1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường nhật đối với tôm xuất khẩu trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền tây nam bộ

123 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của thị trường Nhật Bản tạo nên hàng loạt các rào cản phi thuế quan thì việc xuất khẩu thủy sản mà đặc biệt là sản phẩm tôm của Việt Nam sang thị t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

NGHIÊN CỨU RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA THỊ TRƯỜNG NHẬT ĐỐI VỚI TÔM XUẤT KHẨU – TRƯỜNG HỢP CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI MIỀN TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

NGHIÊN CỨU RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA THỊ TRƯỜNG NHẬT ĐỐI VỚI TÔM XUẤT KHẨU – TRƯỜNG HỢP CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI MIỀN TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quyết định giao đề tài: 1361/QĐ - ĐHNT ngày 26/12/2014

Quyết định thành lập hội đồng: 1163/QĐ-ĐHNT ngày 29/12/2016

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

ThS NGUYỄN THÙY CHI

Chủ tịch Hội Đồng

PGS.TS ĐỖ THỊ THANH VINH

Khoa sau đại học

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn được hoàn thành trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi và trên cơ sở sự hỗ trợ của các giáo viên hướng dẫn, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu khoa học nào khác, các số liệu thứ cấp đều có trích dẫn

Nha Trang, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp vừa qua, tôi

đã nhận được sự đóng góp ý kiến, hỗ trợ, động viên giúp đỡ từ phía gia đình, thầy cô, người thân, bạn bè, …Chính vì vậy, trong phần đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và trân trọng tới tất cả mọi người

Đầu tiên, cho tôi gửi lời cám ơn đến quí Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học -Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt tôi xin cám ơn đến TS Nguyễn Thị Trâm Anh

và Ths Nguyễn Thùy Chi, người đã hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình với lòng nhiệt tình, tận tụy và đầy trách nhiệm

Tôi xin cám ơn tất cả các doanh nghiệp, các Sở, Ban, Tổ chức của các địa phương khảo sát đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho công tác nghiên cứu của tôi

Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị học viên lớp CHQT2013-6 đã sát cánh

và chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Cám

ơn các cộng tác viên đã giúp tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thiện bảng câu hỏi

Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện, cũng như ủng hộ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC HÌNH xii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN VÀ CHUỖI CUNG ỨNG 8

1.1 Rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế 8

1.1.1 Khái niệm .8

1.1.2 Phân loại rào cản phi thuế quan 11

1.2 Khái quát về hệ thống rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản áp dụng đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam .15

1.3 Hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh kiểm dịch động thực vật của thị trường Nhật Bản đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam 31

1.4 Chuỗi cung ứng 34

1.5 Chi phí và lợi ích từ việc đáp ứng tiêu chuẩn – phân tích các bên liên quan 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 38

2.1 Đặc điểm của nghề nuôi tôm 38

2.2 Hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu 38

2.3 Phương pháp điều tra khảo sát 39

2.4 Mục đích của nghiên cứu: 40

Trang 6

2.5 Cở sở hình thành mẫu 40

2.6 Đặc điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát 41

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HAI RÀO CẢN TBT VÀ SPS TẠI THỊ TRƯỜNG

NHẬT BẢN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU KHU VỰC TÂY NAM BỘ .47

3.1 Tổng quan xuất khẩu tôm của Việt Nam qua các thị trường thế giới và thị trường Nhật Bản 47

3.2 Tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản .49

3.3 Rào cản kỹ thuật thương mại của Nhật Bản đối với nhóm hàng thủy sản Việt Nam 51

3.3.1 Dư lượng kháng sinh và tác hại 52

3.3.2 Chất cấm 52

3.3.3 Tình hình nhiễm kháng sinh trong thủy sản xuất khẩu sang Nhật bản những năm qua 53

3.4 Tác động của rào cản TBT và SPS tại thị trường Nhật Bản đến hoạt động xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam bộ .56

3.4.1 Những rào cản doanh nghiệp gặp phải khi xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản 56

3.4.2 Tác động tiêu cực của các biện pháp TBT và SPS 57

3.4.3 Tác động tích cực của các biện pháp TBT và SPS 59

3.4.4 Những khó khăn hiện nay mà doanh nghiệp gặp phải 61

3.4.5 Hình thức hỗ trợ mà doanh nghiệp mong muốn 64

3.5.1 Tầm quan trọng 65

3.5.2 Khả năng thực hiện 67

3.5 Đánh giá chung về ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản đối với các doanh nghiệp thủy sản khu vực Tây Nam bộ .70

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM

KHU VỰC TÂY NAM BỘ VƯỢT QUA RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 72

4.1 Xu hướng hàng rào phi thuế quan hiện nay và phương hướng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản trong thời gian tới 72

Trang 7

4.1.1 Xu hướng hàng rào phi thuế quan hiện nay 72

4.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu thủy sản Việt Nam và của vùng Tây Nam bộ 75

4.2 Căn cứ đề xuất giải pháp 77

4.3 Giải pháp khắc phục, thích ứng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tôm vượt qua rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản 79

4.3.1 Về phía doanh nghiệp 79

4.3.2 Từ phía các cơ quan quản lý 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

(Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản)

châu Á - Thái Bình Dương)

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

toàn và chất lượng)

GATT General Agreement on Tariffs and Trade (Hiệp ước chung về thuế

quan và mậu dịch)

nguy và điểm kiểm soát tới hạn)

Nhật Bản)

chức Hợp tác và Phát triển kinh tế)

PECC Pacific Economic Co - operation Council (Hội đồng Hợp tác Kinh

tế Thái Bình Dương)

SPS

The Application of Sanitary and Phytosanitary measures (Hiệp định

về áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật)

Trang 9

TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG

Thông tin Thương mại) TRIMs

Agreement on Trade-Related Investment Measures (Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại)

thương mại và phát triển của Liên hợp quốc)

chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

phẩm)

toàn cầu)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Rào cản phi thuế quan theo tính chất của các biện pháp được áp dụng 14

Bảng 1.2: Quy định của Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu 16

Bảng 1.3: Mức giới hạn các loại chất kháng sinh của hàng thuỷ sản nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản 34

Bảng 2.1: Đặc điểm của doanh nghiệp xuất khẩu tôm được khảo sát 41

Bảng 2.2: Các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp xuất khẩu tôm áp dụng 42

Bảng 2.3: Loại sản phẩm và tỷ trọng tôm xuất khẩu sang Nhật Bản 44

Bảng 2.4: Các điều kiện thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp 45

Bảng 3.1: Chi phí dự kiến phát sinh nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về rào cản phi thuế quan đối với tôm tại Nhật Bản 58

Bảng 3.2: Nhận thức về lợi ích kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp khảo sát 59

Bảng 3.3: Nhận thức về lợi ích môi trường của doanh nghiệp khảo sát 60

Bảng 3.4: Nhận thức về lợi ích xã hội của doanh nghiệp khảo sát 61

Bảng 3.5: Đánh giá tầm quan trọng các nhân tố/ biện pháp đánh giá khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Nhật Bản 66

Bảng 3.6: Đánh giá khả năng thực hiện các nhân tố/ biện pháp đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Nhật 68

Bảng 3.7: Thống kê các thị trường dự kiến mở rộng/phát triển mới của doanh nghiệp 70

Bảng 4.1: Các nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Nhật Bản và khả năng thực hiện 78

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Lý do chọn Nhật Bản là thị trường xuất khẩu tôm 43

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng trung bình tôm nguyên liệu doanh nghiệp thu mua từ các nhà cung cấp .44

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng trung bình đối tượng khách hàng nhập khẩu tôm 45

Biểu đồ 3.1: Xuất khẩu tôm Việt Nam sang 20 thị trường lớn nhất năm 2015 (USD) 47

Biểu đồ 3.2: Xuất khẩu tôm Việt Nam sang 20 thị trường lớn nhất năm 2014 (USD) 47

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu của VN năm 2015 (triệu USD) 48

Biểu đồ 3.4: Kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam qua các thị trường và thị trường Nhật Bản giai đoạn 2010-2015 50

Biểu đồ 3.5: Các rào cản doanh nghiệp gặp phải trong vòng 05 năm gần đây 56

Biểu đồ 3.6: Mức độ khắt khe về các quy định tiêu chuẩn 56

Biểu đồ 3.7: Mức độ khắt khe về các chứng nhận tự nguyện 56

Biểu đồ 3.8: Thống kê các khó khăn hiện nay mà doanh nghiệp đang gặp phải 61

Biểu đồ 3.9: Thống kê các hình thức hỗ trợ mà doanh nghiệp mong muốn 64

Biểu đồ 3.10: Phản ứng của doanh nghiệp khi bị áp dụng các biện pháp phi thuế quan 69

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình nhập khẩu vào Nhật Bản 20 Hình 1.2: Quy trình xin cấp hạn ngạch nhập khẩu 28

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Luận văn tập trung nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Nhật Bản đối với tôm xuất khẩu – Trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam bộ Giới thiệu Ở phần này luận văn giới thiệu tổng quan tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Nội dung luận văn gồm 04 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết Ở chương này giới thiệu khái quát rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế và rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản; chuỗi cung ứng; chi phí và lợi ích của việc đáp ứng tiêu chuẩn

Chương 2 Phương pháp điều tra khảo sát Chương này trình bày phương pháp điều tra khảo sát; mục đích của nghiên cứu và đặc điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát Trong luận văn học viên tiến hành khảo sát cả đầu vào và đầu ra của sản phẩm vì các qui định SPS và TBT đề cập phải kiểm soát theo chuỗi

Chương 3: Phân tích hai rào cản TBT và SPS tại thị trường Nhật Bản đến hoạt động xuất khẩu tôm của các doanh nghiệp xuất khẩu khu vực Tây Nam bộ Những hiểu biết và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về các rào cản phi thuế quan như các rào cản mà doanh nghiệp gặp phải tại thị trường Nhật Bản, đánh giá mức độ khắt khe của thị trường này để phản ứng, đưa ra các điều chỉnh và tuân thủ để duy trì và phát triển xuất khẩu ở thị trường này; nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng và khả năng thực hiện

Chương 4 Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục khó khăn phát triển xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản

Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận và nội dung cơ bản của của rào cản phi thuế quan và chuỗi cung ứng Đồng thời cũng đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng và tác động của rào cản phi thuế quan ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu tôm các doanh

nghiệp miền Tây Nam Bộ

Trang 14

Các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Tây Nam Bộ phải có sự phối hợp tổng thể, một tầm nhìn chiến lược theo hướng quy hoạch tự chủ được nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng bằng cách liên kết với hộ nuôi, hoặc đầu tư vùng nuôi để tăng khả năng kiểm soát, đồng thời khuyến khích các hộ nuôi liên kết dọc để đảm bảo môi trường nuôi và chất lượng nguồn nguyên liệu Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn chưa sâu về các tác nhân ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan; chi phí và lợi ích cụ thể khi doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn do hạn chế trong tiếp cận cũng như hạn chế về số liệu đánh giá Tuy nhiên có một điều dễ nhận thấy rằng đối với tất cả các doanh nghiệp, việc nỗ lực đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu giúp các doanh nghiệp tự nâng cấp mình, tạo thêm nội lực trong môi trường cạnh tranh gay gắt ngày nay

Từ khóa: Rào cản phi thuế quan tôm.

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới, dân số 127,1 triệu người, mức thu nhập bình quân đầu người cao (đạt 36.199,84 USD/người/năm, năm 2014), mức chi tiêu và mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người cao so với mức trung bình của thế giới và là quốc gia nhập khẩu thủy sản lớn thứ ba của thế giới Có thể nói, Nhật Bản là một thị trường đầy tiềm năng để phát triển xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và các quốc gia có lợi thế so sánh về mặt hàng thủy sản Nhật Bản là nhà nhập khẩu thủy sản lâu đời nhất và chiếm vị trí quan trọng bậc nhất của Việt Nam từ suốt những thập niên 80 đến thập niên 90, chiếm khoảng 50% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản, tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản trung bình trên năm đạt khoảng 22,72%, là thị trường nhập khẩu tôm hàng đầu của Việt Nam trong những thập niên đó

Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 đã đánh dấu bước ngoặc mới trong quan hệ hợp tác kinh tế hai nước đây

là hiệp định thương mại tự do song phương lần đầu tiên của Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO và là hiệp định thương mại tự do thứ 2 mà Việt Nam và Nhật Bản cùng tham gia sau hiệp định thương mại tự do ASEAN- Nhật Bản (AJCEP) được ký kết từ năm 2008 Việc thực thi hiệp định góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế, tạo động lực, tạo thêm nhiều cơ hội trong việc xuất khẩu thủy sản cũng như các mặt hàng khác của Việt Nam sang Nhật Bản, đồng thời cũng tạo nên nhiều rào cản mới tinh vi hơn, phức tạp hơn Với các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của thị trường Nhật Bản tạo nên hàng loạt các rào cản phi thuế quan thì việc xuất khẩu thủy sản mà đặc biệt là sản phẩm tôm của Việt Nam sang thị trường tiềm năng này đã đang và tiếp tục là thách thức lớn mà các doanh nghiệp thủy sản Việt nam phải đối mặt

Tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của khu vực Tây Nam Bộ, xuất khẩu tôm Tây Nam bộ hàng năm đã góp phần mang về một lượng lớn ngoại tệ cho quốc gia Năm 2014, giá trị xuất khẩu tôm VN đạt kết quả kỷ lục, đạt hơn 3,95 tỷ USD, chiếm 50,45% tỷ trọng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong đó xuất khẩu tôm các tỉnh Tây Nam Bộ chiếm trên 2 tỷ USD Tuy nhiên vài năm trở lại đây, thủy

Trang 16

sản Tây Nam Bộ, trong đó có mặt hàng tôm phải đối mặt với nhiều khó khăn về thiên tai, dịch bệnh trên tôm cộng với khó khăn từ thị trường xuất khẩu mà cụ thể là thị trường Nhật Bản như hàng rào bảo hộ thương mại, các tiêu chuẩn về dư lượng kháng sinh và an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái, truy suất nguồn gốc,

Để nâng cao sản lượng xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát hiện và loại bỏ hoặc tìm cách vượt qua các rào cản tinh vi của thị trường Nhật Bản, các doanh nghiệp Tây Nam Bộ bắt buộc phải có những hiểu biết cần thiết về hệ thống rào cản phi thuế quan của thị trường này mà cụ thể là rào cản kỹ thuật, từ đó đề ra các phương hướng đúng đắn trong việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản trong đó có mặt hàng tôm

Từ thực tế đó, là học viên chuyên ngành quản trị kinh doanh tôi quyết định chọn đề tài

“Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Nhật đối với tôm xuất khẩu – trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam bộ”, với mong muốn bằng

những kiến thức học được, bằng nghiên cứu thiết thực, tìm hiểu về rào cản phi thuế quan của thị trường Nhật Bản và ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp từ đó đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản nói chung, mặt hàng tôm nói riêng trên cơ sở thích ứng với những hàng rào phi thuế quan của Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay

2 Tổng quan các nguyên cứu có liên quan:

2.1 Nghiên cứu trên thế giới:

- Nghiên cứu của Bose và Galvan (2005) về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm hùm đá tươi sống của New Zealand sang thị trường Nhật Bản Nhóm tác giả

đề xuất mô hình lý thuyết, khối lượng xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi: Khối lượng sản xuất trong nước, giá sản xuất trong nước và tính mùa vụ Nhóm tác giả sử dụng mô hình hiệu chỉnh từng phần (Partial Adjustment Model - PAM) bằng phương pháp bình phương tối thiểu (Ordinary Least Squares - OLS) với số liệu thứ cấp từ năm 1989 -

1998 để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm của New Zealand sang thị trường NB Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng xuất khẩu tôm của New Zealand sang thị trường NB chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản xuất tôm của New Zealand (+0,61) và có sự khác nhau về khối lượng xuất khẩu giữa các quý trong Biến giá sản xuất trong nước của New Zealand không có ý nghĩa thống kê có thể là do số liệu của nghiên cứu hạn chế và phương pháp ước lượng chưa phù hợp Như vậy, chỉ có một

Trang 17

yếu tố khối lượng sản xuất trong nước của QGXK có tác động đến khối lượng XKTS New Zealand sang NB, kết quả này chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay và chưa thuyết phục cao

- Rajesh Mehta (2003) “Non-tariff Barriers Affecting India’s Exports” “Rào cản phi thuế quan ảnh hưởng đến xuất khẩu Ấn Độ” bài viết này làm nổi bật Xuất khẩu của

Ấn Độ sẽ phải đối mặt rào cản phi thuế quan tại các thị trường xuất khẩu lớn của Ấn

Độ đặc biệt là Mỹ, EU, Nhật Bản và các quốc gia phát triển khác, đã làm cản trở đáng

kể xuất khẩu của Ấn Độ sang thị trường này Đồng thời cũng minh họa phạm vi của các rào cản mà các nhà xuất khẩu nước này gặp phải để xác định các giải pháp vượt rào cản

- Nghiên cứu “Import restrictions in the presence of a health risk”, hai tác giả Pouarlbery và Lee đã sử dụng cách tiếp cận dựa trên đánh giá mối nguy Phương pháp này kết hợp đánh giá mối nguy với tính toán chi phí – lợi ích để đo lường ảnh hưởng của những rào cản phi thuế quan Một quy định có được coi là rào cản phi thuế quan hay không là dựa trên ảnh hưởng về phúc lợi Tính toán chi phí – lợi ích kết hợp với đánh giá mối nguy cung cấp những chi phí và lợi ích phúc lợi của những loại NTBs này Tính bảo hộ sẽ xuất hiện khi những mối nguy là nhỏ và chi phí của nó vượt quá

so với lợi ích mang lại Tình huống nghiên cứu là chính phủ Mỹ đã bảo hộ bằng thuế quan để chống lại thịt bò philê nhập khẩu từ những quốc gia có nguy cơ lây nhiễm bệnh lở mồm, long móng Kết quả nghiên cứu cho thấy nước nhập khẩu sẽ tối đa hóa phúc lợi xã hội nếu chính phủ thiết lập một mức thuế phù hợp, mà tại mức đó tổn thất

dự đoán đối với ngành sản xuất thịt bò trong nước nếu bệnh lở mồm long móng truyền vào đàn gia súc của Mỹ sẽ ngang với bằng mức thuế dự định áp dụng cho sản phẩm thịt bò

- Dee, Philippa (2005) “Quantitative Methods For Assessing the Effects of Non-tariff Measures And Trade Facilitation Hardcover”, “các phương pháp xác định ảnh hưởng của các biện pháp phi thuế quan” Cuốn sách này thảo luận các phương pháp được sử dụng trong lĩnh vực chính sách phi thuế quan đối với tự do hóa thương mại, bao gồm cả các cuộc điều tra kinh doanh, thống kê tóm tắt hiệu quả của những khoảng trống bảo vệ và giá cả, chuỗi thời gian và các phương pháp mô phỏng như cân bằng tổng thể trên máy tính dựa trên những chính sách được thảo luận trong các cuộc

Trang 18

đàm phán thương mại hiện nay, bao gồm cả thuận lợi thương mại, dịch vụ, chính sách, biện pháp định lượng, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và chống bán phá giá

2.2 Nghiên cứu trong nước:

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả bài viết đã tham khảo một số cuốn sách và đề tài nghiên cứu liên quan gần đây như sau:

Cuốn sách “Đáp ứng rào cản phi thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu bền vững hàng thủy sản Việt Nam”- GS, TS Đỗ Đức Bình và TS Bùi Huy Nhượng – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2009

Nội dung cuốn sách đề cập đến một vấn đề không mới nhưng có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - vấn đề đáp ứng rào cản phi thuế quan đẩy mạnh xuất khẩu bền vững Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế, giới thiệu kinh nghiệm vượt rào của một số quốc gia như: EU, Thái Lan

và Trung Quốc; Phân tích tác động rào cản phi thuế quan của một số nước đối với hàng xuất khẩu của nước ta và thực trạng vượt rào cản phi thuế quan trong xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam thời gian qua; Dự báo các rào cản mới, đồng thời đề ra những giải pháp chiến lược vượt rào hữu hiệu nhằm thúc đẩy xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam và xây dựng rào cản đối với hàng thủy sản nhập khẩu vào nước

ta trong thời gian tới

Luận văn “Rào cản phi thuế quan của Nhật Bản và tác động tới hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này” – Chu Lan Hương, Trường Đại học ngoại thương, 2011

Luận văn đã khái quát được rào cản phi thuế quan nói chung và rào cản phi thuế quan của Nhật Bản nói riêng Đã phân tích được tác động của rào cản phi thuế quan của Nhật Bản tới hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Từ

đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam và thị trường Nhật Bản trước rào cản phi thuế quan của Nhật Bản

Luận án “Các biện pháp vượt rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam” – Đào Thị Thu Giang, Trường Đại học ngoại thương Hà Nội, 2009

Luận án góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về rào cản phi thuế quan trong

Trang 19

sắc về thực trạng đối phó và vượt rào cản phi thuế quan của 03 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (dệt may, thủy sản, giày dép) và 03 thị trường lớn (EU, Nhật Bản, Mỹ), qua đó rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn hàng hóa xuất khẩu Việt Nam vượt rào cản phi thuế quan Luận án đã đưa ra 09 kiến nghị đối với các cơ quan quản

lý nhà nước và 06 giải pháp đối với các doanh nghiệp, luận án cho thấy việc xây dựng năng lực vượt qua rào cản của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một sự phối hợp tổng thể và một tầm nhìn chiến lược

- Luận văn “Ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa” – Lưu Minh Trọng, Trường Đại học Nha Trang, 2013

Luận văn đã thống kê các rào cản thương mại của thị trường Mỹ và thị trường

EU đối với thủy sản Việt Nam Nghiên cứu cho biết các nhân tố ảnh hưởng khả năng đáp ứng, cách thức mà doanh nghiệp phản ứng lại với các rào cản đồng thời chỉ ra được các xu hướng rào cản mà hai thị trường này áp dụng đối với các doanh nghiệp thủy sản Nha Trang

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên còn hoặc là nghiên cứu chung về rào cản phi thuế quan nói chung hay tổng quan rào cản tác động tới tất cả các mặt hàng chứ không

đi sâu nghiên cứu tác động của rào cản phi thuế quan của Nhật Bản đối với mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam Vì vậy, cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu một cách cụ thể về rào cản phi thuế quan của Nhật Bản đối với mặt hàng tôm Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 20

- Đề xuất các giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam bộ vượt qua rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát, sau khi phỏng vấn sâu một số doanh nghiệp để hoàn thành bảng câu hỏi Bảng câu hỏi khảo sát tập trung vào đặc điểm doanh nghiệp; những rào cản phi thuế quan doanh nghiệp đang phải đối mặt; ảnh hưởng của chúng đến khả năng cạnh tranh, duy trì thị phần và cả những ảnh hưởng tích cực; nhận thức của doanh nghiệp về rào cản phi thuế quan

- Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện

5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Nhật đối với tôm xuất khẩu – trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam bộ

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

SPS và TBT mà các doanh nghiệp xuất khẩu khu vực Tây Nam bộ gặp phải tại thị trường Nhật, đặc biệt là đối với mặt hàng tôm từ năm 2010 đến năm 2015

6 Kết cấu của luận văn

Với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu đề ra, kết cấu của đề tài được chia làm các phần sau:

Trang 21

Phần mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên

cứu và phương pháp nghiên cứu

Phần nội dung được chia làm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rào cản phi thuế quan và chuỗi cung ứng

Giới thiệu khái quát rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế và rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản; chuỗi cung ứng; chi phí và lợi ích của việc đáp ứng tiêu chuẩn

Chương 2: Phương pháp điều tra khảo sát và đặc điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát

Nêu phương pháp điều tra khảo sát; mục đích của nghiên cứu và đặc điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát Trong luận văn học viên tiến hành khảo sát cả đầu vào và đầu ra của sản phẩm vì các qui định SPS và TBT đề cập phải kiểm soát theo chuỗi

Chương 3: Phân tích hai rào cản TBT và SPS tại thị trường Nhật Bản đến hoạt động xuất khẩu tôm của các doanh nghiệp xuất khẩu khu vực Tây Nam bộ

Thông qua việc trình bày và phân tích các rào cản mà doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đã gặp phải khi xuất khẩu sang thị trường Nhật, cũng như những khó khăn

mà doanh nghiệp gặp phải; nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng và khả năng thực hiện

Chương 4: Các giải pháp giúp doanh nghiệp xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam

bộ vượt qua rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản

Trang 22

Kết quả các vòng đàm phán thương mại đa phương và song phương trong khuôn khổ của WTO và trước đây là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) về mở cửa thị trường và tự do hoá thương mại đã chỉ ra rằng: rào cản trong thương mại quốc tế xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực, với các biện pháp rất đa dạng

và tinh vi Chẳng hạn, có biện pháp được áp dụng ngay tại biên giới và có biện pháp áp dụng bên trong biên giới; có biện pháp thuế quan và phi thuế quan; có biện pháp môi trường và biện pháp vệ sinh dịch tễ; có biện pháp tự vệ đặc biệt và có biện pháp mang tính tạm thời; có biện pháp chung nhưng cũng có biện pháp mang tính chuyên ngành;

có những biện pháp trực tiếp đối với hàng hoá xuất nhập khẩu và cũng có biện pháp gián tiếp như đầu tư liên quan đến thương mại Chính vì tính đa dạng và phức tạp của các rào cản trong thương mại quốc tế đã đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu không chỉ bản chất và thực tiễn áp dụng chúng mà phải nắm rõ được vai trò và mục tiêu của các quốc gia khi xây dựng và áp dụng chúng

Trong thương mại quốc tế, rào cản nói chung được chia làm hai loại: rào cản thuế quan (Tariff Barriers - TB) và rào cản phi thuế quan (Non-Tariff Barriers - NTB) Rào cản thuế quan là biện pháp mà WTO cho phép sử dụng để bảo hộ thị trường trong nước nhưng phải cam kết ràng buộc với một mức thuế trần nhất định và

có lịch trình cắt giảm Trong khi đó rào cản phi thuế quan thì các nước đều cố gắng duy trì nhằm bảo hộ sản xuất cũng như người tiêu dùng nội địa (Đào Thị Thu Giang, 2009)

Trang 23

Vì NTB rất phức tạp và nhiều loại nên rất khó để đưa ra một định nghĩa rõ ràng

và chặt chẽ Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chính thức về rào cản phi thuế quan, và định nghĩa cũng như phạm vi của chúng phụ thuộc vào các nhà nghiên cứu, các quốc gia, và các tổ chức quốc tế Về mặt lý thuyết, rào cản phi thuế quan là các rào cản ngoài thuế làm ảnh hưởng đến lưu chuyển hàng hoá quốc tế (trade flow) Trong thời gian gần đây, càng ngày phạm vi của các hàng rào phi thuế quan càng được mở rộng Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu một số định nghĩa để có thể làm rõ hơn bản chất của rào cản phi thuế quan

Các từ điển kinh tế định nghĩa rào cản phi thuế quan như là các chính sách ngoài thuế của chính phủ để hạn chế nhập khẩu thông qua việc phân biệt hàng nước ngoài và hàng nội địa Những rào cản phi thuế quan điển hình là hạn chế nhập khẩu và hạn chế định lượng, các chính sách để bảo vệ và khuyến khích các ngành công nghiệp nội địa, hỗ trợ tài chính và giảm thuế cho xuất khẩu, và chống bán phá giá

Trên quan điểm lợi ích chung của nền kinh tế thế giới, Baldwin (1970) đưa ra một định nghĩa về rào cản phi thuế quan:

Một sự biến dạng phi thuế quan là bất kì một biện pháp (thuộc khu vực nhà nước hay tư nhân) nào khiến các hàng hóa và dịch vụ trong mua bán quốc tế hoặc mọi nguồn lực dành cho việc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đó, sẽ được phân bổ theo cách như thế nào đó nhằm giảm thu nhập tiềm năng thực sự của thế giới (Baldwin, Robert E 1970)

Nghiên cứu của Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương (PECC) lại mô tả

các rào cản phi thuế quan từ giác độ ảnh hưởng của nó tới nền kinh tế trong nước “các hàng rào phi thuế quan là mọi công cụ phi thuế quan can thiệp vào thương mại, bằng cách này làm biến dạng sản xuất trong nước” (PECC, 1995)

Một cách tổng quát hơn, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) năm

1997 đã định nghĩa: "Các hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ

sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu" (Nguyễn Hữu Khải, 2005) Cách đề cập này chủ yếu dựa trên phạm vi áp dụng (biên giới) của các biện pháp phi thuế quan Tương

tự như vậy, cơ sở dữ liệu của Hệ thống Phân tích và Thông tin Thương mại (TRAINS) thuộc Cơ quan liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển (UNCTAD) cũng chủ yếu chỉ

Trang 24

tính đến các biện pháp biên giới, bỏ qua những biện pháp liên quan đến xuất khẩu và việc mua sắm nội bộ Chính phủ (như những nguyên tắc về hàm lượng trong nước, các khoản trợ cấp, giảm thuế, các biện pháp biên giới về phân biệt đối xử và biện pháp tư nhân chống cạnh tranh) Thực tế, phương pháp tiếp cận về những biện pháp biên giới được áp dụng nhiều hơn vì các lí do tình thế chứ không phải các tính toán có cơ sở

Định nghĩa áp dụng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) về các rào cản phi thuế quan bám sát hệ thống phân loại của UNCTAD Tuy nhiên, có những

sự bỏ sót đáng kể trong định nghĩa của ASEAN cần được nhấn mạnh Một số biện pháp tài chính và kiểm soát giá đã được ASEAN loại bỏ, ví dụ như các biện pháp kiểm soát số lượng và chính sách trong nước Việc không có những biện pháp kiểm soát số lượng có thể bắt nguồn từ sự nới lỏng chính trị để đón nhận cải cách trong lĩnh vực này Việc không có những biện pháp trong nước, bao gồm cả những biện pháp phân biệt đối xử một cách rõ ràng đối với nhập khẩu cũng là sự bỏ sót nghiêm trọng

Tại Việt Nam trong quá trình nghiên cứu, các nhà kinh tế thường sử dụng khái

niệm về rào cản phi thuế quan của Bộ Thương Mại như sau: “ngoài thuế quan ra, tất

cả các biện pháp khác, dù là theo quy định pháp lý hay tồn tại trên thực tế, ảnh hưởng đến mức độ và phương hướng nhập khẩu được gọi là các rào cản phi thuế quan”

(Đinh Văn Thành, 2005) Mỗi NTB có thể có một hoặc nhiều thuộc tính như áp dụng tại biên giới hay nội địa, được duy trì một cách chủ động hay bị động, phù hợp hoặc không phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm bảo hộ hay không bảo hộ Trên trang Web của mình, Văn phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đưa ra khái niệm

về hàng rào phi thuế quan như là những biện pháp nằm ngoài thuế quan, có liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyển hàng hoá giữa các nước, với mục tiêu cản trở đối với hàng hóa nhập khẩu mà không dựa trên cơ sở pháp lý khoa học hay bình đẳng Cũng trên Interrnet, Tạp chí Công nghiệp Việt nam cho rằng rào cản phi thuế quan là những quy định ngoài thuế quan, hay một chính sách phân biệt nào đó được một quốc gia (hay vùng lãnh thổ) áp dụng với mục đích hạn chế thương mại quốc tế, tiến tới ngăn cản việc hàng hóa nước khác thâm nhập vào thị trường trong nước Các thủ tục này sẽ tạo thuận lợi cho hàng hóa trong nước giống như một hình thức bảo hộ Những định nghĩa này đã nhấn mạnh tới mục đích phân biệt đối xử nhằm bảo hộ sản xuất trong nước của các rào cản phi thuế quan

Trang 25

Trên cơ sở các phân tích trên đây, tác giả cho rằng rào cản phi thuế quan là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các quy định pháp lý (thông qua các biện pháp hành chính) và các quy định kỹ thuật (dưới hình thức các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm và quy trình sản xuất, vận chuyển, vv) để phân biệt đối xử chống lại sự thâm

nhập của hàng hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá và người tiêu dùng trong nước Mục

tiêu chính thức của các rào cản phi thuế quan là bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước Tuy nhiên, phần lớn các nước công nghiệp phát triển thường dựa trên lý do này để đạt tới mục đích cuối cùng là giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước

Với góc nhìn như vậy, rào cản phi thuế quan bao gồm hai bộ phận cơ bản Trước hết đó là các rào cản pháp lý được hiểu là các chính sách, các quy định mang tính pháp lý của chính phủ đối với hàng hoá nhập khẩu Các rào cản này được thể hiện chủ yếu thông qua các biện pháp can thiệp hành chính trực tiếp đối với hàng nhập khẩu như hạn ngạch, thuế chống bán phá giá, cơ chế giám sát, v.v Các biện pháp này thường chỉ được áp dụng riêng cho hàng hoá nhập khẩu và chỉ trong một số điều kiện

và hoàn cảnh đặc biệt và không liên quan gì đến hàng hoá sản xuất trong nước Bộ phận thứ hai là các rào cản kỹ thuật chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật như nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn vệ sinh, quy định đối với nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, vận chuyển, tiêu chuẩn xã hội vv Một điểm cần lưu ý là không phải bất cứ một tiêu chuẩn

kỹ thuật nào cũng là rào cản kỹ thuật Mặt khác các tiêu chuẩn này có thể được áp dụng đối với cả hàng hoá nhập khẩu cũng như hàng sản xuất trong nước

Giữa rào cản pháp lý và rào cản kỹ thuật không có một ranh giới thực sự rõ ràng Các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, vì vậy chúng cũng có tính pháp lý Các biện pháp hành chính cũng có thể mang nội dung kỹ thuật Ví dụ như khi nước nhập khẩu yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về tính năng kỹ thuật, thành phần hay quy trình sản xuất của sản phẩm thì rất khó

có thể phân biệt rạch ròi đây là rào cản pháp lý hay kỹ thuật Do vậy, sự phân loại trên đây cũng chỉ mang tính chất tương đối

1.1.2 Phân loại rào cản phi thuế quan

Hiện nay trên thế giới cũng chưa có một cách phân loại cố định về rào cản phi thuế quan và cũng không ai có thể thống kê được hiện có bao nhiêu loại rào cản phi

Trang 26

thuế quan tồn tại trong thương mại quốc tế Trong quá trình phát triển thương mại quốc tế, các quốc gia và vùng lănh thổ liên tục nghiên cứu đưa ra các biện pháp mới một mặt bảo hộ thương mại trong nước mặt khác lại phù hợp với tình hình biến động chung của thương mại thế giới Do đó hàng năm ban thư kí của GATT đều liệt kê, bổ sung và sửa đổi hàng trăm các rào cản phi thuế quan khác nhau Do tính chất phức tạp của việc phân loại, chúng ta sẽ tìm hiểu một số phương thức phân loại phổ biến trên thế giới và tại Việt nam

1.1.2.1 Phân loại NTB trên thế giới:

Baldwin đã xây dựng cách phân loại đầu tiên về các NTB (Baldwin, Robert E 1970) Cách phân loại này không chỉ ra được các biện pháp cụ thể, nó chỉ đưa ra sự phân loại dựa trên các đặc điểm chung về chính sách có tác động ngăn cản việc hình thành một thị trường chung, bao gồm:

- Các chính sách về hạn ngạch và hạn chế thương mại quốc gia

- Trợ cấp xuất khẩu và thuế

- Các chính sách mua sắm đấu thầu của chính phủ và tư nhân có sự phân biệt

- Một số loại thuế trực thu có chọn lọc

- Một số hình thức trợ giá trong nước có chọn lọc

- Thủ tục hải quan nhằm hạn chế thương mại

- Các quy định về chống phá giá

- Các quy định về hành chính và kỹ thuật nhằm hạn chế thương mại

- Các thông lệ kinh doanh nhằm hạn chế thương mại

- Các biện pháp kiểm soát đối với đầu tư nước ngoài

- Các chính sách xuất nhập cảnh nhằm hạn chế thương mại

- Các biện pháp kiểm soát tiền tệ có chọn lọc và chính sách tỷ giá hối đoái có phân biệt đối xử

Hệ thống Mã các Biện pháp Kiểm soát Thương mại của UNCTAD đã đưa ra định nghĩa lớn nhất về NTB với hơn 100 các biện pháp khác nhau (chưa bao gồm các biện pháp về sản xuất và xuất khẩu) (Bora, Bijit, Aki Kuwahara, and Sam Laird 2002),

Trang 27

- Các biện pháp gần giống thuế quan – phụ thu hải quan, thuế và phí bổ sung, định giá hải quan

- Các biện pháp kiểm soát giá cả – định giá bằng hành chính, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, áp dụng lệ phí tùy biến

- Các biện pháp tài chính – các yêu cầu thanh toán trước, quy định về điều kiện thanh toán hàng nhập khẩu, làm chậm trễ khâu giao hàng

- Các biện pháp kiểm soát định lượng – cấp phép phi - tự động, hạn ngạch, cấm, các thoả thuận hạn chế xuất khẩu, hạn chế cụ thể đối với doanh nghiệp

- Các biện pháp độc quyền – kênh nhập khẩu duy nhất, dịch vụ bắt buộc đối với quốc gia

- Các biện pháp kỹ thuật – các quy định về kỹ thuật, thanh tra trước khi chuyển hàng, các thủ tục hải quan đặc biệt

1.1.2.2 Phân loại NTB tại Việt Nam

Theo cuốn “Cạnh tranh trong thương mại quốc tế” của nhà xuất bản chính trị quốc gia (Nguyễn Hữu Khải, 2005), toàn bộ hệ thống rào cản phi thuế quan trên thế giới nhìn chung có thể chia thành 5 nhóm sau:

- Nhóm 1: Những việc chính phủ thường tham gia để hạn chế thương mại;

- Nhóm 2: Các biện pháp hạn chế nhập khẩu có tính chất hành chính và do hải quan thực hiện;

- Nhóm 3: Hàng rào có tính chất kỹ thuật đối với thương mại;

- Nhóm 4: Hạn chế đặc thù, như hạn chế cấp phép nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu, quy chế về giá trong nước;

- Nhóm 5: Lệ phí nhập khẩu, như tiền kỹ quỹ, thuế điều tiết nhập khẩu, hạn chế cho vay có tính chất phân biệt đối xử

Trong cuốn sách “Thương mại quốc tế và an ninh lương thực” (Nguyễn Hữu Khải, 2005) của nhà xuất bản chính trị quốc gia lại đưa ra cách phân loại bằng cách ví

dụ các rào cản phi thuế quan như sau:

- Hạn ngạch (quota) tức hạn chế số lượng một mặt hàng nhất định có thể cho phép nhập (có khi chỉ quy định đối với một nước nào đó, chẳng hạn xe ô tô của Nhật bán sang Mỹ)

Trang 28

- Quy định tiêu chuẩn hoặc dán nhãn trên mặt hàng mà nhà sản xuất nước ngoài không có tập quán làm như vậy

- Các chính sách yêu cầu công chức phải mua sắm hàng nội

- Các chiến dịch vận động dân chúng tiêu dùng hàng trong nước

Bảng 1.1: Rào cản phi thuế quan theo tính chất của các biện pháp được áp dụng

trường

- Hạn ngạch

- Các biện pháp bảo hộ tạm thời

- Những yêu cầu về chất lượng của thị trường nước nhập khẩu

toàn vệ sinh thực phẩm

- Các biện pháp đảm bảo môi trường sinh thái

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Các thủ tục phân định trị giá hải quan

- Các yêu cầu về cấp phép

Nguồn: Vụ nghiên cứu KT, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, căn cứ theo tài liệu của OECD

Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) cũng đã đưa ra cách phân loại các

hàng rào phi thuế quan thành 07 nhóm chủ yếu như sau:

Nhóm 1 Các biện pháp hạn chế định lượng (như cấm, hạn ngạch, giấy phép); Nhóm 2 Các biện pháp quản lý giá (như trị giá tính thuế quan tối thiểu, giá

nhập khẩu tối đa, phí thay đổi, phụ thu);

Nhóm 3 Các biện pháp quản lý đầu mối (như đầu mối xuất khẩu, nhập khẩu);

Trang 29

Nhóm 4 Các biện pháp kỹ thuật (như quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục xác

định sự phù hợp, yêu cầu về nhãn mác, kiểm dịch động thực vật);

Nhóm 5 Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (như tự vệ, trợ cấp và các

biện pháp đối kháng, biện pháp chống bán phá giá);

Nhóm 6 Các biện pháp liên quan tới đầu tư (như thuế suất thuế nhập khẩu phụ

thuộc tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế tiếp cận ngoại tệ, yêu cầu xuất khẩu, ưu đãi gắn với thành tích xuất khẩu);

Nhóm 7 Các biện pháp khác (như tem thuế, biểu thuế nhập khẩu hay thay đổi,

yêu cầu đảm bảo thanh toán, yêu cầu kết hối, thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, mua sắm chính phủ, quy tắc xuất xứ)

Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu các nhà kinh tế cũng đưa ra các cách phân loại rào cản phi thuế quan khác nhau Ví dụ như

để phân tích các NTB có liên quan tới cạnh tranh và chính sách cạnh tranh, thì NTB có thể được chia làm 3 loại:

- Biện pháp của chính sách cạnh tranh thúc đẩy xuất khẩu

- Biện pháp của chính sách thay thế nhập khẩu

- Biện pháp kiểm soát xuất khẩu

Có thể nhận thấy dù áp dụng phương thức nào, sử dụng các công cụ NTB nào thì nhìn chung các NTB chính đều thuộc 7 nhóm NTB theo phân loại của Bộ Công Thương như trên Do vậy, để nghiên cứu tác động của các rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì cách phân loại của Bộ Thương Mại tỏ ra là khá phù hợp

1.2 Khái quát về hệ thống rào cản phi thuế quan tại thị trường Nhật Bản áp dụng đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam

Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

Nhật Bản là nước có nhiều quy định khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm Đối với từng nhóm mặt hàng thủy sản, Nhật Bản đều đề ra các quy định pháp lý tương ứng

Trang 30

Bảng 1.2: Quy định của Nhật Bản đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu

Bột cá

Luật vệ sinh thực phẩm

ướp muối/ ngâm nước muối/ hấp/ luộc

Luật vệ sinh thực phẩm

0307 Nhuyễn thể sống/ tươi/ ướp lạnh/ đông lạnh/

khô/ ướp muối/ xông khói

Luật kiểm dịch

1603 Chất chiết xuất từ cá/ giáp xác/ nhuyễn thể

Luật vệ sinh thực phẩm

Luật bảo vệ thực vật

Nguồn: http://www.fistenet.gov.vn, “Quy định nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản”

Luật vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản ra đời năm 1947 và được sửa đổi, bổ sung lần gần đây nhất là ngày 30/5/2003 Mục đích của Luật vệ sinh thực phẩm là ngăn chặn những thực phẩm nguy hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng Luật vệ sinh thực phẩm cho phép những trường hợp nhập khẩu thực phẩm ≤ 10 kg để tiêu dùng cá nhân được miễn thủ tục kiểm dịch

Trước đây, đối với các sản phẩm thuỷ sản, Nhật Bản chỉ quan tâm đến tiêu chuẩn

vi sinh (khuẩn Escherichia Coli) Nhưng do tình trạng hiện nay nhiều nước sản xuất đã

sử dụng quá nhiều hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, chế biến thực phẩm và bảo quản sản phẩm, dẫn tới dư lượng hoá chất, kháng sinh khá cao, gây ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ người tiêu dùng, Nhật Bản đã đưa ra các quy định mới, cụ thể đối với từng mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu; lập danh sách các hoá chất, kháng sinh bị cấm, định lượng cụ thể cho những hoá chất và kháng sinh được phép sử dụng; lên danh sách hoá chất/kháng sinh/phụ gia được phép/không được phép có trong thực phẩm

Trang 31

Một số điều khoản quan trọng

Điều 6: Danh sách những thực phẩm bị cấm:

- Thực phẩm đã biến chất (hư hỏng, thối rữa)

- Thực phẩm chứa chất độc hại hoặc bị nghi ngờ chứa chất độc hại

Điều 7 – 8: Cấm nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm

Sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng Thực phẩm - Dược phẩm, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Xã hội sẽ quyết định cấm nhập khẩu, kinh doanh những mặt hàng có hại cho sức khỏe con người, hoặc buộc doanh nghiệp phải coi mặt hàng đó là mặt hàng

“phi thực phẩm”

Khi “tai nạn” xảy ra, nếu nghi ngờ nguyên nhân là do một chất nào đó có trong thực phẩm, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Xã hội cũng ra quyết định cấm nhập khẩu, kinh doanh mặt hàng này Trong trường hợp lệnh cấm đã được thực thi, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Xã hội nhận được đơn yêu cầu điều tra, kết quả cho thấy mặt hàng đó không có hại cho sức khỏe con người, Bộ sẽ hủy bỏ lệnh cấm hoặc xóa bỏ một phần lệnh cấm

Các điều khoản khác:

Việc kiểm định chất lượng hàng hóa, nhất là thực phẩm tươi sống được Nhật Bản thực hiện rất nghiêm ngặt Nhật Bản quy định các trường hợp xây kho và kinh doanh thủy sản tươi sống phải xin giấy phép kinh doanh do Chủ tịch tỉnh/thành phố cấp Các sản phẩm chứa độc tố hay chất nào đó có hại cho sức khỏe con người đều bị cấm kinh doanh Thủy sản đông lạnh, mực, nhuyễn thể vỏ cứng là những mặt hàng bắt buộc phải kiểm soát Chất tẩy trắng và chất kháng sinh có trong thực phẩm nhập khẩu bắt buộc phải kiểm định hàm lượng Oxyteracyline – loại kháng sinh được sử dụng nhiều trong nuôi trồng thủy sản, lượng tối đa được phép có trong thực phẩm là 0,1/1.000.000

Trang 32

Từ đầu tháng 10 năm 2005, thực phẩm thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản sẽ phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ dư lượng kháng sinh AOZ (Amino Oxazole), SEM (Semicarbazide), Nitrofuran và các dẫn xuất của Nitrofuran Nếu phát hiện thấy dư lượng các chất này, Phòng đối sách nhập khẩu an toàn sẽ chủ động thu hồi, tiêu hủy hoặc chỉ đạo cho nhà nhập khẩu tiến hành nhận hàng về

Từ năm 2011, các mặt hàng thủy sản chịu kiểm dịch bắt buộc theo quy định của

Bộ Y tế (kiểm dịch tất cả các lô hàng theo quy định của Bộ Y tế nhằm đảm bảo không

có các mặt hàng thực phẩm có khả năng vi phạm Luật an toàn vệ sinh thực phẩm) Các mặt hàng thực phẩm chịu kiểm dịch bắt buộc, không tính theo nước xuất xứ, bao gồm trứng cá hồi và cá nóc Thêm vào đó, các loại tôm nuôi tại Thái Lan (kiểm tra oxolonic acid) và tôm và mực được sản xuất tại Việt Nam (kiểm tra chloramphenicol, nitrofurans ) cũng chịu quy định kiểm dịch bắt buộc

Chỉ định cụ thể của Nhật Bản đối với một số mặt hàng thủy sản:

- Cá tươi: không được có dư lượng CO2

- Cá nóc: phải có giấy chứng nhận y tế của nước xuất khẩu

- Cá phi lê, sashimi đông lạnh: không được phép có trực khuẩn ruột kết, khống chế vi khuẩn dưới 100.000/gam

- Mặt hàng chế biến chín đông lạnh: không được phép có Escherichia Coli, khống chế trực khuẩn dưới 3.000.000/gam

- Bánh cá: không được phép có trực khuẩn, lượng kali-nitơrat dưới 0,05g/kg

- Hải sản đông lạnh (kể cả sản phẩm hấp chín rồi đông lạnh như bạch tuộc): không được phép có trực khuẩn ruột, khống chế vi khuẩn dưới 100.000/gam

230/100 gam

bãi bỏ từ ngày 0 1/04/2001

Trang 33

Tuy nhiên, hiện nay nhiều nước sản xuất đã sử dụng quá nhiều hóa chất trong nuôi trồng thủy sản, chế biến, chế biến thực phẩm và bảo quản sản phẩm, dẫn tới các vấn đề về dư lượng hóa chất, kháng sinh trong thực phẩm, gây ra ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng Do vậy Nhật Bản đã đưa ra các quy định mới, cụ thể đối với từng mặt hàng thủy sản nhập khẩu; lập danh sách các hóa chất, kháng sinh bị cấm, định lượng cụ thể cho những hóa chất và kháng sinh được phép sử dụng; lên danh sách hóa chất, kháng sinh, phụ gia được phép/không được phép có trong thực phẩm

Đối tượng kiểm tra là thủy sản và các loại thực phẩm thủy sản (cá, giáp xác, nhuyễn thể có vỏ và các loài động vật thủy sản khác sống dưới nước)

Các chất đưa vào qui định:

- Các chất cấm hoàn toàn: 15 chất, nhóm chất (trong đó 8 chất, nhóm chất giống quy định của Việt Nam)

- Các chất được qui định mức dư lượng tối đa: 61 chất, nhóm chất

- Các chất được áp dụng mức dư lượng tạm thời: 799 chất, nhóm chất, trong đó

có 116 chất liên quan đến thực phẩm thủy sản

0,01 ppm

Trình tự thủ tục kiểm tra thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản

Thực phẩm khi nhập khẩu vào Nhật Bản sẽ phải trải qua các bước kiểm tra như sau: Trước hết doanh nghiệp xuất khẩu phải nộp hồ sơ đăng kí nhập khẩu để lô hàng của mình trở thành lô hàng nhập khẩu, sau đó tiến hành khai báo nhập khẩu và kiểm tra hồ sơ tại trạm kiểm dịch của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản Tại đây lô hàng sẽ được xem xét để tiếp tục xử lí theo hai hình thức Hoặc là lô hàng sẽ được miễn kiểm tra, rồi được cấp giấy chứng nhận để thông quan và phân phối nội địa; Hoặc là lô hàng sẽ phải kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì cũng được cấp giấy chứng nhận

và thông quan như với lô hàng được miễn kiểm tra, còn nếu ko đạt yêu cầu, lô hàng sẽ

bị hủy hoặc trả lại cho doanh nghiệp xuất khẩu Có thể thấy rõ hơn trình tự thủ tục kiểm tra thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản qua hình 1.1 sau đây:

Trang 34

Nguồn: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản

Hình 1.1: Quy trình nhập khẩu vào Nhật Bản

Trang 35

Các hệ thống kiểm tra thực phẩm thủy sản nhập khẩu của Nhật Bản

Đối với mỗi mặt hàng cụ thể, thời điểm cụ thể khi nhập khẩu vào Nhật Bản sẽ

bị áp các hệ thống kiểm tra Hiện nay, Nhật Bản đang thực hiện các hệ thống kiểm tra dưới đây đối với thực phẩm thủy sản nhập khẩu:

- Kiểm tra thông thường: Lấy mẫu xác suất theo đăng kí của nhà nhập khẩu

- Kiểm tra giám sát (monitoring inspection):

Mục đích của hệ thống kiểm tra giám sát là nhằm thu thập dữ liệu thông tin về tình trạng an toàn vệ sinh của các hàng hóa thực phẩm khác nhau được đưa vào Nhật Bản Trong khi các trạm kiểm tra của Bộ Y tế Nhật Bản thực hiện phân tích mẫu, hàng vẫn có thể làm thủ tục nhập khẩu mà không cần đợi kết quả kiểm tra Hàng năm, hệ thống kiểm tra giám sát nêu rõ loại hàng hóa phải kiểm tra giám sát dựa trên số lượng nhập khẩu hàng năm và thông tin lưu trữ về những vi phạm trong quá khứ đối với mỗi hàng hóa

- Kiểm tra bắt buộc (inspection order):

Hình thức kiểm tra này là do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản ban hành, căn cứ vào: độ rủi ro của thực phẩm, hiện trạng vệ sinh, an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và lịch sử vi phạm của sản phẩm

Đối với hình thức này thì khi lô hàng cập cảng Nhật Bản, sẽ bị lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu và chỉ được thông quan sau khi có kết quả đạt Mặt khác nhà nhập khẩu phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí kiểm tra

Lệnh kiểm tra này hiện đang áp dụng đối với hai loại mặt hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam là tôm và mực, 2 trong số những mặt hàng thủy sản xuất khẩu với kim ngạch lớn nhất sang Nhật Bản

- Hệ thống kiểm tra khác:

Ngoài các hệ thống kiểm tra trên, còn có hệ thống kiểm tra khác do thanh tra thực phẩm của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi thực hiện, trong các trường hợp:

Trang 36

Quy định xử lý hàng nhập khẩu vi phạm Luật vệ sinh thực phẩm

toàn thực phẩm thì lô hàng sẽ bị xử lý như sau:

+ Nếu chưa thông quan: Trạm kiểm dịch sẽ hướng dẫn nhà nhập khẩu loại bỏ, trả hàng hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết khác

+ Nếu đã thông quan: cơ quan có thẩm quyền địa phương sẽ hướng dẫn nhà nhập khẩu triệu hồi lại hàng

- Biện pháp đối với nhà nhập khẩu có các lô hàng bị phát hiện vi phạm Luật thực phẩm:

+ Điều tra nguyên nhân dẫn đến lô hàng vi phạm và báo cáo kết quả cho Trạm kiểm dịch

+ Khi muốn tiếp tục nhập khẩu mặt hàng đã bị vi phạm, nhà nhập khẩu phải chứng minh là đã xác định được nguyên nhân vi phạm và có biện pháp khắc phục hậu quả; Nhà nhập khẩu có thể sang kiểm tra tại nước xuất khẩu và lấy mẫu kiểm tra cho loại mặt hàng đã vi phạm, báo cáo kết quả cho Trạm kiểm dịch biên giới Nhà nhập khẩu có thể sẽ bị cấm hoặc đình chỉ kinh doanh khi vi phạm nhiều lần hoặc gây ra mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng

- Tất cả các trường hợp vi phạm được công bố trên website của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản; Bao gồm các thông tin: mặt hàng, nhà nhập khẩu, nước xuất khẩu, chất vi phạm và mức phát hiện, biện pháp xử lý

Quy định về kiểm dịch thực phẩm

Việc kiểm định chất lượng hàng hóa, nhất là thực phẩm tươi sống được Nhật Bản thực hiện rất nghiêm ngặt Nhật Bản quy định các trường hợp xây kho và kinh doanh thủy sản tươi sống phải xin giấy phép kinh doanh do Chủ tịch tỉnh/thành phố cấp Các sản phẩm chứa độc tố hay chất nào đó có hại cho sức khỏe con người đều bị cấm kinh doanh

Thủy sản đông lạnh, mực, nhuyễn thể vỏ cứng là những mặt hàng bắt buộc phải kiểm soát; chất tẩy trắng và chất kháng sinh có trong thực phẩm nhập khẩu bắt buộc phải kiểm định hàm lượng oxytetracyline – loại kháng sinh được sử dụng nhiều trong nuôi trồng thủy sản

Trang 37

Ngày 02/02/2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Thông

tư số 06/2010/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản Thông tư này quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản khi lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam và áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam

Theo đó, các chủ hàng có nhu cầu nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y và hoàn tất hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu gồm: Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản (chủ hàng có thể dự trù kế hoạch nhập khẩu hàng hóa trong thời gian 3 tháng kể từ ngày làm đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu); Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp); Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu hoặc sau khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh; Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận chất lượng của nước xuất khẩu (theo yêu cầu)…

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh thủy sản của nước xuất khẩu và trong nước, Cục Thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng và hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch (đối với thủy sản giống); cơ quan kiểm dịch động vật kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu

Sau khi được Cục Thú y chấp thuận, chủ hàng phải khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định trước khi hàng đến cửa khẩu ít nhất 8 ngày đối với thủy sản, 4 ngày đối với sản phẩm thủy sản để thực hiện việc kiểm dịch Trong thời gian 1 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian kiểm dịch

Quy định về dán nhãn thực phẩm

Tại Nhật Bản, việc đóng gói và dán nhãn hàng hóa đúng quy định có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp việc thông quan được tiến hành suôn sẻ Nhật Bản cấm sử dụng rơm rạ để đóng gói sản phẩm Tất cả sản phẩm thực phẩm phải dán nhãn xuất xứ, ghi

rõ tên nước xuất xứ, nếu chỉ ghi tên khu vực thay cho tên nước xuất xứ sẽ không được chấp nhận

Trang 38

Nhãn hàng hóa thủy sản và thực phẩm chế biến phải được in bằng tiếng Nhật và tuân thủ các luật và quy định sau đây:

và trên các chứng từ có liên quan tới lô hàng nhập khẩu đều phải ghi rõ khối lượng (tổng khối lượng và khối lượng tịnh của mỗi kiện hàng) và ghi kích thước theo hệ thống mét

(2) Từ tháng 4/2002, Luật Vệ sinh thực phẩm đã quy định: Tất cả các thực phẩm mà trong thành phần của nó có một số loài hải sản gây dị ứng (như: mực nang, bào ngư, tôm, cua, cá thu, cá ngừ) đều phải dán nhãn biểu thị

(3) Luật bảo vệ sức khỏe

(4) Luật khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên

(5) Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm

(6) Luật bảo vệ sở hữu trí tuệ (ví dụ: Luật cạnh tranh không lành mạnh, luật về bằng sáng chế)

(7) Luật Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) quy định các tiêu chuẩn về chất lượng, các quy tắc ghi nhãn chất lượng và đóng dấu chất lượng đối với sản phẩm nông nghiệp Luật đã được sửa đổi, bổ sung vào tháng 5 năm 1970 Các quy định áp dụng đối với các sản phẩm được phát hành định kỳ Do chủng loại sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài ngày càng nhiều nên phạm vi bao quát của Luật JAS ngày càng mở rộng Luật này quy định các tiêu chuẩn về chất lượng và đóng dấu chất lượng tiêu chuẩn JAS Danh sách các sản phẩm được điều chỉnh bởi Luật JAS bao gồm: đồ uống, thực phẩm chế biến, dầu ăn và mỡ, nông, lâm, thủy sản chế biến Các tiêu chuẩn JAS bao quát cả các sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập khẩu Chính vì vậy, các hàng hóa hay sản phẩm thủy sản của Việt Nam hay Thái Lan khi xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản cũng chịu sự điều chỉnh của luật này cũng như là các sản phẩm ấy phải được đóng dấu tiêu chuẩn JAS Ngày nay, hệ thống JAS đã trở thành cơ sở cho người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm chế biến Người Nhật Bản rất tin tưởng chất lượng của các sản phẩm được đóng dấu JAS Tuy nhiên, vẫn có nhiều sản phẩm không được đóng dấu JAS, với các sản phẩm này, trên nhãn sản phẩm cần ghi rõ ràng, cụ thể các thông tin như sau:

Trang 39

- Tên sản phẩm: Tên của sản phẩm phải được in trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và nhãn mác nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm

- Tên nước xuất xứ: Các tiêu chuẩn dán nhãn chất lượng đối với thực phẩm chế biến, được quy định bởi Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản, yêu cầu có thông tin về nước xuất xứ (có thể phải cung cấp tên của vùng biển) trên nhãn thực phẩm nhập khẩu

- Nguyên liệu cấu thành sản phẩm: các nguyên liệu của sản phẩm phải được liệt

kê theo thứ tự giảm dần từ thành phần có hàm lượng cao nhất đến thấp nhất trên nhãn mác phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và nhãn mác nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm

- Khối lượng tịnh

- Danh mục các chất phụ gia sử dụng trong sản phẩm: Tên của các chất phụ gia được sử dụng phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần từ chất có hàm lượng cao nhất đến thấp nhất trên nhãn mác phù hợp với Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Tên và cách

sử dụng tám chất phụ gia sau cần được ghi rõ trên nhãn: bột ngọt, chất chống ôxy hóa, phẩm nhuộm nhân tạo, chất tạo màu, chất bảo quản, chấm làm trắng, chất làm dày/ổn định/chất làm đông/ các chất cô đặc, các chất trị nấm và chất chống mối mọt Để có thêm thông tin chi tiết về cách thức sử dụng và tiêu chuẩn đối với các chất phụ gia, Thông báo số 370 của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội của Nhật Bản về: “Tiêu chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm” quy định hàm lượng tối đa cho phép đối với chất phụ gia được phép sử dụng đối với từng loại thực phẩm Các quy định

và tiêu chuẩn phù hợp với Luật an toàn vệ sinh thực phẩm (Thông báo MHLW số 370) cũng yêu cầu hàm lượng nitrat natri, đặt biệt trong trứng cá hồi và trứng cá hồi ướp muối phải dưới 0,005 g/kg

sản phẩm cần được ghi rõ trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Nhãn hạn sử dụng cần có chứa các thông tin: ngày hết hạn sử dụng và hạn sử dụng tốt nhất Ngày hết hạn sử dụng được áp dụng đối với các loại thực phẩm mà chất lượng sản phẩm sẽ giảm nhanh chóng trong vòng năm ngày kể từ ngày hết hạn Hạn sử dụng tốt nhất được áp dụng đối với các loại thực phẩm mà chất lượng sản phẩm không thay đổi trong vòng năm ngày tương ứng

Trang 40

- Phương pháp chế biến

- Phương pháp bảo quản: Cách thức bảo quản sản phẩm đảm bảo giữ nguyên hương vị của thực phẩm cho đến hạn “sử dụng tốt nhất” phải được chỉ rõ trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Các sản phẩm thực phẩm cần dán nhãn ngày hết hạn sử dụng cần ghi rõ “bảo quản dưới 100 C” trong khi các sản phẩm cần dán nhãn hạn sử dụng tốt nhất cần ghi rõ “Tránh ánh nắng mặt trời, giữ theo nhiệt độ phòng” Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có thể giữ theo nhiệt độ trong phòng, không cần thiết phải dán nhãn cách thức bảo quản sản phẩm

- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất

cũng phải được ghi rõ trên nhãn phù hợp với Luật tiêu chuẩn hóa và dán nhãn các sản phẩm nông lâm sản và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm Đối với các sản phẩm được chế biến tại Nhật Bản sử dụng các thành phẩn nhập khẩu, tiên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà kinh doanh cũng cần được ghi rõ trên nhãn

Đối với sản phẩm khai thác phải ghi phương pháp khai thác; đối với sản phẩm nuôi trồng phải mô tả phương pháp nuôi trồng Riêng sản phẩm đông lạnh thì phải có chữ “rã đông”

Quy định về nguồn gốc sản phẩm và trách nhiệm sản phẩm

Các vụ ngộ độc thực phẩm khiến cho người tiêu dùng rất coi trọng vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm Đối với các mặt hàng thủy sản sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài, Nhật Bản yêu cầu phải dán nhãn ghi rõ thành phần nguyên liệu, tên và địa chỉ của nhà sản xuất/nhập khẩu/phân phối để trong trường hợp cần thiết có

cơ sở kiểm tra và truy cứu trách nhiệm Đầu năm 2003, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm của Nhật Bản được thiết lập Đến cuối năm 2003, Nhật Bản đã thử nghiệm

hệ thống này trên 5 sản phẩm nông nghiệp và 2 sản phẩm thủy sản Để thực hiện tốt việc truy xuất nguồn gốc thủy sản, Nhật Bản đã có những quy định về nhãn mác rất khắt khe đối với các mặt hàng thủy sản nhập khẩu Ngoài ra, Nhật Bản còn yêu cầu các nước sản xuất thực phẩm để xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản phải thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp với Nhật Bản

Ngày đăng: 28/10/2017, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w