xã Quỳnh Thanh, 12 hộ xã Quỳnh Thuận)
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức để tiến hành nghiên cứu đề tài này
3.4 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu
Đề tài này nghiên cứu về ảnh hưởng việc áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất tới thu nhập của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng nên cần thu thập đủ các dữ liệu từ thông tin cá nhân đến các dữ liệu thỏa mãn mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Các thông tin cá nhân, diện tích đất, lao động, năng suất sẽ được thu thập dưới dạng các câu hỏi đóng và mở, theo thang đo định danh và định tính
Để đưa ra các câu hỏi đánh giá kiến thức nông nghiệp của Hộ nuôi tôm, tác giả
đã dựa vào hệ thống yêu cầu bắt buộc trong VietGAP, cụ thể:
- Các yếu tố liên quan đến kỹ thuật:
+ Cơ sở hạ tầng: ao, đầm, nhà xưởng, khu sơ chế
Trang 34+ Máy móc trang thiết bị chuyên dụng
+ Chất lượng tôm giống, mật độ nuôi
+ Quản lý thức ăn và chất bổ sung thức ăn
+ Quản lý thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học
+ Yêu cầu về thu hoạch
+ Ghi chép và quản lý hồ sơ
- Các yếu tố khác:
+ Chất lượng nguồn nước
+ Quy hoạch vùng sản xuất
3.5 Các công cụ phân tích dữ liệu
Bảng câu hỏi sau khi được trả lời sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên
Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập các thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề nghiên cứu của đề tài Từ việc nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thí điểm để xây dựng và điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho phù hợp với thời gian thực hiện
và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Bảng câu hỏi sẽ tập trung vào việc thu thập các thông tin quan trọng mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã đặt ra Xuất phát từ mục tiêu của đề tài mà bảng câu hỏi được thiết kế với các nội dung chủ yếu sau đây:
- Phần thứ nhất: Thông tin tổng quát – Đặc điểm của chủ hộ Những câu hỏi trong phần này như: họ tên, giới tính, nghề nghiệp, tuổi của chủ hộ, nhân khẩu trong
hộ, số lao động, trình độ học vấn, … Phần này cung cấp những thông tin quan trọng, phản ánh một cách tổng quan các đặc điểm của từng hộ để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
- Phần thứ hai: Thực trạng sản xuất của hộ nuôi Nội dung phần này là mô tả các đặc điểm sản xuất liên quan đến hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu
- Phần thứ ba: Các chính sách liên quan đến việc thúc đẩy, tạo động cơ cho các
hộ nuôi tham gia vào nuôi VietGap Phần này chủ yếu là những câu hỏi xoay quanh về vấn đề các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, các chương trình tập huấn kỹ thuật, …
Trang 35- Phần thứ tư: Tìm hiểu những kiến nghị của từng hộ gia đình Đó là những câu hỏi mở để người dân tự đưa ra câu trả lời Nội dung chính là những câu hỏi để gợi ý những đề xuất, chính sách nhằm nâng cao công tác triển khai VietGap Đây chính là
cơ sở để nghiên cứu đưa ra những đề xuất, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
3.6 Phương pháp so sánh điểm tương đồng (Propensity score matching PSM) 3.6.1 Ứng dụng của phương pháp so sánh điểm tương đồng trong đánh giá tác động của một dự án nói chung
Thực chất của việc đánh giá sự tác động là so sánh lợi ích mà người tham gia thu được sau khi dự án xuất hiện Sự so sánh có thể thực hiện theo thời gian hoặc theo không gian hoặc kết hợp cả hai Theo thời gian thì gọi là so sánh trước và sau dự án còn theo không gian là so sánh giữa người tham gia và người không tham gia, và khi kết hợp được cả không gian và thời gian thì sự so sánh sẽ phản ánh đầy đủ nhất tác động của dự án Nội dung trung tâm trong hoạt động đánh giá sự tác động là tạo ra được sự tương đồng trong quá trình so sánh, nghĩa là việc so sánh theo thời gian phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia, còn so sánh theo không gian phải được diễn ra giữa những người tham gia và không tham gia có những đặc điểm tương
tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kết quả thu được có thể
sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp chúng ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án Chẳng hạn, để so sánh năng suất của hai giống lúa khác nhau, người ta sẽ trồng cả hai loại trong một điều kiện tự nhiên và dưới sự săn sóc như nhau, có như vậy thì sự khác biệt về năng suất sẽ thực sự xuất phát từ bản thân của giống lúa Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học
xã hội, việc tạo ra sự tương đồng trong so sánh không hề đơn giản Chẳng hạn, rất khó
có thể tìm được những hộ gia đình có đặc điểm giống nhau hoàn toàn về nhân khẩu học, giá trị tài sản sở hữu, năng lực và kinh nghiệm trong sản xuất-kinh doanh Vì vậy, trên lý thuyết, các phương pháp đánh giá sự tác động hướng đến việc tạo ra sự tương đồng trong khi so sánh Có nhiều phương pháp để tạo ra sự tương đồng trong so sánh, bao gồm so sánh theo không gian, so sánh theo thời gian và so sánh kết hợp không gian và thời gian Trong đó phương pháp so sánh theo không gian mà cụ thể là phương pháp Propensity Score Matching (PSM) được đánh giá rất cao trong đánh giá tác động của dự án Tính ưu việt của phương pháp PSM chính là tính khả thi của nó
Trang 36Đối với các phương pháp so sánh có liên quan đến thời gian như so sánh phản thân (reflexive comparisons) và khác biệt kép (double difference), cần phải tổ chức khảo sát trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đó kết quả của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia
để tạo ra sự tương đồng trong so sánh Mặc dù phương pháp này không phức tạp về kỹ thuật nhưng không phải dự án nào cũng có tổ chức khảo sát tiền dự án nên việc áp dụng phương pháp so sánh theo thời gian trở nên khó áp dụng Việc đánh giá sự tác động thông thường chỉ được đề cập đến sau khi dự án đã đi vào hoạt động, vì thế việc
so sánh theo không gian bằng PSM trở nên khả thi hơn so với so sánh theo thời gian
Các bước cơ bản để thực hiện phương pháp so sánh bằng PSM như sau:
- Bước 1: tiến hành điều tra chọn mẫu: nhóm người tham gia và nhóm người không tham gia Cuộc điều tra phải đảm bảo tính tương đồng về thời điểm, câu hỏi, đối tượng, người phỏng vấn, địa điểm
- Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mô hình logic trong đó biến phụ thuộc là 0 cho người không tham gia và 1 cho người tham gia, còn biến độc lập là những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia dự án của cả 2 nhóm
- Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình logic rồi tính giá trị dự đoán hay xác suất dự đoán cho từng các thể trong nhóm Giá trị xác suất dự đoán sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1
- Bước 4: loại bớt những cá thể có xác suất dự đoán quá thấp hoặc quá cao trong mẫu
- Bước 5: Tương ứng với mỗi cá thể trong nhóm tham gia, chúng ta tìm 1 hoặc
1 số cá thể trong nhóm người không tham gia mà có xác suất dự đoán gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau
- Bước 6: Tính giá trị trung bình của tác động dự án tới mỗi cá nhân tham gia
dự án Giá trị chung này chính là tác động của dự án tới những người tham gia
Với 6 bước cơ bản trên ta có thể hoàn toàn đánh giá tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap, nhưng trong thực tế thì việc áp dụng phương pháp vào thực tế còn phụ thuộc vào độ đơn giản hay phức tạp của từng dự án Hai bước đầu tiên là quan
Trang 37trọng nhất của phương pháp vì việc thiết kế mẫu, điều tra số liệu, xây dựng mô hình phù hợp đòi hỏi thời gian và công sức; Khi hoàn thành hai bước này, thì các bước tiếp sau sẽ trở nên đơn giản, nó chỉ đơn thuần là những phép tính trừ
3.6.2 Ứng dụng của phương pháp PSM trong đánh giá tác động việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap đối với các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Các bước được tiến hành tóm tắt như sau:
VietGAP và nhóm người không tham gia VietGAP Tổng số mẫu được chọn 50
thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An và việc thu thập lấy ý kiến của người dân, của các chuyên gia, tác giả xác định các nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia VietGAP của các hộ nuôi huyện Quỳnh Lưu
là 0 cho người không tham gia VietGAP và 1 cho người tham gia, còn biến độc lập là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia VietGAP của cả hai nhóm
- Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình probit, rồi tính giá trị dự đoán hay xác
suất dự đoán cho từng cá thể ở cả hai nhóm
cả mẫu
một hoặc một số người trong nhóm không tham gia VietGAP mà có xác suất dự đoán gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau theo các chỉ tiêu kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế, Kết quả của những so sánh này là tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đối với mỗi cá thể tham gia, gọi là “individual gains”
- Bước 6: Cuối cùng tính trung bình của tất cả “individual gains” để được giá trị
trung bình chung, giá trị trung bình chung này chính là tác động của việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAPđối với các hộ nuôi tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An