LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của cá nhâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Khánh Hòa, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Định Thành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện tốt
nhất của quý thầy cô trường Đại học Nha Trang và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS.Nguyễn Thành Cường đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Định Thành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 6
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Nội dung của công tác QLDA đầu tư XDCB 9
1.1.3 Các hình thức QLDA 12
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án 16
1.2.1 Thời gian và tiến độ thực hiện dự án 16
1.2.2 Chi phí thực hiện dự án 16
1.2.3 Chất lượng của dự án 17
1.2.4 Sự hài lòng của các bên 17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư XDCB 17
1.3.1 Các yếu khách quan 17
1.3.2 Các yếu tố chủ quan 19
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BHXH TỈNH KIÊN GIANG 21
2.1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang 21
2.1.1 Lịch sử hình thành 21
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh 22
Trang 62.2 Tình hình đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 26
2.2.1 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010 26
2.2.2 Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 28
2.3 Thực trạng công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 29
2.3.1 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010 29
2.3.2 Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 32
2.4 Đánh giá kết quả thực hiện công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 40
2.4.1 Những kết quả đạt được 40
2.4.2 Hạn chế 42
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 43
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI BHXH TỈNH KIÊN GIANG 47
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 47
3.1.1 Mục tiêu của ngành BHXH giai đoạn 2016 -2020 47
3.1.2 Kế hoạch phát triển của BHXH tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020 48
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 51
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang 52
3.3.1 Nhóm giải pháp kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách về QLDA đầu tư xây dựng cơ bản 52
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB 53
3.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án XDCB 54
3.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện dự án đầu tư XDCB 55
3.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản 59
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê các dự án XDCB của BHXH tỉnh Kiên Giang theodiện tích đất và diện tích sàn xây dựng 27
Bảng 2.2 Tổng hợp các dự án BHXH tỉnh Kiên Giang làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2016 28
Bảng 2.3 Thống kê các dự án đầu tư XDCB của BHXH kiên Giang theo thời gian quyết toán 32
Bảng 2.4 Tổng hợp vốn đầu tư các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 35
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình bố trí vốn đầu tư cho các dự án qua các năm 2011-2016 38
Bảng 2.6 Tổng hợp tình hình giải ngân vốn đầu tư cho các dự án qua các năm 2011-2016 39
Bảng 2.7 Tổng hợp tình hình nợ đọng đầu tư XDCB tính đến hết niên độ năm 2016 40
Bảng 3.1 Kế hoạch đầu tư XDCB trung hạn giai đoạn 2016-2020 của BHXH tỉnh Kiên Giang 50
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các giai đoạn của một dự án xây dựng 8
Hình 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 14
Hình 1.3 Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 15
Hình 2.1 Trình tự thực hiện QLDA đầu tư XDCB trước năm 2010 31
Hình 2.2 Trình tự thực hiện QLDA đầu tư XDCB hiện nay 33
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển của Việt Nam hiện nay, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản càng trở nên thiết yếu hơn, yêu cầu phải đáp ứng kịp thời với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai Trong những năm vừa qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang đã thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp,
ủy quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ được giao và mục tiêu phát triển chung của Ngành Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện công tác quản lý dự án còn có nhiều tồn tại, nhiều khó khăn vướng mắc cần khắc phục, chẳng hạn như thời gian thi công kéo dài, chậm tiến độ đề ra; Dự đoán, xử lý các tình huống trong dự án chưa nhanh tróng chuyên nghiệp; Điều chỉnh thiết kế, dự toán nhiều lần; Nguồn nhân lực không đáp ứng nhâu cầu QLDA gây tình trạng thất thoát, lãng phí ảnh hưởng chất lượng, hiệu quả của dự án Vì vậy việc nghiên cứu hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang nói riêng mang tính cấp thiết
Vận dụng cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang Kết quả phân tích cho thấy, từ năm 2011 đến năm 2016, công tác QLDA đầu tư XDCB của BHXH tỉnh Kiên Giang đã đạt được những kết quả
rất lớn như: Thứ nhất, đã xây dựng được một số trụ sở làm việc đảm bảo cơ sở vật chất
phục vụ yêu cầu công tác của ngành, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại
các địa phương, tạo niềm tin cho nhân dân; Thứ hai, công tác QLDA đầu tư XDCB của BHXH tỉnh đến nay chưa phát hiện có tiêu cực, thất thoát, lãng phí; Thứ ba,
BHXH tỉnh Kiên Giang đã xây dựng được những công trình có chất lượng tốt, có kỹ
mỹ thuật được đánh giá cao làm tô điểm những nét đẹp tại các địa phương nơi xây dựng trụ sở Các công trình được BHXH tỉnh Kiên Giang xây dựng đều đảm bảo chất lượng theo đúng quy chuẩn, quy phạm xây dựng
Những kết quả đạt được của BHXH tỉnh Kiên Giang là không thể phủ nhận, tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, công tác QLDA đầu tư XDCB của BHXH tỉnh vẫn còn những tồn tại, hạn chế cụ thể là: Công tác lập kế hoạch chiến lược đầu tư và
Trang 11lập tiến độ tổng thể thực hiện dự án chưa đạt yêu cầu; Chất lượng công tác khảo sát địa chất, địa hình chưa cao Chưa nghiên cứu kỹ lưỡng các cơ sở thiết kế, đưa ra một số giải pháp kỹ thuật không phù hợp, thiết kế thiếu một số hạng mục, có công trình chỉ chú trọng cho hạng mục chính, coi nhẹ các hạng mục phụ trợ làm hiệu quả sử dụng của cả công trình bị hạn chế; Chất lượng công tác thẩm định còn thấp, nhất là thẩm định về quy mô và kiến trúc công trình nên không phát hiện những sai sót dẫn đến việc không đáp ứng đúng với nhu cầu thực tế gây lãng phí Do sử dụng một số loại thiết bị, vật tư trong khâu hoàn thiện có phẩm cấp thấp, tuy giá thành rẻ song chất lượng một
số công trình không cao Tiến độ dự án thực hiện còn chậm Công tác đấu thầu chưa đạt được hiệu quả cao Công tác kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức
Trên cơ sở phân tích luận văn đã một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang Cụ thể, luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách về QLDA đầu tư xây dựng cơ bản; Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý dự án đầu tư XDCB; Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án XDCB; Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện dự án đầu tư XDCB; Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Từ khóa: Xây dựng cơ bản, BHXH tỉnh Kiên Giang, QLDA đầu tư
Trang 12
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong số những lĩnh vực quan trọng làm cơ sở cho
sự phát triển kinh tế - xã hội Trong giai đoạn hội nhập và phát triển của Việt Nam hiện nay, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản càng trở nên thiết yếu hơn, yêu cầu phải đáp ứng kịp thời với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai Vì thế, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản hiện đang rất lớn Nhưng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư ở nhiều mức độ khác nhau Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do quy trình tổ chức quản lý dự án chưa được hoàn thiện, tính chuyên nghiệp hoá và sự phối hợp giữa
các bên liên quan chưa cao
Trong những năm vừa qua Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang đã thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp, ủy quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ được giao và mục tiêu phát triển chung của Ngành Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện công tác quản lý dự án còn có nhiều tồn tại, nhiều khó khăn vướng mắc cần khắc phục như: Thời gian thi công kéo dài, chậm tiến độ đề ra; Dự đoán, xử lý các tình huống trong dự
án chưa nhanh tróng chuyên nghiệp; Điều chỉnh thiết kế, dự toán nhiều lần; Nguồn nhân lực không đáp ứng nhâu cầu QLDA gây tình trạng thất thoát, lãng phí ảnh hưởng chất lượng, hiệu quả của dự án Vì vậy việc nghiên cứu hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang nói riêng mang tính cấp thiết
Từ tình hình thực tế nêu trên và nhằm nâng cao chất lượng QLDA tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Kiên Giang trong thời gian sắp tới, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp cao học
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu đặt ra đã có một số tác giả trong nước nghiên cứu về vấn đề này Chẳng hạn:
Trang 13Huỳnh Thị Hồng Vân (2010) đã nghiên cứu“Hoàn thiện công tác quản lý tiến
độ thực hiện dự án thủy điện Sông Bung 4” Tác giả đã tổng quan về lý thuyết tổ chức
quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân tích thực trạng, những ưu nhược điểm, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ của dự án thủy điện Sông Bung 4 Trên cơ sở phân tích, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiến
độ và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án
Nguyễn Mạnh Hà (2012) đã nghiên cứu“Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án
đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu – Bộ Quốc phòng” Tác giả đãlàm rõ các
khái niệm, nội dung quản lý Nhà nước đối với công tác quản lý đầu tư và xây dựng nói chung và quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở Bộ Tổng tham mưu nói riêng Áp dụng
cơ sở lý luận về quản lý đầu tư, tác giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư
và xây dựng các công trình ở Bộ Tổng tham mưu Qua phân tích, tác giả đã phát hiện những mặt còn hạn chế về môi trường pháp lý, hệ thống tổ chức, trình độ năng lực chuyên môn cũng như năng lực điều hành dự án và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QLDA đầu tư Các giải pháp chủ yếu tập trung vào các vấn
đề liên quan đến quá trình QLDA của các chủ đầu tư
Trương Hoàng Văn (2014) đã nghiên cứu“Hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang” Đề tài
nghiên cứu về lý thuyết mô hình, hình thức và kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; Phân tích thực trạng, đánh gía kết quả công tác QLDA đầu tư xây dựng trên các lĩnh vực quản lý của công ty Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả đã đề xuất một số biện pháp hoàn thiện bộ máy, cơ cấu tổ chức dự án, nguồn nhân lực cho ban QLDA, nâng cao chất lượng các khâu trong công tác QLDA tại công ty
Lê Thị Minh Hằng (2015) đã nghiên cứu“Hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản tại từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác QLDA đầu tư xây
dựng bằng vốn NSNN; Phân tích thực trạng, đánh gía kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân trong công tác QLDA đầu tư xây dựng từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Từ những kết quả phân tích, tác giả đã đề xuất một nhóm giải pháp giúp định hướng pháp triển và hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Thạch Hà
Trang 14Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan cho thấy chưa có nghiên cứu nào về chủ đề này tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang Do đó, nghiên cứu của tác giả trong luận văn này có những điểm khác biệt về địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Vận dụng cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang
(2) Phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giangtrong thời gian tới
3.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đáp ứng các mục tiêu cụ thể đặt ra nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết bao gồm:
(1) Những khái niệm, cơ sở lý thuyết nào liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cần được hệ thống hóa để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này?
(2) Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua như thế nào? Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của công tác này là gì?
(3) Những giải pháp nào giúp khắc phục khuyết điểm yếu kém, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới ?
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang thông qua tìm hiểu các dự án do đơn vị làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý dự án như: Dự án đầu tư xây dựng công trình Trụ
sở BHXH huyện U Minh Thượng, Trụ sở BHXH huyện Giang Thành, Trụ sở BHXH huyện Kiên Hải, Trụ sở BHXH tỉnh Kiên Giang từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của BHXH Việt Nam cấp theo kế hoạch hàng năm; Dự án do BHXH Việt Nam tài trợ kinh phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như dự án xây dựng công trình Trường tiểu học An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
5 Phương pháp luận nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý thuyết áp dụng:
Với những mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra như trên, luận văn sẽ vận dụng cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, phân tích và so sánh số liệu
5.3 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu
Để phục vụ cho nghiên cứu này, dữ liệu thu thập của tác giả bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp: Chủ trương, chính sách của nhà nước, ngành BHXH, tỉnh Kiên
Giang; Báo cáo, số liệu thống kê qua các năm của các Bộ, ngành, địa phương; Các cuộc điều tra khảo sát, bài báo, công trình nghiên cứu; Thông tin từ các Website và các tài liệu thứ cấp khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp: Bảng câu hỏi phỏng vấn các chuyên gia và các nhà quản lý tham
gia công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Đối với dữ liệu sơ cấp, mẫu được lấy theo phương pháp thuận tiện, thành phần tham gia phỏng vấn là những cơ quan,
Trang 16đơn vị và các phòng, ban liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dưng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang cụ thể gồm: Ban Giám đốc BHXH tỉnh Kiên Giang, Phòng
Kế hoạch – Tài chính, Phòng Tổ chức – Hành chính, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng BHXH Kiên Giang, Kho bạc nhà nước tỉnh Kiên Giang, Công ty tư vấn quản lý
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đang thực hiện và chuẩn bị đầu tư trong tương lai của BHXH tỉnh Kiên Giang Kết quả của nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các đơn vị có thực hiện chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tương
tự như BHXH các tỉnh, các đơn vị ngành dọc ; Làm nguồn dữ liệu cho những nghiên cứu tổng quát hoặc chuyên sâu hơn về vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
tại BHXH tỉnh Kiên Giang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu xây
dựng cơ bản tại BHXH tỉnh Kiên Giang
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 tại mục 1 điều 3 phần giải thích từ ngữ có nêu: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, laođộng, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếptái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tếnói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ quan quản lý và xã hộinói riêng
Đầu tư phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản, tạo ra nhữngnăng lực sản xuất , phục vụ mới bao gồm: Xây dựng các công trình mới, cáchoạt động dịch vụ mới, cải tạo mở rộng cải thiện đời sống người lao động
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của đầu tư phát triển
1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 định nghĩa:
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, Dự án là tổng thể những chính
Trang 18sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định
Dự án đầu tư, theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014tại mục 2điều 3, được định nghĩa là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Mục 15 điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 định nghĩa:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư XDCB nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội Đầu tư XDCB thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội
* Đặc điểm của dự án đầu tư XDCB
- Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định, hàng loạt phần tử cấu thànhnên nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài)
- Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan
- Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại và xác định chi phí của dự án
- Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
Trang 19* Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.1 Các giai đoạn của một dự án xây dựng 1.1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
QLDA là quá trình lập kế hoạch, tổchức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi
Trang 20Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì Quản lý dự án đầu tư XDCB bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
1.1.2 Nội dung của công tác QLDA đầu tư XDCB
Công tác QLDA đầu tư XDCB xét ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án, bao gồm nhiều hoạt động ở nhiều khâu như lập kế hoạch thực hiện, điều phối các nguồn lực, kiểm soát tiến trìnhcác công việc của dự án QLDA bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, chất lượng, nhân lực, rủi ro, quản lý thông tin Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn của dự án, trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động QLDA là: Thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành.Có nhiều cách tiếp cận QLDA, song trong luận văn này QLDA được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình QLDA tương ứng với các giai đoạn đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng được chia ra làm ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu
tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Tuy nhiên việc chia giai đoạn như trên chỉ là sự tương đối về mặt thời gian và công việc mà không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy
Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng có những công việc có thể làm gối đầu hặc song song để rút ngắn thời gian
QLDA giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết
để thực hiện dự án đầu tư XDCB và là quá trình phát triển một kế hoạch thực hiện dự án thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống Nói chung, giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm xác định tính khả thi của dự án và các cơ sở, nguồn lực để thực hiện nó, giai đoạn này bao gồm những bước chính sau:
- Nghiên cứu nhu cầu và khả năng đầu tư, lựa chọn địa điểm xây dựng, lập kế hoạch vốn đầu tư
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và lập tiến độ tổng thể thực hiện dự án
- Lập nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư Đối với các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo
Trang 21đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu
tư Nội dung cơ bản của báo cáođầu tư xây dựng công trình bao gồm các vấn đề sau:
+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình
+ Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
+ Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chóng cháy nổ an ninh, quốc phòng
+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư được phê duyệt.Nội dung dự án đầu tư bao gồm: Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
* Phần thuyết minh có những nội dung:
+Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, hình thức ĐTXD công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đẩu vào như nguồn điện, nguồn nước
+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, cống nghệ và cống suất
+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng
+ Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
+ Phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điểu kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ
Trang 22+ Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để phê duyệt
+ Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyển phê duyệt
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, là dự án đầu tư rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định,đối với những công trình không cần lập dự án đầu tư
QLDA giai đoạn thực hiện đầu tư
Quản lý công tác thực hiện đầu tư gồm nhiều công việc cần thiết để triển khai dự
án xây dựng ra thực địa như: Thi công xây dựng công trình, mua sắm thiết bị và lắp đặt Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian, công sức và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình
Quá trình tổ chức thực hiện dự án bao gồm những bước chính sau:
- Thỏa thuận địa điểm xây dựng
- Xin cấp quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Tổ chức đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Xin giấy phép xây dựng
- Thi công xây dựng và thi công các gói thầu khác
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Những quy
Trang 23định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước
QLDA giai đoạn kết thúc đầu tư
Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ đầu tư, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thiện, bàn giao công trình, quy trình bảo trì và những tài liệu liên quan, đánh giá tổng thể dự án đầu tư
Quá trình kết thúc dự án bao gồm những bước chính sau:
- Đưa công trình vào khai thác và sử dụng
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư
Theo lý thuyết có thể chia QLDA đầu tư XDCB làm 3 giai đoạn như trên chỉ là
sự tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy
Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện Việc tuân thủ đầy đủ trình tự đầu tư xây dựng là một đặc trưng cơ bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp cũng như có biện pháp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án
Như vậy, có thể thấy quản lý dự án đầu tư XDCB đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư XDCB,
dù quản lý theo lĩnh vực hay quản lý theo chu kỳ, quy trình thì mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của quản lý dự án vẫn là kết quả đạt được của dự án Luận văn này sẽ
đi sâu vào nghiên cứu quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách theo quy trình quản lý, từ giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án cho đến giai đoạn kết thúc dự án
1.1.3 Các hình thức QLDA
1.1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng để quản lý việc thực hiện các công việc
Trang 24của dự án Ban quản lý dự án có thể quản lý một dự án hoặc nhiều dự án một lúc và sẽ được giải tán khi dự án hoàn thành
- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án, phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được
cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án
Việc thành lập Ban quản lý dự án phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
+ Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao
+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tưđể tổ chức quản lý thực hiện dự án
+ Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu
bộ máy của Ban QLDA phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản
lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
+ Một Ban QLDA có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật
+ Ban QLDA hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể
cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
Trang 25
Các phần việc khác theo hợp đồng
DỰ ÁN
Hình 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tưvà Ban quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: Lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án
1.1.3.2 Hình thức CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tư giao cho ban QLDA chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn đứng ra thay mặt chủ đầu tư quản lý dự án.Tư vấnQLDA là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về toàn bộ quá trình quản lý dự án
Trang 26Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ hoặc tổ chức bộ phận giúp việc (nhóm dự án) phụ trách thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Tư vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD công trình
Tư vấn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với CĐT Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CĐT
Tư vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với CĐT Tư vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan
Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CĐT chấp thuận
Trang 271.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án
Công tác quản lý thực hiện một dự án có thành công hay hiệu quảhay khôngđược
đo lường qua các chỉ tiêu như sau:
1.2.1 Thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Trong chu trình dự án có ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án; giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc dự án
Yếu tố thời gian trong giai đoạn thứ nhất và thứ hai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Làm thế nào để có được dự án tốt, đáp ứng tốt mọi yêu cầu của dự án, để ra được một quyết định đầu tư với thời hạn ngắn nhất có thể, làm thế nào để triển khai và thực hiện dự án nhanh nhất sau khi dự án đã được quyết định đầu tư, phụ thuộc vào chủ thể QLDA thực hiện vai trò của mình như thế nào, thông qua việc thực hiện các chức năng của QLDA
Quản lý thời gian và tiến độ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng tiến độ và thời gian quy định cho từng công việc và toàn bộ các công việc của dự
án, đưa dự án vào khai thác sử dụng đúng kế hoạch đảm bảo hiệu quả KT-XH của dự
án Một dự án nếu thực hiện được theo đúng kế hoạch thì mọi tính toán về cơ hội, môi trường, chi phí sẽ theo đúng kế hoạch Ngược lại nếu thực hiện chậm chễ thì môi trường sẽ thay đổi, các chi phí sẽ tăng lên, dự án chậm phát huy hiệu quả Ngược lại,
dự án kéo dài thời hạn thêm một năm, những chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí lãi vay cho khoản tiền vay về vốn đầu tư, chi phí cơ hội về thu hồi hoàn vốn trong một năm, chi phí do giá cả tăng cao Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến dự án
do môi trường đầu tư thay đổi, do tiến bộ của khoa học công nghệ thay đổi, do mất thời cơ để phát triển, ảnh hưởng đến uy tín …
1.2.2 Chi phí thực hiện dự án
Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng doanh lợi không thể thiếu được vai trò của quản
lý dự án.Lãng phí, thất thoát chi phí, không đảm bảo đúng tiến độ chủ yếu thuộc trách nhiệm của chủ thể QLDA Điều đó diễn ra do chủ thể quản lý dự án không thực hiện tốt các chức năng QLDA của mình, chẳng hạn, lập kế hoạch không tốt, kiểm tra không chu đáo, lựa chọn nhà thầu không chuẩn, thiếu sự phối hợp các khâu công việc, sự phân bổ nguồn lực không hợp lý …
Trang 281.2.3 Chất lượng của dự án
Chất lượng luôn là mục tiêu của dự án Chất lượng sản phẩm dự án gắn liền với
cả quá trình dự án từ việc được lập ra và ra quyết định đầu tư, chuẩn bị và thực hiện dự
án tới hoạt động của dự án Một công trình xây dựng tốt nhưng nếu giai đoạn khai thác
cơ quan QLDA không thực hiện tốt ở khâu bảo hành, khó có thể đảm bảo cho công trình luôn ở trạng thái tốt trong thời hạn khai thác Đảm bảo chất lượng sản phẩm dự
án không chỉ là yêu cầu mà còn là mục tiêu của QLDA Mọi chức năng của QLDA đều hướng tới mục tiêu và đáp ứng yêu cầu này
1.2.4 Sự hài lòng của các bên
Mục đích chính của QLDA là bảo đảm dự án thỏa mãn mọi yêu cầu đã đặt ra (thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của nhà tổ chức) Nhiều dự
án thất bại do chỉ chú tâm đến kỹ thuật, tài chính, tiến độ mà không quan tâm đến mong đợi của người sử dụng hoặc nhà tổ chức Do đó vấn đề đảm bảo sự hài lòng của các bên phải được xem ngang hàng với qui mô dự án, thời gian thực hiện và chi phí Nếu khách hàng không thỏa mãn thì dự án phải được chỉnh lại Kế hoạch tốt hay biểu hiện của giá cả có ý nghĩa rất nhỏ trong bộ mặt nghèo nàn của sản phẩm cuối cùng Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự thành công hay thất bại của dự án
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư XDCB
Do các tính chất của công việc QLDA nói chung cũng như QLDA đầu tư XDCB nói riêng, người ta đã xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDAđầu
tư XDCB Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng ra thành hai nhóm: nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan dựa trên cơ sở tính chất của sự tác động đến công việc QLDA
1.3.1 Các yếu khách quan
1.3.1.1 Chính sách quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
Chính phủ và các cơ quan quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công tác QLDA Do các dự án đầu tư XDCB thường kéo dài, nên hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu
tư XDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB
Trang 29Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB Tuy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô
vĩ mô, ở cấp địa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự
án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những khó khăn khác nhau
Ngoài ra, quản lý hành chính nhà nước trong đầu tư XDCB cũng có ảnh hưởng lớn đến công tác QLDA đầu tư XDCB Thực tế cho thấy nếu quản lý nhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp
1.3.1.2 Năng lực các nhà thầu
Năng lực các nhà thầu (tư vấn, thi công, lắp đặt )tham gia thực hiện dự ánđóng vai trò quan trọng đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng hay không
Quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu tư, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp… nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật, công nghệ cũng phải thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công phải có kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác
Trang 30Nếu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ
Trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư có trình độ, công nhân được đào tạo có tay nghề tốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đó dự án có khả năng hoàn thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp đồng không thể kết thúc đúng hạn
Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự
án Tuy nhà thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phần vốn này là chưa
đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiến độ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy động được một lượng vốn lưu động đáng kể dành riêng cho dự án
Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cả dự án
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Nguồn vốn đầu tư
Trong đầu tư XDCB, nhất là đầu tư XDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Do việc quản lý hiệu quả vốn ngân sách trong đầu tư XDCB rất khó khăn, phức tạp nên cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí
1.3.2.2 Năng lực quản lý dự án
Năng lực QLDA của Chủ đầu tư có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB Năng lựcQLDA bao gồm năng lực con người tham gia QLDA và năng lực tổ chức bộ máy thực hiện dự án Nếu năng lực con người và năng lựctổ chức bộ máy yếu kém thì không thể có hiệu quả cao trong QLDAđầu tư XDCB
Trang 31Chủ đầu tư phải tổ chứcbộ máy thực hiện dự ánmột cách khoa học và phù hợp cho từng dự án cụ thể Lựa chọn mô hình tổ chức hợp lý với các nguồn lực của dự án, kiện toàn nhân sự, ủy quyền tương xứng với chức năng, nhiệm vụ đã giao cho bộ phận cấp dưới… nhằm mục tiêu vận hành hiệu quả bộ máy thực hiện dự án, tránh tình trạng chồng chéo, ùn tắc do lực cản từ nội tại của dự án
Năng lực con người là nhân tố tác động gián tiếp và trực tiếp đến công tác QLDA Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực, vì vậy cán bộ QLDA đầu tư XDCB cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị phục vụ công việc và có phẩm chất đạo đức tốt để có thể hoàn thành những nhiệm vụ được giao
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Cụ thể, luận văn đã khái quát chung về công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư XDCB Cơ sở lý luận này sẽ được vận dụng trong chương 2
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BHXH TỈNH KIÊN GIANG
2.1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang
2.1.1 Lịch sử hình thành
Vấn đề chính sách BHXH, BHYT đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ rât sớm và xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng đất nước Hệ thống chính sách BHXH, BHYT được phát triển và hoàn thiện qua từng thời kỳ Đặc biệt từ sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam nước ta tiến hành đổi mới, chính sách BHXH, BHYT được mở rộng theo hướng cho người lao động trong tất cả các thành phần kinh tế xã hội, làm tiền đề để hướng tới mục tiêu BHXH, BHYT toàn dân nhằm nâng cao chất lượng an sinh xã hội của nhân dân
Sau 10 năm đổi mới thực hiện cải cách và chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập chung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta bước đầu đạt được một số kết quả
Từ đó cũng đặt ra yêu cầu phải có hệ thống chính sách, pháp luật đồng bộ mà cấp thiết
là hệ thống chính sách về an sinh xã hội Năm 1995, sự phát triển chính sách BHXH đạt được bước tiến quan trọng với việc triển khai thống nhất BHXH bắt buộc cho người lao động trong mọi thành phần kinh tế và sự ra đời của tổ chức BHXH Việt Nam
Trên cơ sở Bộ luật Lao động được Quốc hội khóa 9 thông qua tại kỳ họp thứ V
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995, Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội và liên Bộ ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách BHXH Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 thành lập BHXH Việt Nam trong đó quy định vị trí pháp lý của BHXH Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH theo quy định của pháp luật
Đến cuối tháng 09/1995, 53 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và 565 quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đã thành lập cơ quan BHXH trên cơ sở tiếp nhận nhiệm vụ, tổ chức và nhân sự từ 02 hệ thống Lao động – Thương binh và xã hội,
Trang 33Liên đoàn Lao động và bắt đầu triển khai hoạt động để thực hiện nhiệm vụ trong toàn
hệ thống từ ngày 01/10/1995 BHXH tỉnh Kiên Giang và các BHXH cấp huyện trực thuộc cũng được thành lập trong thời gian này
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam ký Quyết định số 24 QĐ/TC-CB ngày 17 tháng
07 năm 1995 thành lập BHXH tỉnh Kiên Giang trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao động tỉnh kiên Giang; cùng với Quyết định số 25 QĐ/TC-CB ngày 17 tháng 07 năm 1995 thành lập BHXH huyện, thị xã thuộc tỉnh Kiên Giang, gồm 09 BHXH huyện và BHXH thị xã Rạch Giá trên cở thống nhất các tổ chức BHXH thuộc Phòng Tổ chức Lao động – Thương binh xã hội và Liên đoàn Lao động các huyện, thị xã
Đến ngày 24/01/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam Theo đó, BHYT Việt Nam được chuyển giao nguyên trạng sang BHXH Việt Nam, không thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, nhân sự, tài sản, tài chính; đảm bảo chính sách, chế độ theo quy định của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, công chức, viên chức Trong năm 2002, cơ quan BHYT trên toàn quốc từ trung ương đến địa phương được chuyển giao, hợp nhất với cơ quan BHXH theo cấp quản lý tương ứng trong đó có BHXH tỉnh Kiên Giang và các đơn vị BHXH cấp huyện trực thuộc Ngày 06/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 100/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam, bãi bỏ các quy định trước đây về tổ chức bộ máy của BHXH Việt Nam và BHYT Việt Nam; theo đó BHXH Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT và quản lý quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật
Qua năm 2003, BHXH tỉnh Kiên Giang đã tổ chức thực hiện tốt việc hòa nhập
02 hệ thống BHXH và BHYT, hoạt động của các đơn vị trực thuộc được liên tục không bị ách tắc, bảo đảm quyền lợi của người tham gia và thụ hưởng chế độ BHXH, BHYT Từ đó, BHXH tỉnh Kiên Giang đi vào hoạt động ổn định, không ngừng phát triển, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của ngành BHXH và mục tiêu của địa phương qua từng thời kỳ
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh
Hiện nay, chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh được quy định chi tiết tại Quyết định số 1414/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt
Trang 34Nam ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương, với một số nội dung cụ thể như sau:
2.1.2.1 Vị trí và chức năng
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bảo hiểm
xã hội tỉnh) là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ BHTN; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BHTN, BHYT; thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BHTN, BHYT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định củaBHXH Việt Nam
BHXH tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh.BHXH tỉnh
có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát triển BHXH, BHTN,BHYT trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt
Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luậtvề BHXH, BHTN, BHYT
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo quy định:
- Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham gia BHXH, BHYT;
- Khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng BHXH, BHTN, BHYT Thu các khoản đóng BHXH, BHTN, BHYT của các tổ chức và cá nhân tham gia; từ chối việc đóng các chế độ BHXH, BHTN, BHYT không đúng quy định Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả BHXH, BHTN, BHYT đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động;
- Ký hợp đồng với các tổ chức làm đại lý thuBHXH, BHYT và đại lý chi các chế độ BHXH, BHTN theo quy định;
- Giải quyết chế độ BHXH, BHYT; thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về BHXH, BHYT tại Bảo hiểm xã hội tỉnh; thực
Trang 35hiện cơ chế một cửa lien thong trong giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHYT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội cấp huyện
- Chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT; từ chối chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT không đúng quy định;
- Quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định;
- Ký, tổ chức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật;kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều tri, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; kiểm tra, xác định chi phí khám, chữa bệnh BHYT, bảo vệ quyền lợi người tham gia BHYT và chống lạm dụng quỹ BHYT
Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế của các cơ
sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn theoquy định
Tham gia phối hợp với Sở Y tế và đơn vị liên quan, chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn xây dựng nhu cầu, đồng thời thẩm định và tổng hợp nhu cầu về danh mục, số lượng thuốc; giám sát việc thực hiện kế hoạch thuốc đảm bảo cung ứng đủ thuốc theo Danh mục thuốc đấu thầu tập trung quốc gia đối với thuốc thuộc lĩnh vực bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định
Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định, cụ thể:
- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật;
- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh; gửi kế hoạch thanh tra để báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra cấp tỉnh Thanh tra đột xuất khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn
Trang 36tỉnh hoặc khi được Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý sau thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, công tác pháp chế và công tác kiểm soát thủ tục hành chính Tổ chức triển khai
hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong thực hiện nhiệm vụ
Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu hành chính, nghiệp vụ và hồ sơ đối tượng tham gia, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
Có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn
Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung
cơ chế, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Trang 37Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế
độ, thủ tục thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Định kỳ 06 tháng, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cập nhật thông tin về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn Phối hợp cơ quan thuế cập nhật mã số thuế của tổ chức, cá nhân; định kỳ hàng năm, cập nhật thông tin do cơ quan thuế cung cấp về chi phí tiền lương để tính thuế của doanh nghiệp hoặc
tổ chức
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn diện Bảo hiểm xã hội huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Quản lý công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc BHXH tỉnh
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành Bảo hiểm xã hội tỉnh Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo, thi đua - khen thưởng theo quy định Và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
2.2 Tình hình đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang
2.2.1 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010
Thời kỳ đầu mới thành lập, công tác chuẩn bị cơ sở vật chất cho hoạt động của ngành còn rất thiếu thốn, nguồn vốn có hạn Phần lớn các đơn vị trực thuộc phải mượn trụ sở làm việc hoặc được chính quyền địa phương bố trí hoặc chuyển giao từ đơn vị khác sang, việc đầu tư mới rất hạn chế
Cuối năm 1996, sau khi được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, BHXH Việt Nam có chủ trương đầu tư xây dựng trụ sở trên cơ sở nguồn vốn tự có của ngành Hàng năm, BHXH Việt Nam được trích 5% từ nguồn lãi đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH để đầu tư cơ sở vật chất cho ngành
Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000, quán triệt tinh thần thức hành tiết kiệm trong công tác đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, BHXH Việt Nam thực hiện đầu tư theo thiết kế mẫu với những tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày
05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp Do đó, hệ thống trụ sở BHXH các cấp được thiết kế quy mô nhỏ, công năng sử dụng có hạn, mặt khác thời điểm này xây dựng trụ sở chưa tính đến tầm nhìn dài hạn cho các năm sau
Trang 38Bảng 2.1 Bảng thống kê các dự án XDCB của BHXH tỉnh Kiên Giang theodiện
tích đất và diện tích sàn xây dựng
Năm xây dựng
Diện tích đất (m2)
Diện tích sàn xây dựng (m2)
Tổng vốn đầu
tư (triệu đồng)
(Nguồn: Phòng KHTC- BHXH Kiên Giang)
Trụ sở BHXH các huyện được xây dựng theo thiết kế mẫu với quy mô làm việc
từ 5 đến 10 người, có diện tích sàn xây dựng trung bình từ 180m2 đến 220m2, trong
đó diện tích sử dụng để làm việc còn thấp hơn do còn hành lang, cầu thang và các diện tích phụ trợ khác Đối với phương ánkiến trúc và quy mô trụ sở BHXH tỉnh Kiên Giang được thiết kế riêng theo đặc điểm, biên chế và cơ cấu của BHXH tỉnh tại thời điểm đầu tư, trụ sở được thiết kế cho 45 đến 50 người làm việc Do đó, khi khối lượng công việc và biên chế tăng lên, công năng trụ sở làm việc này không còn đáp ứng được
về diện tích để làm việc
Trang 39Năm 2003, khi sát nhập hệ thống BHYT vào BHXH Bảo hiểm y tế tỉnh Kiên Giang chưa có trụ sở làm việc riêng, một số BHYT cấp huyện có trụ sở làm việc thì đều là trụ sở của một đơn vị thuộc Sở Y tế tỉnh, hoặc trụ sở nằm trong khuôn viên của khối cơ quan Sở Y tế tỉnh Nên khi tiếp nhận ngành BHYT, các trụ sở hiện có không đáp ứng được nhu cầu về diện tích để làm việc, đa số phải cải tạo, mở rộng mới có thể đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt
Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010, hầu hết các trụ sở phải cải tạo, điều chỉnh một số phòng, trong đó có phòng “một cửa” và phòng chức năng sử dụng linh hoạt để giải quyết công việc cho phù hợp với yêu cầu của ngành Tuy nhiên đây chỉ là biện pháp tạm thời, trong thời gian ngắn lại bộc lộ những bất cập mà chủ yếu là diện tích làm việc không đủ, vì số lượng biên chế tăng theo khối lượng công việc của ngành ngày một lớn
2.2.2 Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016
Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, BHXH Kiên Giang đầu tư 04 dự án xây mới trụ sở làm việc gồm trụ sở BHXH tỉnh Kiên Giang và 03 trụ sở BHXH huyện với tổng mức đầu tư là 156,6 tỷ đồng Ưu tiên đầu tư các dự án xây dựng mới trụ sở cho BHXH huyện ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, BHXH huyện mới thành lập chưa có trụ sở làm việc Nhằm cung cấp kịp thời cơ sở vật chất, môi trường làm việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và chiến lược phát triển của ngành
Bảng 2.2 Tổng hợp các dự án BHXH tỉnh Kiên Giang làm chủ đầu tư giai đoạn
2010-2016
Năm xây dựng
Diện tích đất (m2)
Diện tích sàn xây dựng (m2)
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
Trang 40Quy mô và diện tích thiết kế các trụ sở đã được cải thiện, đáp ứng công năng sử dụng trong hiện tại và tầm nhìn đến năm 2040 Ngoài diện tích làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, phòng họp và các diện tích phụ trợ theo tiêu chuẩn quy định tại
Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ, thì các dự án được điều chỉnh tăng thêm diện tích đặc thù theo điều kiện thực tế phát sinh tại đơn vị như: Phòng một cửa giao dịch liên thông, phòng để máy chủ, phòng tiếp dân, kho lưu trữ được quy định trong Văn bản số 7876/BTC-QLCS ngày 16/06/2012 của Bộ Tài chính về thỏa thuận diện tích
đặc thù phục vụ công tác của ngành BHXH
Các dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn này đều được BHXH tỉnh Kiên Giang tiến hành tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc và trình BHXH Việt Nam phê duyệt trước khi tiến hành các bước thiết kế Bên cạnh đó, BHXH Việt Nam còn ban hành quy định cụ thể về quy mô đầu tư và cấp độ hoàn thiện chủ yếu, chi tiết cho từng hạng mục công trình như: Nhà làm việc chính, nhà phụ trợ, nhà thường trực, nhà để xe, cổng, hàng rào, sân đường nội bộ, trang thiết bị công trình Vì vậy, các công trình đều đảm bảo sự phù hợp về kiến trúc, đúng quy định về quy mô và đặc thù
của ngành trong quá trình sử dụng với định hướng cho 20 - 30 năm không phải mở rộng, cơi nới chắp vá
2.3 Thực trạng công tác QLDA đầu tư XDCB tại BHXH tỉnh Kiên Giang
2.3.1 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010
BHXH Kiên Giang được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tất cả các dự án của ngành trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện quản lý dựa án đầu tư xây dựng công trình Tuy nhiên, giai đoạn này BHXH Việt Nam chưa phân cấp, phân quyền cụ thể cho BHXH cấp tỉnh, mà quy trình QLDA đầu tư XDCB được tiến hành tuần tự