1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra tại công ty cổ phần thủy sản hải hương tại tỉnh bến tre

125 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này hy vọng mang lại ý nghĩa rất lớn đối với Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương để tối ưu hóa các hoạt động từ khâu điều phối nguồn nguyên liệu đến khi phân phối sản ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LÊ THỊ PHƯỢNG NHƯ

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG CHO MẶT HÀNG CÁ TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN HẢI HƯƠNG

TẠI TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LÊ THỊ PHƯỢNG NHƯ

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG CHO MẶT HÀNG CÁ TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN HẢI HƯƠNG

TẠI TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Chủ tịch Hội Đồng:

TS.HỒ HUY TỰU Khoa sau đại học:

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em tên là Lê Thị Phượng Như, học viên lớp Cao học Kinh tế khóa 2015 - Trường Đại Học Nha Trang, tôi xin cam đoan:

Mọi tài liệu, số liệu dùng cho phân tích, dẫn chứng trong luận văn thạc sĩ của tôi là chính xác, trung thực, hợp lệ và không vi phạm pháp luật

Tôi thực hiện nội dung luận văn này dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô TS Nguyễn Thị Trâm Anh

Lê Thị Phượng Như

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến Cô TS Nguyễn Thị Trâm Anh là người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy và Cô của Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Nha Trang đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy em trong suốt thời gian học cao học tại trường, tạo điều kiện về thời gian, động viên tinh thần và sự giúp đỡ em hoàn thành luận văn của mình

Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong thời gian thực hiện đề tài em luôn nhận được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và cùng các anh chị làm việc tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tại tỉnh Bến Tre, Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre (BIDV Bến Tre) nơi em đang công tác Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người thân trong gia đình, thầy

cô, đồng nghiệp đã hết sức tạo điều kiện thuận lợi, động viên khích lệ tinh thần để em hoàn thành luận văn này Em cũng xin cảm ơn những người bạn luôn bên cạnh em trong thời gian qua

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Lê Thị Phượng Như

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUỖI CUNG ỨNG 6

1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng 6

1.1.1 Định nghĩa về chuỗi cung ứng 6

1.1.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 7

1.1.3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng 11

1.1.4 Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần làm gì trong chuỗi cung ứng 12

1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 14

1.3 Tổng quan chuỗi cung ứng của mặt hàng cá tra tại Việt Nam 15

1.4 Một số tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng trong nuôi trồng và chế biến cá tra 16

1.4.1 Tiêu chuẩn Global GAP 16

1.4.2 Tiêu chuẩn BRC 18

1.5 Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng 19

1.6 Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) 20

1.7 ISO 22000 21

1.8 Chứng nhận Halal 22

1.8.1 Sản phẩm Halal 22

Trang 6

1.8.2 Giá trị của sản phẩm được chứng nhận Halal 22

1.8.3 Chứng nhận Halal 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ TRA CỦA CÔNG TY CP THỦY SẢN HẢI HƯƠNG - HAI HUONG SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY (HHFISH) 24

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương – Hai Huong Seafood Joint Stock Company 24

2.1.1 Thông tin Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 24

2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.3 Mô hình tổ chức của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 26

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 28

2.1.5 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương (Từ năm 2012 đến năm 2015) 30

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương (từ năm 2010 đến năm 2015) 33

2.2 Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 38

2.2.1 Con giống và thức ăn nuôi cá tại các vùng nuôi 39

2.2.2 Vùng nuôi 44

2.2.3 Thu hoạch 47

2.2.4 Vận chuyển từ trại nuôi đến nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu 48

2.2.5 Sản xuất, chế biến cá tra tại nhà máy chế biến của Công ty 49

2.2.6 Đóng gói và lưu kho bảo quản 52

2.2.7 Vận chuyển thành phẩm từ nhà máy chế biến đến nước nhập khẩu 53

2.2.8 Khách hàng 54

2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 56

2.3.1 Điểm mạnh 56

Trang 7

2.3.2 Điểm yếu 60

2.3.3 Cơ hội 67

2.3.4 Thách thức 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN HẢI HƯƠNG 76

3.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương đến năm 2025 76

3.2 Một số biện pháp cải tiến chuỗi cung ứng cho Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 76

3.2.1 Hội nhập dọc về phía trước để đảm bảo nguồn nguyên liệu 76

3.2.2 Quản trị an toàn vệ sinh thực phẩm 78

3.2.3 Quan tâm hơn đến thị trường nội địa 80

3.2.4 Chú trọng đến thị trường lớn 81

3.2.5 Mở rộng, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và phát triển thị trường 83

3.2.6 Xây dựng thương hiệu sản phẩm 85

3.2.7 Lựa chọn kênh phân phối hiệu quả 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BRC (British Retail Consortium): Tổ chức bán lẻ Anh quốc

DOC (Department Of Commerce): Bộ thương mại Mỹ

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

EU (European Union): Liên minh châu Âu

FAO (Food and Agricultural Organisation): Tổ chức lương thực và nông thế giới Global GAP (Global Good Agricultural Practices): Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

HĐQT: Hội đồng quản trị

IQF (Individually Quick Frozen): Cấp đông rời

ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

NAFIQAD (National Agro Forestry Fisheries Quality Assurance): Cục quản lý chất lượng, Nông Lâm sản và Thủy sản

VASEP (Vietnam Association of Seafood Exporters And Producers): Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy Sản Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 30

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương (từ năm 2010 đến năm 2015) 33

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tài chính năm 2015 36

Bảng 2.4 Định mức chi phí nguyên liệu chính sản xuất 1 tấn thức ăn thành phẩm 42

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 1 tấn thức ăn thành phẩm 43

Bảng 2.6 Giá thức ăn nuôi cá khi mua bên ngoài 43

Bảng 2.7 Tổng hợp các vùng nuôi cá của Công ty đến tháng 12/2016 44

Bảng 2.8 Định mức chi phí cho 1kg cá nguyên liệu năm 2016 45

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp chi phí khu nuôi trong năm 2016 46

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp chi phí phục vụ sản xuất chế biến năm 2016 của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 50

Bảng 2.11 Hiệu quả sản xuất kinh doanh dự kiến năm 2016 của Công ty 52

Bảng 2.12 Bảng số liệu xuất khẩu cá tra các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong tháng 12 năm 2015 59

Bảng 2.13 Bảng lãi suất cho vay cơ bản bình quân 2011 – 2016 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre 68

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Chuỗi giá trị chung 8

Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tổng quát 10

Hình 1.3 Chuỗi giá trị mở rộng 10

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 27

Hình 2.1 Một số hình ảnh sản phẩm tiêu biểu từ cá tra của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 30

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 38 Hình 2.2 Một số hình ảnh hệ thống cho cá ăn tự động Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương đang thực hiện trong năm 2017 47

Hình 2.3 Hệ thống cầu tàu cân cá và vận tải cá tự động – Hình ảnh chụp thực tế tại Nhà máy chế biến của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 48

Sơ đồ 2.3 Qui trình sản xuất chế biến cá 49

Hình 2.4 Hình ảnh đóng gói, lưu kho tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương 53

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ các vùng nuôi cá tra tại Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2016 71

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Mục đích của nghiên cứu này là phân tích chuỗi cung ứng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tại tỉnh Bến Tre nhằm tìm ra những điểm mạnh để phát huy chuỗi cung ứng cá tra của Công ty, đồng thời tìm ra những điểm yếu hiện hữu đang làm suy yếu chuỗi cung ứng Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp làm thế nào để cải thiện chuỗi cung ứng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh lâu dài, có tính bền vững, cũng như tối đa hóa giá trị và lợi ích cho các đối tượng liên quan

Luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng và các vấn đề trong nuôi trồng và chế biến cá tra Từ đó, tác giả xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng các thành phần trong chuỗi cung ứng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

Áp dụng lý thuyết chuỗi cung ứng cùng các dữ liệu thu thập, tác giả đã xác định nhân tố tham gia và vẽ chuỗi cung ứng cá tra - trường hợp nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

Đề tài nghiên cứu này hy vọng mang lại ý nghĩa rất lớn đối với Công ty Cổ

phần Thủy Sản Hải Hương để tối ưu hóa các hoạt động từ khâu điều phối nguồn nguyên liệu đến khi phân phối sản phẩm cuối cùng được nghiên cứu sâu, có cơ sở khoa học và

số liệu thực tiễn để xem xét và từ đó có thể đưa ra các quyết định cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được các mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn Giúp các khâu trong chuỗi cung ứng liên kết lại với nhau tạo thành một mắt xích vững chắc thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe từ các thị trường khó tính, gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng và các bên liên quan thông qua việc cải thiện các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng để tạo lợi thế cạnh tranh Làm nổi bật những khoảng cách còn tồn tại trong hoạt động chuỗi cung ứng, những vấn đề cần phải thay đổi để doanh nghiệp phát triển bền vững

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu

ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản đã trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam đứng thứ 8 trên thế giới về xuất khẩu thuỷ sản (theo bình chọn của Tạp chí Seafood International năm 2014), được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Hải Hương được thành lập năm 2006 có trụ sở đăng ký tại Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Hiện nay, Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương là doanh nghiệp chế biến thủy sản có quy mô lớn nhất tại tỉnh Bến Tre và đứng thứ 14 thị phần xuất khẩu cá tra cả nước Tổng doanh thu hằng năm của Công ty đạt trên 800 tỷ đồng (sản lượng cá tra xuất khẩu hàng năm hơn 21 nghìn tấn), với sản phẩm chính là cá tra fillet đông lạnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương là các nước Châu Mỹ, Trung Đông và Trung Quốc

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, mục tiêu củng cố và phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương trở nên khó thực hiện Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, trách nhiệm xã hội, nhãn mác sinh thái, quy định về truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn Global GAP, ISO 22000:2005… ngày càng chặt chẽ, đòi hỏi Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương phải sản xuất được những sản phẩm đảm bảo “sạch từ trang trại tới bàn ăn”

Kể từ ngày 20/06/2014, Nghị định 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tra sẽ bắt đầu có hiệu lực với nhiều quy định khắc khe về điều kiện nuôi, chế biến, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và hoạt động xuất khẩu…Cụ thể, cơ sở nuôi cá tra thương phẩm phải có địa điểm, diện tích nuôi phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá tra đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt; được cơ quan quản lý

Trang 13

nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản lượng nuôi; cấp

mã số nhận diện cơ sở nuôi… Đối với cơ sở chế biến cá tra, phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thực phẩm thủy sản; nằm trong quy hoạch nuôi, chế biến cá đã được phê duyệt hoặc chấp thuận; áp dụng các biện pháp phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm cá tra chế biến…Nhiều người nuôi và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu kỳ vọng Nghị định này sẽ giúp ngành cá tra phát triển ổn định, bền vững hơn

Trước thực trạng đó cho thấy vấn đề quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Tuy nhiên, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm được quyết định bởi toàn bộ các đối tượng trong chuỗi Do đó, việc nghiên cứu, phân tích những hoạt động liên quan đến vấn đề quản lý chất lượng con cá tra phải bắt đầu từ khâu nuôi trồng đến khâu chế biến thành sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng là rất quan trọng

Công ty Cổ phần Thủy sản Hải Hương là khách hàng đóng góp lợi ích khách hàng lớn nhất và quan hệ tín dụng duy nhất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre (BIDV Bến Tre) – nơi tác giả đang công tác Đồng thời, tác giả là người tham gia trực tiếp tài trợ vốn tại Ngân hàng cho quá trình sản xuất kinh doanh theo hình thức “Chuỗi nuôi, chế biến và phân phối trong nước, xuất khẩu cá tra” từ những ngày đầu Công ty Cổ phần Thủy sản Hải Hương mới thành lập đến nay

Tác giả nhận thấy có rất nhiều vấn đề cần đổi mới trong công tác quản lý tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương, nhất là điểm yếu trong công tác quản trị chuỗi cung ứng Điều này thực sự là nổi trăn trở của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương nói chung và của chính tác giả trong quá trình công tác nói riêng Và

đó cũng là lí do thôi thúc tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt

hàng cá tra tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương – tại tỉnh Bến Tre” để làm

luận văn thạc sỹ chương trình Cao học Quản trị kinh doanh Đại học Nha Trang

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trước đây, tại Trường Đại học Nha Trang có rất nhiều đề tài nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm Vì vậy, khi tác giả nghiên cứu đề tài chuỗi ứng sản phẩm cá tra,

đã tham khảo một số đề tài có liên quan đến lĩnh vực thủy sản như sau:

 Theo luận văn thạc sỹ “ Chuỗi giá trị sản phẩm cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang” của tác giả Phan Lê Diễm Hằng, năm 2012 Tác giả đã tiếp cận khung lý thuyết về

Trang 14

chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance), từ

đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện chuỗi cung ứng cá ngừ sọc dưa tại thị trường Nha Trang Tác giả đã kế thừa khung lý thuyết về chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP của tác giả Phan Lê Diễm Hằng, năm 2012; để phân tích các tác nhân trong chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá biển fillet thịt trắng tại thành phố Nha Trang

 Theo luận văn thạc sỹ “ Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của công ty cổ phần Nha Trang Seafood F17” của tác giả Nguyễn Thị Liên, năm 2010 Tác giả đã đề cập đến điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề 3 xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh tại Công ty NTSF

 Theo luận văn thạc sỹ “ Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra, cá basa tại công ty cổ phần Nam Việt” của tác giả Nguyễn Thừa Bửu, năm 2010, tác giả

đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng mặt hàng

cá tra, cá basa Từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra, cá basa tại Công ty Cổ Phần Nam Việt

3 Phương pháp nghiên cứu:

+ Để thực hiện đề tài này tác giả sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp của Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương dựa vào dữ liệu thứ cấp Tác giả sử dụng các phương pháp như: mô tả, thống kê, phân tích Tác giả là người tham gia trực tiếp vào quá trình tài trợ vốn cho Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương tại BIDV Bến Tre Vì vậy, tác giả có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với ban lãnh đạo của Công ty như ông Nguyễn Minh Hải (Tổng Giám đốc), cô Nguyễn Thị Trầm Hương (Chủ tịch Hội đồng quản trị), ông Nguyễn Chí Thành (Kế toán trưởng)…Định kỳ mỗi tháng, tác giả kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra hoạt động nuôi cá tra nguyên liệu của Công ty ở các vùng nuôi tại tỉnh Bến Tre, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long…

+ Ngoài ra, những thông tin thứ cấp sẽ được thu thập thêm thông qua rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), các báo cáo nghiên cứu trước đó, các tạp chí chuyên ngành, báo chí, internet, các giáo trình, tài liệu hội thảo hội nghị và các ấn phẩm của chính phủ…

4 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương và đề xuất những biện pháp cải thiện chuỗi cung ứng

Trang 15

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài này là chuỗi cung ứng sản phẩm cá tra, qua đó nhằm kiểm tra lại phương thức quản trị chuỗi cung ứng hiện tại của Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương cũng như những vấn đề liên quan của nó với môi trường bên ngoài

- Phạm vi của nghiên cứu này chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu chuỗi cung ứng nội bộ và giải pháp thực thi trong lĩnh vực nuôi và chế biến cá tra của Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương

6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

6.1 Về cơ sở lý luận

Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về các vấn đề trong nuôi và chế biến cá tra, chuỗi cung ứng cũng như vấn đề cạnh tranh trong ngành thủy sản Qua việc xử lý và phân tích dựa trên số liệu thu thập được đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho mặt hàng cá tra

6.2 Về thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu giúp Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương nắm rõ hơn về chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra đông lạnh Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất các giải pháp cải tiến chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra đông lạnh tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

- Đề tài nghiên cứu giúp ngành nuôi trồng và chế biến cá tra của Việt Nam có cái

nhìn tổng thể về chuỗi cung ứng và sự cần thiết tạo lập mối liên kết giữa người nuôi, doanh nghiệp và khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành

- Đề tài nghiên cứu giúp Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre (BIDV Bến Tre) – nơi tác giả đang công tác hiểu rõ hơn chuỗi cung

Trang 16

ứng cá tra tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương Từ đó, BIDV Bến Tre có giải pháp quản lý dòng tiền, doanh thu, vốn vay đối với Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương, tránh gây nợ xấu, tiềm ẩn rủi ro

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương như sau:

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra của Công ty Cổ phần

Thủy Sản Hải Hương

 Chương 3: Một số biện pháp cải tiến chuỗi cung ứng cho Công ty Cổ phần

Thủy Sản Hải Hương

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng

1.1.1 Định nghĩa về chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là gì? Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn các công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó

Ví dụ: Khi khách hàng mua trực tuyến máy tính Dell, trang web của công ty Dell sẽ nhận đơn đặt hàng của khách hàng, nhà máy lắp ráp của Dell, và tất cả nhà cung cấp của Dell Trang web cung cấp cho khách hàng thông tin về sản phẩm, chủng loại sản phẩm và tính sẵn sàng của sản phẩm Khách hàng khi truy cập vào trang web, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, giá cả và thực hiện việc đặt hàng đi kèm với thủ tục và phương thức thanh toán qua mạng Sau đó khách hàng sẽ trở lại trang web để kiểm tra tình trạng của đơn hàng Các giai đoạn sâu hơn trong chuỗi cung cấp sử dụng thông tin

về đơn hàng của khách hàng để đáp ứng yêu cầu Tiến trình liên quan đến dòng thông tin thêm, về sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng (Nguyễn Công Bình, 2008)

Qua ví dụ này ta thấy rằng khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ

Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất đến nhà phân phối đến nhà bán lẻ đến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng Điều quan trọng là phải mường tượng dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứng đến nhà phân phối Vì vậy, đa số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới

Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng

Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực

sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công

Trang 18

Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung

và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng

Theo Hội đồng quản trị hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trị chuỗi cung ứng là “sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn của các công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng”

Theo TS Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối (H.L Lee and C.Billington, 1995)

Vậy quản trị chuỗi cung ứng thực chất là gì? Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc, đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ

1.1.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổ chức Khi con người nhấn mạnh đến hoạt động sản xuất, họ xem chúng như là các quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị, khi họ nhìn nhận

về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu cầu Ở đây chúng ta tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu và thuật ngữ chung nhất là chuỗi cung cấp

Một câu hỏi thường đặt ra là phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị

và chuỗi cung ứng Michael E Porter - người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, biện luận rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp Tuy nhiên khái niệm chuỗi giá trị cũng đã được phát triển như là một công cụ để phân tích cạnh tranh và chiến lược Michael E Porter phân biệt các

Trang 19

hoạt động chính và hoạt động bổ trợ Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng

Hình 1.1 Chuỗi giá trị chung

Như được minh họa ở Hình 1.1 thì hậu cần đến và hậu cần ra ngoài là các thành

tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, đây chính là yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho doanh nghiệp Việc tích hợp một cách sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng

là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính Chúng có thể hướng đến việc hỗ trợ một hoạt động chính cũng như hỗ trợ các tiến trình chính (Nguyễn Công Bình, 2008)

Michael E Porter phân biệt và nhóm gộp thành năm hoạt động chính:

nhận, lưu trữ và dịch chuyển đầu vào vào sản phẩm, chẳng hạn như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp

phẩm hoàn thành, chẳng hạn như gia công cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn và quản lý cơ sở vật chất

việc thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất sản phẩm đến người mua, chẳng hạn như quản lý kho bãi cho sản phẩm hoàn thành, quản trị nguyên vật liệu, quản lý phương tiện vận tải, xử lý đơn hàng và lên lịch trình-kế hoạch

Trang 20

Marketing và bán hàng: Những hoạt động này liên quan đến việc quảng cáo,

khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá

gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa và bảo trì, đào tạo, cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm

Các hoạt động bổ trợ được nhóm thành bốn loại:

được sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty Việc này bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản, chẳng hạn như: máy móc, thiết bị thí nghiệm, các dụng cụ văn phòng và nhà xưởng Những ví dụ này minh họa rằng các đầu vào được mua có thể liên hệ với các hoạt động chính cũng như các hoạt động bổ trợ Đây chính là lý do khiến Michael E Porter phân loại thu mua như một hoạt động

bổ trợ chứ không phải là hoạt động chính

theo quan điểm của Michael E Porter thì mọi hoạt động đều gắn liền với công nghệ,

có thể là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm Đa phần các hoạt động giá trị sử dụng một công nghệ kết hợp một số lượng lớn các tiểu công nghệ khác nhau liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau

chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ chức, có hiệu lực cho cả các họat động chính và hoạt động bổ trợ

chính là khách hàng của những hoạt động này Chúng không hỗ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các hoạt động chính mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức Các ví dụ của những hoạt động này chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của luật pháp, quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất Trong các doanh nghiệp lớn, thường bao gồm nhiều đơn vị hoạt động, chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt động này được phân chia giữa trụ sở chính và các công ty hoạt động Cơ sở

hạ tầng chính là đề tài được bàn cải nhiều nhất về lý do tại sao nó thay đổi quá thường xuyên đến vậy

Trang 21

Như đã thảo luận, quản trị chuỗi cung ứng trở nên thịnh hành trong suốt thập niên 1990 và tiếp tục là tâm điểm giúp các tổ chức nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường toàn cầu Quản trị chuỗi cung ứng được xem như đường ống hoặc dây dẫn điện nhằm quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/doanh nghiệp trung gian nhằm đến với khách hàng hoặc một hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng (xem Hình 1.2)

Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tổng quát

Kế tiếp là một phiên bản điều chỉnh về mô hình chuỗi giá trị của Michael E Porter Mô hình hiệu chỉnh cũng xác định một vài chuỗi cung ứng quan trọng- các khái niệm liên quan và vị trí của chúng trong bối cảnh riêng (xem Hình 1.3)

Hình 1.3 Chuỗi giá trị mở rộng

Cách thức nhằm xem xét sự khác biệt giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng là khái niệm hóa chuỗi cung ứng như là tập hợp con của chuỗi giá trị Tất cả nhân viên bên trong một tổ chức là một phần của chuỗi giá trị Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị là

Trang 22

rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ Hơn nữa, khái niệm chuỗi giá trị ban đầu tập trung chủ yếu vào các hoạt động nội bộ, trong khi chuỗi cung ứng, theo định nghĩa, tập trung vào cả nội bộ và bên ngoài Để phản ánh ý kiến hiện tại, chúng ta phải mở rộng

mô hình chuỗi giá trị ban đầu, tập trung chủ yếu vào các thành phần nội bộ, bao gồm

cả nhà cung cấp và khách hàng nằm ở vị trí ngược dòng và xuôi dòng của chuỗi so với

tổ chức trọng tâm Các cấp độ của nhà cung cấp và khách hàng hình thành cơ sở của chuỗi giá trị mở rộng hoặc khái niệm doanh nghiệp mở rộng, với tuyên bố rằng sự thành công chính là chức năng quản lý một cách hiệu quả nhóm các doanh nghiệp liên kết với nhau qua khách hàng và nhà cung cấp ở cấp độ đầu tiên (nghĩa rằng doanh nghiệp chỉ xem xét nhà cung cấp và khách hàng của mình mà thôi) Thực ra, các doanh nghiệp tiến bộ thấu hiểu rằng quản lý chi phí, chất lượng và phân phối yêu cầu phải quan tâm đến nhà cung cấp ở cấp độ khá xa so với doanh nghiệp (nhà cung cấp cấp hai, ba )

1.1.3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng

Trước hết, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng, những tác động của nó đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, thực sự là cần thiết phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả

và hiệu quả của chuỗi cung ứng (Nguyễn Công Bình, 2008)

Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn

hệ thống, tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung cấp là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng

Vì vậy quản lý một cách hiệu quả các dòng này là yếu tố then chốt làm nên sự thành

Trang 23

công của chuỗi Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng dịch chuyển giữa và trong suốt các giai đoạn của chuỗi nhằm tối đa hóa lợi nhuận của toàn chuỗi (Nguyễn Công Bình, 2008)

Cuối cùng, bởi vì quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt động của công ty ở nhiều cấp độ, từ cấp độ chiến lược đến chiến thuật và tác nghiệp:

• Cấp độ chiến lược xử lý với các quyết định có tác động dài hạn đến tổ chức

Những quyết định này bao gồm số lượng, vị trí và công suất của nhà kho, các nhà máy sản xuất, hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng lưới

• Cấp độ chiến thuật điển hình bao gồm những quyết định được cập nhật ở bất

cứ nơi nào ở thời điểm của quý hoặc năm Điều này bao gồm các quyết định thu mua

và sản xuất, các chính sách tồn kho và các quyết định vận tải kể cả tần suất viếng thăm khách hàng

• Cấp độ tác nghiệp liên quan đến các quyết định hàng ngày chẳng hạn như lên

thời gian biểu, lộ trình của xe vận tải…

1.1.4 Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần làm gì trong chuỗi cung ứng

Theo Michael E Porter, một nền kinh tế chỉ thành công khi nó khai thác được những thuận lợi và nhờ đó nâng cấp được các lợi thế cạnh tranh của mình - một cách liên tục Như vậy cũng có nghĩa là phải đổi mới liên tục, trên cả cấp độ vi mô của doanh nghiệp lẫn cấp độ vĩ mô của chính phủ

Ở giai đoạn hiện nay tăng cường lợi thế cạnh tranh quốc gia chủ yếu là đổi mới công nghệ và phương thức quản lý, sản xuất những sản phẩm giá trị gia tăng bằng các công nghệ tiên tiến tương đương với thế giới Việc đổi mới công nghệ và quản lý chủ yếu thông qua: (i) quan hệ phối hợp giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành hàng; (ii) quan hệ đối tác và phối hợp giữa các ngành hàng liên quan; (iii) các chính sách thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong các ngành hàng chủ lực, khuyến khích gia tăng nguồn cung cấp công nghệ và dịch vụ quản lý

Để có thể đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn này, tư duy quản lý phải là

“tư duy giá trị gia tăng”, hay nói khác đi là “tư duy hiệu quả” nhằm tăng tỷ trọng giá trị mà Việt Nam thu được và giữ lại được cho mình trong tổng giá trị xuất khẩu Muốn vậy, cần phải phân tích chuỗi giá trị quốc tế (international value chain) của từng nhóm

Trang 24

sản phẩm chủ lực, tìm cách khai thác có hiệu quả chuỗi giá trị để giành phần lớn hơn cho các khâu thuộc chuỗi giá trị quốc gia (national value chain)

Thách thức chủ yếu trong giai đoạn này là phát triển thiếu bền vững và kém hiệu quả do thiếu sự hợp tác chặt chẽ trong cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng nông ngư dân, giữa cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước để hình thành chuỗi cung ứng và có phương thức quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả nhất

Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình thiết lập kế hoạch, thực thi các kế hoạch

đó để kiểm soát các hoạt động của chuỗi cung ứng để bảo đảm mục tiêu cuối cùng là thoả mãn yêu cầu của khách hàng ở mức tốt nhất Hoạt động của quản trị chuỗi cung ứng bao quát từ việc quản lý nguyên vật liệu, luân chuyển tồn kho, thành phẩm từ khi sản xuất tới khi sản phẩm được giao tới người tiêu dùng cuối cùng Có thể nói quản trị chuỗi cung ứng là một “chức năng lựa chọn nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ và quản trị dòng vật tư đầu vào” Ngày nay, xu hướng này là hệ quả tất yếu của sự gia tăng sử dụng nguồn lực bên ngoài (outsourcing) và trao đổi kinh nghiệm của tổ chức với những nhà cung ứng khác nhau nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng đối với hầu hết tổ chức là cắt giảm chi phí sản xuất và mang đến những giá trị tăng thêm cho khách hàng như dịch vụ khách hàng vượt trội (sự cung ứng nhanh hơn, chính xác hơn) và/hoặc khả năng cung cấp những đặc tính thiết kế mới hay cho phép khách hàng tự quyết định về sản phẩm được cung ứng Quản trị chuỗi cung ứng dựa trên một cách tiếp cận về quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp một cách tập trung hơn là chức năng quản trị hậu cần truyền thống (Michael E Porter, 2008)

Với sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng như hiện nay, nhiều mô hình quản trị chuỗi cung ứng sẽ ra đời và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế Các doanh nghiệp sẽ có nhiều mô hình để lựa chọn sao cho phù hợp với tình hình hoạt động và tài chính của công ty mình

Sự hợp nhất các chuỗi cung ứng cũng là hiện tượng nổi trội để nâng cao năng lực cạnh tranh, 3 yếu tố chính sau sẽ tác động trực tiếp tới sự thay đổi cấu trúc để làm sao các công ty duy trì hoạt động của chuỗi cung ứng đó:

 Các doanh nghiệp sẽ liên kết chuỗi cung ứng nội bộ với các chuỗi cung ứng của đối tác và hợp nhất hoạt động với nhau

 Công nghệ và internet là chìa khóa để cải thiện chiến lược quản trị chuỗi cung ứng

 Tái cơ cấu hoạt động chuỗi cung ứng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 25

1.2 Quản trị chuỗi cung ứng

Hoạt động và định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng đã liên tục thay đổi và phát triển để phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của chuỗi cung ứng toàn cầu Chuỗi cung ứng bao gồm phạm vi rộng của các ngành, lĩnh vực khác nhau; các định nghĩa của chuỗi cung ứng cũng vì vậy mà có nhiều sự khác biệt do đặc thù của từng ngành nghề

và lĩnh vực

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần gồm lập

kế hoạch và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và thu mua, bao gồm tất cả hoạt động Logistics Quan trọng hơn, nó cũng bao gồm sự phối hợp và hợp tác với các đối tác trong một chuỗi cung ứng toàn diện, trong đó có thể là nhà cung cấp, các nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và khách hàng Về bản chất, quản

lý chuỗi cung ứng tích hợp quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty khác nhau

Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với trách nhiệm của việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu suất cao Nó bao gồm tất cả các hoạt động quản lý hậu cần lưu ý ở trên, cũng như các hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp của các quá trình và các hoạt động của các bộ phận tiếp thị, bán hàng, thiết

kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin

Với chuỗi cung ứng hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ có được nhiều lợi thế cạnh tranh trong đó có thể kể đến lợi thế về chi phí, giá thành trên một đơn vị sản phẩm, kèm theo

đó là khả năng đáp ứng đơn hàng của khách hàng Ngày nay, nhu cầu của nền kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp quyết định tự cung tự cấp và tự làm mọi thứ để kinh doanh sẽ giúp họ đến gần với vực thẳm hơn Vì để đầu tư một bộ máy làm việc với nhiều bộ phận để hoàn thành một sản phẩm, họ phải gánh trên mình một khoảng phí khổng lồ Trong đó là chưa kể đến năng lực sản xuất và công nghệ mà họ đang sở hữu

Thay vì vậy, hãy kết bạn và liên kết với các đối tác khác mà ở đó họ sẽ làm tốt hơn và thậm chí có thể cung cấp với mức phí thấp hơn rất nhiều Giả sử, ở mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, nhà cung cấp có thể giúp tiết kiệm 10% chi phí thì ở thành phẩm cuối cùng chi phí có thể giảm được 10%, một lợi ích nữa là giúp giảm mức đầu tư cho sản xuất ở các công đoạn đó

Quản trị chuỗi cung ứng chính là lên kế hoạch và sắp xếp tất cả các sự kiện có thể diễn ra để nguyên vật liệu, thông tin và dòng chảy của tiền được lưu thông trôi chảy trong chuỗi cung ứng

Trang 26

Những chiến lược chuỗi cung ứng trong công ty cần phải có những nhà quản lý chuỗi cung ứng và các bộ phận liên quan (sales, purchasing, inventory, operation) và

cả Finance để cân đo đong đếm tối ưu hóa cho toàn bộ chuỗi cung ứng chứ không riêng gì từng bộ phận Đây gọi là S&OP (supply chain & Operation)

Trong thực tế, supply chain management khá phức tạp và yêu cầu sự hợp tác và gắn kết giữa các công ty và đối tác cùng làm việc trong chuỗi cung ứng, bao gồm cả khách hàng và nhà cung cấp Và cuối cùng, đôi lúc bạn còn cần có những công cụ, phần mềm hỗ trợ quản lý Chuỗi như những phần mềm quản lý hàng tồn kho hay nhà máy…(Nguồn: Michael Hugos, 2010)

1.3 Tổng quan chuỗi cung ứng của mặt hàng cá tra tại Việt Nam

 Chuỗi cung cấp cá tra đông lạnh:

Chuỗi cung ứng các mặt hàng thủy sản được chia làm năm bước hay năm giai đoạn như sau:

• Vùng nuôi: Cá tra thường được nuôi theo 3 hình thức (ao, đăng quầng và lồng

Bè) Trong đó, ao và đăng quầng được dùng để nuôi ngày càng trở nên phổ biến hơn nhờ chi phí đầu tư thấp, dễ kiểm tra chất lượng nước, tỷ lệ chết thấp, phòng và điều trị bệnh cá dễ dàng, chất lượng cơ thịt luôn được cải thiện

Con giống được cung cấp từ các Trung tâm giống thuộc các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long được kiểm tra về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Tuy nhiên,

cá tra giống có thể được sản xuất tại các trại tư nhân và ươn giống trong ao, lồng nổi, lồng lưới Trọng lượng con giống từ 50 gram đến 100 gram có thể xuất trại Hầu hết các cơ sở nuôi đều đặt tại địa điểm gần hoặc dọc bờ sông và có thể sản xuất 1 hay 2 vụ trên năm Các chương trình về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm được áp dụng rộng rãi đối với trại nuôi, điều này giúp cho người nuôi kiểm tra được chất lượng của con giống Trong suốt mùa vụ, định kỳ sẽ có cơ quan thẩm quyền của tỉnh; Nafiqad đến lấy mẫu thử và kiểm tra đối với các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý…

• Vận chuyển cá từ vùng nuôi đến nhà máy: Vì hầu hết các vùng nuôi và nhà

máy được đặt gần sông nên việc vận chuyển cá từ vùng nuôi được thực hiện một cách

dễ dàng bằng thuyền thông thủy Sau thời gian từ 6 đến 7 tháng cá thương phẩm có

Vùng

nuôi

Vận chuyển cá về nhà máy

Nhà máy chế biến

Vận chuyển đến cảng

Xuất khẩu

Trang 27

trọng lượng bình quân là 1kg, sẽ tiến hành thu hoạch Thao tác thu hoạch như sau: cá được chứa trong các sọt làm bằng tre và chuyển lên thuyền Bên hông thuyền được thiết kế cho nước chảy thông với nước bên ngoài, vì vậy cá có thể sống trong khi vận chuyển Sau khi đến nơi tiếp nhận nguyên liệu ở các nhà máy chế biến, cá được chuyển sang các thùng bằng nhựa và chuyển vào trong nhà máy Thời gian vận chuyển

cá không được quá 16 giờ

• Nhà máy chế biến: Hầu hết các nhà máy chế biến cá tra ở Việt Nam đều áp

dụng tiêu chuẩn bắt buộc như: HACCP, GMP, SSOP và các tiêu chuẩn không bắt buộc như tiêu chuẩn quốc tế ISO, BRC, IFS, Global GAP và những yêu cầu khác tùy vào từng thị trường Sau khi nguyên liệu được đánh giá cảm quan, chúng sẽ được chuyển qua từng công đoạn chính theo quy trình chế biến (Tiếp nhận nguyên liệu  Fillet  Lạng da  Tạo Hình  Kiểm tra ký sinh trùng  Phối trộn hóa chất phụ gia  Phân loại, cỡ  Cân Rửa  Cấp đông  Mạ băng (nếu có yêu cầu)  Bao gói  Bảo quản) Nhiệt độ bán thành phẩm trong quá trình chế biến là  6oC, nhiệt độ trung tâm sản phẩm  -18oC, nhiệt độ bảo quản kho thành phẩm  -20oC nhằm đảm bảo chất lượng và đúng qui trình công nghệ

• Vận chuyển sản phẩm đến cảng và xuất khẩu: Sản phẩm sau khi bao gói

xong phải nhanh chóng chuyển vào kho bảo quản ở nhiệt độ -20oC nhằm duy trì ở nhiệt độ trung tâm sản phẩm  -18oC Tùy điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể kéo container về đóng tại nhà máy hoặc vận chuyển bằng xe lạnh đến các cảng lớn để đóng container Sau khi sản phẩm được cho vào container đủ số lượng sẽ được niêm phong nhằm duy trì nhiệt độ bảo quản và tập kết xuống tàu lớn để vận chuyển đến các nước nhập khẩu

1.4 Một số tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm áp dụng trong nuôi trồng và chế biến cá tra

1.4.1 Tiêu chuẩn Global GAP

GLOBAL GAP (Global Good Agricultural Practices – Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) Là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch Đây là tiêu chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A đến Z của dây chuyền sản xuất, bắt đầu từ khâu chuẩn bị trang trại, ươn nuôi đến khâu thu hoạch, chế biến, tồn trữ (bao gồm những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các loại thuốc, hóa chất sử dụng, bao bì và ngay cả điều kiện làm việc

và phúc lợi của người làm việc trong nông trại) Đây chính là tiêu chuẩn đảm bảo cho

Trang 28

sản phẩm nông, thủy sản Việt Nam xâm nhập thị trường thế giới trong thời kỳ hội nhập WTO Để cung cấp sản phẩm đạt chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đòi hỏi những người tạo ra sản phẩm phải hiểu biết và áp dụng tốt tiêu chuẩn này để tạo ra sản phẩm chất lượng

Sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global GAP sẽ được thừa nhận trên quy mô toàn cầu, dễ dàng được chấp nhận bởi các nhà phân phối lớn và thâm nhập các thị trường khó tính Sản phẩm được chứng nhận Global GAP sẽ được nhận biết thông qua hệ thống định vị tọa độ địa lý toàn cầu, tham gia hệ thống dữ liệu toàn cầu, đảm bảo truy xét nguồn gốc nên có thể trở thành đối tượng của thương mại điện tử Chứng nhận sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý Chứng nhận giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định

Sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global GAP sẽ được thừa nhận trên quy mô toàn cầu, dễ dàng được chấp nhận bởi các nhà phân phối lớn và thâm nhập các thị trường khó tính Sản phẩm được chứng nhận Global GAP sẽ được nhận biết thông qua hệ thống định vị tọa độ địa lý toàn cầu, tham gia hệ thống dữ liệu toàn cầu, đảm bảo truy xét nguồn gốc nên có thể trở thành đối tượng của thương mại điện tử Chứng nhận sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý Chứng nhận giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định

Áp dụng tiêu chuẩn Global GAP đối với cơ sở thủy sản nuôi sẽ mang lại các lợi ích như sau:

 Lợi ích đối với kinh tế - xã hội : chứng minh được với khách hàng rằng hệ

thống quản lý phù hợp nhằm đảm bảo: thoả mãn các thông số kỹ thuật của sản phẩm; duy trì tính ổn định và khả năng dự đoán; phù hợp với pháp luật; sử dụng các hoá chất

và kháng sinh trong giới hạn cho phép; thoả mãn các vấn đề về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc sản xuất ra sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm bảo vệ môi trường

 Lợi ích của nông dân có được khi thực hiện GAP: nhu cầu tiêu thụ sản

phẩm tăng lên thông qua việc: Làm cho khách hàng tin tưởng hơn đối với chất lượng

và độ an toàn của sản phẩm Khả năng phù hợp các yêu cầu của thị trường và luật định của sản phẩm Giảm thiểu rủi ro cho người nuôi (mức độ thu hồi sản phẩm) do liên quan đến sản phẩm bị nguời mua từ chối vì không đạt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Giá bán sản phẩm được cao hơn so với các sản phẩm thường

Trang 29

 Lợi ích của nhà chế biến và phân phối sản phẩm: giảm chi phí thông qua

giảm các chi phí bảo hiểm; công tác quản lý qui trình nuôi và chế biến tổ chức hiệu quả hơn, độ rủi ro được cải thiện; giảm lãng phí thời gian loại bỏ sản phẩm không đạt chất lượng, gia tăng việc bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa, làm tăng niềm tin và sự trung thành của người tiêu dùng; kiểm soát tốt toàn bộ dây chuyền chế biến và cung cấp thực phẩm…

GAP thông qua việc thuận lợi tiếp cận nguồn cung cấp thực phẩm đảm bảo chất lượng,

an toàn; dễ dàng nhận diện các sản phẩm có chất lượng được thừa nhận quốc tế; nhiều

cơ hội lựa chọn các sản phẩm đạt chất lượng và an toàn đúng theo nhu cầu

1.4.2 Tiêu chuẩn BRC

Nhằm đáp ứng đối với nhiều lo âu về thực phẩm đã xảy ra trong thời gian vừa qua, chẳng hạn như thịt bò điên, gia cầm và trứng nhiễm salmonella, sản phẩm sữa có mốc, listeria cao, BRC (Tập đoàn bán lẻ Anh, một tổ chức thương mại Anh đại diện cho các nhà bán lẽ Anh) đã ban hành tiêu chuẩn Thực phẩm toàn cầu BRC, nhằm xác lập tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu trong các nhà máy sản xuất thực phẩm

BRC viết tắt của British Retail Consortium Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC được thiết kế cho bất kỳ nhà cung ứng nào, không kể sản phẩm hoặc quốc gia xuất xứ, có cung cấp sản phẩm thực phẩm cho các nhà bán lẻ Anh Tuân thủ theo tiêu chuẩn này không phải là một yêu cầu pháp lý nhưng nó được các nhà bán lẻ Anh khuyến cáo mạnh mẽ Để phù hợp với tiêu chuẩn, nhà cung ứng/chế biến thực phẩm phải áp dụng 3 chuẩn mực chính trong hệ thống quản lý của họ

 Áp dụng và thực thi HACCP

 Có một hệ thống quản lý chất lượng hữu hiệu và được văn bản hóa

 Kiểm soát các tiêu chuẩn môi trường của nhà máy, sản phẩm, qui trình chế biến và con người

Chứng nhận hệ thống quản lý thực phẩm của bạn theo yêu cầu Tiêu chuẩn Thực phẩm toàn cầu BRC sẽ mang đến cho công ty bạn các lợi ích sau:

 Tăng cường độ an toàn thực phẩm và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của công ty

 Thể hiện cam kết của bạn trong sản xuất / kinh doanh thực phẩm an toàn

 Đạt được thừa nhận và chấp nhận của cộng đồng bán lẻ Anh Quốc

Trang 30

 Gia tăng niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng đối với chất lượng và sự

an toàn của sản phẩm

 Mở ra thị trường mới / khách hàng tiềm năng mới

 Giảm số cuộc đánh giá nhà cung cấp

1.5 Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng

Để quản lý tốt chuỗi cung ứng thực phẩm ngày nay thì đòi hỏi cần có chương trình truy xuất nguồn gốc Truy xuất nguồn gốc giúp xác định và truy được dấu vết từ nguyên liệu cho đến sản phẩm với sự trợ giúp của công nghệ thông tin Truy xuất nguồn gốc trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩm xuất khẩu đến EU, Mỹ, Nhật

Theo qui định 178/2002/EC của Liên minh Châu Âu “Truy xuất nguồn gốc là khả năng cho phép truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân phối của một sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ăn động vật, một động vật dùng

để chế biến thực phẩm hoặc một chất được dùng để đưa vào hoặc có thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật.” (Global GAP ,2009)

Theo ISO 9000:2008 truy xuất nguồn gốc có nghĩa là khả năng truy lại các hồ

sơ, các ứng dụng hay vị trí của những gì liên quan đến sản phẩm Truy xuất nguồn gốc dựa vào sự quan hệ giữa nguồn gốc nguyên liệu, các thành phần các quá trình chế biến

và phân phối sản phẩm Truy xuất bao gồm tìm dấu vết và dò theo dấu vết Với việc tìm dấu vết, sản phẩm được xác định, được đánh dấu và ghi lại thông tin từ nguồn nguyên vật liệu đến tay người tiêu dung Tất cả thông tin liên quan đến sản phẩm như: nguồn nguyên vật liệu, nơi thu hoạch, ngày thu hoạch hay những tin liên quan khác đều được chỉ ra trên bao bì của sản phẩm Với việc dò theo dấu vết, thì ta truy ngược lại từ sản phẩm đến nguyên vật liệu khi có sự cố lô hàng đó yêu cầu phải thu hồi và trả lại Vì vậy, truy xuất nguồn gốc giúp ngăn ngừa hàng giả, kém chất lượng Hơn thế, truy xuất nguồn gốc giúp đảm bảo mục tiêu là cung cấp cho người tiêu dùng đầy đủ thông tin về sản phẩm Quản lý truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng sẽ giúp cho việc tối ưu hóa việc kinh doanh của doanh nghiệp Nó còn giúp nhận diện sản phẩm bị nhiễm vi sinh vật và có thể nhanh chóng thu hồi những sản phẩm không đảm bảo chất lượng trong dây chuyền sản xuất hay trên thị trường

Để chắc chắn đảm bảo an toàn chất lượng thì EU đã yêu cầu các nước xuất khẩu phải có hệ thống truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm thủy sản từ năm 2005 Luật này yêu cầu truy xuất nguồn gốc thực phẩm hay thức ăn chăn nuôi được thành lập ở tất

Trang 31

cả các công đoạn của sản phẩm, quá trình chế biến và phân phối Họ cũng yêu cầu cần phải xác định nhà cung cấp và khách hàng cho mỗi thị trường Ở Mỹ một đạo luật được thông qua là ghi nhãn nước sản xuất cho cá và nhuyễn thể trở nên bắt buộc từ 4/4/2005 Theo đạo luật này thì các sản phẩm cá bán lẻ phải đươc cung cấp chi tiết về thông tin nguồn gốc nguyên liệu, nước xuất khẩu, qui trình sản xuất Thêm vào đó cơ quan quản lý an toàn thuốc và dược phẩm đã đưa ra một luật mà yêu cầu tất cả các liên kết trong chuỗi cung ứng, vận chuyển thành lập và duy trì sự ghi chép để tiến hành tìm

và truy dấu đối với nhà cung cấp và người mua trong 9/12/2006 Nhật cũng yêu cầu các doanh nghiệp chế biến thủy sản cất giữ những ghi chép về sản phẩm Điều đáng quan tâm ở đây là những nước này đều là thị trường tiêu thụ chính các mặt hàng thủy sản của Việt Nam

1.6 Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points)

- HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points - Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) là những nguyên tắc được sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP được nhiều nước trên thế giới quy định bắt buộc áp dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm

- HACCP là một công cụ để đánh giá các mối nguy và thiết lập các hệ thống kiểm soát thường tập trung vào việc phòng ngừa nhiều hơn, thay cho việc kiểm tra thành phẩm

- HACCP được áp dụng trong suốt cả chuỗi thực phẩm, từ khâu ban đầu tới khâu tiêu thụ cuối cùng và việc áp dụng đó phải căn cứ vào các chứng cứ khoa học về các mối nguy cho sức khoẻ của con người Cùng với việc tăng cường tính an toàn của thực phẩm, việc áp dụng HACCP đem lại các lợi ích đáng kể, thúc đẩy buôn bán quốc

tế bằng cách tăng cường sự tin tưởng về an toàn thực phẩm

- Lợi ích của việc áp dụng HACCP

+ Nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, nhất là đối với thực phẩm xuất khẩu Đồng thời tạo lòng tin với người tiêu dùng và bạn hàng

Trang 32

+ Được phép in trên nhãn sản phẩm sự phù hợp với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP

+ Được sử dụng dấu hoặc giấy chứng nhận phù hợp hệ thống HACCP trong các hoạt động quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm

+ Là điều kiện để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động tự công bố tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm

+ Là căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, xem xét chế độ giảm kiểm tra đối với sản phẩm

+ Là cơ sở đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại trong nước cũng như xuất khẩu

+ Là cơ sở của chính sách ưu tiên đầu tư, đào tạo của nhà nước cũng như các đối tác nước ngoài

1.7 ISO 22000

Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm mới được tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO ban hành cuối năm 2005 và có hiệu lực từ tháng 1 năm 2006 ISO 22000 được coi như là một bộ tiêu chuẩn khuôn mẫu có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức tham gia chuỗi thực phẩm nhằm tạo ra hệ thống an toàn thực phẩm để cung cấp những sản phẩm thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng Tại EU, ISO 22000 đã được chấp thuận và triển khai rộng rãi

ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức trong chuỗi thực phẩm ISO 22000 sẽ kết hợp uyển chuyển các nguyên tắc HACCP với các chương trình tiên quyết, đồng thời sử dụng việc phân tích các mối nguy để xác định chiến lược đảm bảo kiểm soát mối nguy Tiêu chuẩn làm khá rõ những khái niệm về những chương trình tiên quyết Các chương trình tiên quyết này chia làm hai loại: Chương trình về cơ sở vật chất và duy trì; Chương trình về vận hành Chương trình về cơ sở vật chất và duy trì là những yêu cầu cơ bản về vệ sinh thực phẩm và thực hành tốt mang tính chất thường xuyên, còn chương trình về vận hành lại là các yêu cầu kiểm soát hoặc giảm thiểu các mối nguy an toàn thực phẩm có trong sản phẩm hay trong môi trường chế biến

Kế hoạch HACCP được dùng để kiểm soát các điểm quan trọng được xác định trong quá trình phân tích các mối nguy để hạn chế, phòng ngừa và giảm bớt các mối nguy đã được nhận diện cho an toàn thực phẩm

Trang 33

1.8 Chứng nhận Halal

1.8.1 Sản phẩm Halal

Theo ngôn ngữ Ả - rập, Halal có nghĩa là “hợp pháp” hoặc “cho phép” Đối lập với Halal là Haram (không cho phép), có nghĩa là trái pháp luật hoặc bị cấm Halal và Haram là những thuật ngữ phổ quát áp dụng trong cuộc sống của người Hồi giáo Sản phẩm Halal gồm nhóm thực phẩm và phi thực phẩm, thịt và gia cầm, các sản phẩm không phải là thịt, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm chăm sóc sức khỏe và y tế

1.8.2 Giá trị của sản phẩm được chứng nhận Halal

Nó thể hiện mức độ cao về vệ sinh, sạch sẽ, an toàn, đảm bảo dinh dưỡng và quá trình đánh giá, xác minh một cách nghiêm ngặt trong sản xuất đúng theo chế độ ăn uống mà luật Hồi giáo đề ra Vì vậy sản phẩm được chứng nhận Halal không chỉ được người tiêu dùng Hồi giáo trên toàn thế giới chào đón mà còn được ưa chuộng cả bởi người tiêu dùng không phải là tín đồ Hồi giáo

Hầu hết các nhà sản xuất thực phẩm, đặc biệt là những người từ các nước không phải Hồi giáo, có các sản phẩm rau an toàn cho tín đồ Hồi giáo tiêu thụ Như vậy, chứng nhận Halal là đặc biệt cần thiết Chứng nhận Halal không chỉ liên quan đến các nguyên liệu được sử dụng Nó bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất, bao gồm chế biến, đóng gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

Nói chung tất cả thực phẩm được làm từ thực vật có thể được cho là Halal miễn

là nó không có nguyên tố độc hại và tồn tại thành phẩm Haram trong thực phẩm Tuy nhiên, một thực phẩm thực vật chế biến dựa trên nguyên liệu là tự nhiên Halal nhưng nếu các quá trình sản xuất bị nhiễm bẩn bởi các yếu tốt ô uế (bẩn thỉu hoặc Najis) như theo quy định của luật Shari’ah thì nó là không Halal, ví dụ chất béo và dầu sử dụng trong quá trình chế biến để tăng cường hương vị của thức ăn thực vật Một số chất hỗ trợ có thể bắt nguồn từ động vật không Halal Ngoài ra một số chất béo thực vật được

xử lý bởi cùng một máy móc thiết bị đã được sử dụng để xử lý các chất béo động vật không Halal hay một số bao bì có thể chứa mỡ động vật như mỡ heo Nếu những vật liệu đóng gói này có tiếp xúc với chất Haram, nó sẽ làm cho những sản phẩm Haram, không thích hợp cho tín đồ Hồi giáo tiêu thụ

1.7.3 Chứng nhận Halal

Một sản phẩm để được tín đồ Hồi giáo chấp nhận phải được chứng nhận Halal Việc đánh giá sản phẩm Halal nhằm hướng tới thương mại quốc tế và phục vụ người

Trang 34

tiêu dùng Hồi giáo Chứng nhận Halal nhằm đảm bảo rằng sản phẩm không sử dụng các thành phần Haram và điều kiện sản xuất đáp ứng yêu cầu của kinh Qu’ran và luật Shari’ah

Tiêu chuẩn Halal quốc tế là các yêu cầu quy định cụ thể đối với các sản phẩm muốn được chứng nhận là Halal Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu và các công đoạn sản xuất, về nguyên liệu và thành phẩm, bảo quản và phân phối cũng như con người Việc tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn Halal và có chứng chỉ Halal là yêu cầu không thể thiếu khi xâm nhập vào thị trường Hồi giáo

Một cơ sở sản xuất sản phẩm Halal phải được kiểm soát và đánh giá bởi một tổ chức chứng nhận Halal Chứng nhận Halal là quá trình xem xét đánh giá độc lập, khách quan để xác nhận rằng những sản phẩm đó không sử dụng các thành phần Haram và điều kiện sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng yêu cầu của kinh Qu’ran và luật Shari’ah Sản phẩm Halal thường được đảm bảo bằng một nhãn hiệu Halal

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã tổng quan một số vấn đề về lý thuyết chuỗi cung ứng, tổng quan chuỗi cung ứng của mặt hàng thủy sản Việt Nam, sự cần thiết để cải thiện chuỗi cung ứng trong ngành chế biến cá tra, tiêu chuẩn Global GAP, tiêu chuẩn BRC, truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn HACCP, Sản phẩm Halal Đây là cơ sở

lý luận giúp tác giả thực hiện công việc nghiên cứu phân tích thực trạng chuỗi cung ứng của mặt hàng cá tra tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương theo sơ đồ: Vùng nuôi -> Vận chuyển cá về nhà máy chế biến -> Nhà máy chế biến -> Vận chuyển đến cảng -> Xuất khẩu Qua đó, tác giả đánh giá những mắc xích nào trong chuỗi mà Công

ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương làm được tốt thì tiếp tục duy trì và phát huy; những mắc xích nào trong chuỗi mà Công ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương chưa làm được hoặc chưa chú trọng hoặc còn yếu kém thì cần bổ sung, điều chỉnh Từ đó, tác giả sẽ đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện các mắt xích yếu kém đó và tạo thành một chuỗi cung ứng cá tra đảm bảo chất lượng xuất khẩu, an toàn vệ sinh thực phẩm từ

“con giống đến bàn ăn” , góp phần giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần Thủy Sản Hải Hương luôn chủ động tốt hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ TRA CỦA CÔNG TY CP THỦY SẢN HẢI HƯƠNG - HAI HUONG SEAFOOD

JOINT STOCK COMPANY (HHFISH)

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương – Hai Huong Seafood Joint Stock Company

2.1.1 Thông tin Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

 Họ tên người đại diện theo pháp luật:

+ Ông Nguyễn Minh Hải Chức vụ: Tổng Giám đốc

+ Bà Nguyễn Thị Trầm Hương Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trang 36

 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu :

+ Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản (chi tiết: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản Sản xuất bột cá, dầu cá)

+ Sản xuất giống thủy sản

+ Nuôi trồng thủy sản nội địa

+ Bán buôn thực phẩm (chi tiết: bán buôn, xuất nhập khẩu thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản)

+ Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (chi tiết: Bán buôn giống thủy sản Bán buôn, xuất nhập khẩu: bột cá, dầu cá Bán buôn thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản)

+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (chi tiết: cho thuê kho lạnh)

+ Sản xuất sản phẩm từ plastic

+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa nhập được phân vào đâu (chi tiết: bán buôn, nhập khẩu các sản phẩm nhựa, nguyên liệu từ nhựa)

+ In ấn

+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa Ghi chú: Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương với tên gọi ban đầu là Cty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy Sản Hải Hương được thành lập năm 2006 có trụ sở đăng ký tại Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với vốn điều lệ ban đầu là 9 tỷ đồng Công ty đã tiến hành thuê đất tại đây với diện tích 29.600 m2 để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản Chiến lược hoạt động chính của Công

ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương là chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên, thời gian tiến hành thi công nhà máy bị kéo dài do Nhà nước chậm giao đất vì còn vướng giải toả, đền bù Trong thời gian chưa có nhà máy chế biến thuỷ sản, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp

cá tra cho các nhà máy chế biến trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 37

Đến tháng 7/2009, Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty cổ phần

và thuê lại thửa đất khác với diện tích 18.841,9 m2 để thay thế cho thửa đất cũ chưa hoàn thành việc giải toả mặt bằng Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tiến hành xây dựng Nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu (tổng số vốn đầu tư trên 260 tỷ đồng) Nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu đi vào hoạt động đầu tháng 8/2011

Tháng 11/2014, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tiếp tục xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản công suất 72.000 tấn/năm tại Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tổng mức đầu tư: 112.668.247.300 đồng Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản đi vào hoạt động vào tháng 10/2015

Ngày 15/11/2016 Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tăng vốn điều lệ là 210

tỷ đồng

Trụ sở chính của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương được đặt tại Lô A8 - Lô A9, Khu công nghiệp An Hiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thuỷ (giáp Rạch Ông Đốc - sông Hàm Luông) Địa điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương rất thuận tiện trong việc giao dịch, vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như tiêu thụ thành phẩm

2.1.3 Mô hình tổ chức của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

Số lao động phục vụ cho hoạt động Cty: 1.665 người

+ Nuôi cá tra công nghiệp: 135 người - Gián tiếp: 20 người + Chế biến sản phẩm đông lạnh: 1.530 người - Gián tiếp: 160 người

Trang 38

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

PHÓ TỔNG GIAM ĐỐC TRẠI NUÔI

CÁC TRẠI TRƯỞNG

VÙNG NUÔI

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG KINH DOANH

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN PHỤ PHẨM

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN

GIÁM ĐỐC KINH DOANH

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

GIÁM ĐỐC KỸ

THUẬT TRẠI

NUÔI

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ

CHỨC

TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 39

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

Trước tháng 8/2011, Nhà máy chế biến thuỷ sản chưa được xây dựng Công ty

Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực nuôi cá tra để cung cấp cho các đơn vị chế biến và gia công xuất khẩu tại địa bàn tỉnh Bến Tre, Tiền Giang và Cần Thơ Vùng nuôi tập trung ở khu vực cồn Tiên Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre với diện tích nuôi là 156.682 m2 Ngoài ra, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương

còn hoạt động ở lĩnh vực kinh doanh thức ăn, thuốc, hoá chất phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương bắt đầu xây dựng Nhà máy chế biến thuỷ sản từ tháng 1/2010, đi vào sản xuất từ tháng 8/2011

Hiện nay, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương đã đi vào hoạt động ổn định, dần cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm được nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu chế biến dầu cá và bột cá được tận dụng từ phụ phẩm chế biến cá tra fillet, góp phần làm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương luôn duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với nhóm các khách hàng cũ, khách hàng truyền thống Đồng thời, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương còn có kế hoạch mở rộng thị trường, tìm kiếm các khách hàng mới

để mở rộng mạng lưới kinh doanh, tạo thương hiệu trên thị trường xuất khẩu Thế Giới Phương thức thanh toán của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương trong hoạt động thương mại với các đối tác khác trên Thế Giới chủ yếu là hình thức L/C, DP, TTR trả ngay

Nhờ hệ thống máy móc thiết bị chế biến công nghệ tiên tiến, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương đã đáp ứng tốt được nhu cầu của thị trường về chủng loại và mẫu mã hàng hoá với ưu điểm: sản phẩm chế biến đa dạng, phong phú, tiêu hao điện năng, gas lạnh thấp; năng suất cao; hao hụt sản phẩm và chi phí sửa chữa, bảo trì thấp

từ đó giá thành sản phẩm ổn định đủ sức cạnh tranh theo giá cả thị trường

Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động Công ty đã chú trọng xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp cùng với các cơ chế bán hàng linh động hiệu quả Đội ngũ sales bán hàng giàu kinh nghiệm có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, giỏi ngoại ngữ…Vì vậy chỉ trong 1 thời gian ngắn từ tháng 8/2011 đến nay Công ty đã tiếp xúc, giao dịch bán hàng khoảng hơn 90 khách hàng trải đều ở các thị trường

Để vượt qua rào cản kỹ thuật của các thị trường nhập khẩu, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương đã chú trọng xây dựng xây dựng qui trình công nghệ sản xuất

Trang 40

đáp ứng theo tiêu chuẩn HACCP và được cấp Code: DL 740 (đây là tiêu chuẩn bắt buộc để xuất hàng vào thị trường Châu Âu), chứng nhận HALAL (xuất hàng vào thị trường Trung Đông), tiêu chuẩn chất lượng cho vùng nuôi Global G.A.P, chứng nhận

đủ điều kiện a toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh NAFIQAD, Chứng nhận ISO 22000:2005 do hệ thống UKAS cấp

Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt để tồn tại và phát triển Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương xác định cần phải mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng Hiện nay, Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hải Hương tiếp tục xây dựng và áp dụng quản lí theo các tiêu chuẩn mới: ISO 22000, IFS ( tiêu chuẩn bán lẻ cho các siêu thị ở Đức), BRC (tiêu chuẩn bán lẻ cho các siêu thị ở Anh và Mỹ), đăng ký xuất khẩu vào thị trường Canada và Brazil (đây là 2 thị trường tiềm năng lớn) Tích cực tham gia các hội chợ thủy sản lớn trên thế giới : Brussel (Bỉ); Conxemar (Tây Ban Nha); Dubai ( Ả rập); Boston (Mỹ)…Tiếp tục tìm kiếm khách hàng qua Internet, Website thủy sản, Tạp chí thủy sản, website công ty (www.hhfish.com.vn), email, skype…để khai thác các thị trường tiềm năng sẵn có như Châu Âu, Trung Đông, Mexico, Mỹ…

Bên cạnh đó việc đa dạng hóa các mặt hàng giá trị gia tăng như: cá tẩm bột, cá xiên que, cá cắt thỏi, fingger, begger …tăng công suất nhà máy sản xuất dầu cá, bột cá nhằm tận dụng hết nguồn phụ phẩm thải ra trong quá trình chế biến để sản xuất tiết kiệm và đạt hiệu quả cao

Tuyên truyền, quảng bá về cá tra tại các thị trường, nhằm giúp cho khách hàng hiểu biết rõ hơn về cá tra Việt Nam

Cá tra phi lê (fillet)

Ngày đăng: 28/10/2017, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w