1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

75 427 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MỸ THANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MỸ THANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quyết định giao đề tài: 56/QĐ - ĐHNT ngày 20/01/2017

Quyết định thành lập hội đồng: 460/QĐ-ĐHNT ngày 16/05/2017

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Tác động của quản trị hàng tồn kho

đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Khánh hòa, ngày 07 tháng 04 năm 2017

Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Trang 4

iv

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Nha Trang, quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự

hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thành Cường đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh hòa, ngày 07 tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Trang 5

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu luận văn 3

1.6 Ý nghĩa của luận văn 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY 5

2.1 Tổng quan lý thuyết quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp 5

2.1.1 Khái niệm, động cơ dự trữ và vai trò của hàng tồn kho 5

2.1.2 Khái niệm và vai trò quản trị hàng tồn kho 6

2.1.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 8

2.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 16

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 16

Trang 6

vi

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 16

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 18

2.3.1 Quản trị hàng tồn kho có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động DN 18

2.3.2 Quản trị hàng tồn kho có tác động tiêu cực hoặc không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 19

2.3.3 Mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trong những trường hợp đặc biệt 20

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 22

3.2 Đo lường các biến trong mô hình 26

3.3 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu 26

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 27

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tình hình số lượng doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu 30

4.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 30

4.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 32

4.4 Phân tích hồi quy mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 33

4.4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 33

4.4.2 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình 35

Trang 7

vii

4.4.3 Kết quả hồi quy 36

4.5 Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước 43

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4 46

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 47

5.1 Doanh nghiệp cần điều chỉnh tỷ trọng hàng tồn kho dựa trên tỷ trọng hàng tồn kho tối ưu .47

5.2 Tăng cường quản trị hàng tồn kho nhằm rút ngắn thời gian lưu kho 48

5.3 Một số giải pháp khác 51

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 5 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

INV Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tàn sản ngắn hạn

Pooled OLS Pooled Original Least Squares

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bang 3.1 Ký hiệu, đo lường các biến và dấu tác động dự kiến trong các mô hình 26

Bảng 4.1 Số lượng các công ty thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩm 30

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 33

Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong các mô hình 35

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA 36

Bảng 4.5 Kết quả lựa chọn giữa mô hình FEM và REM 37

Bảng 4.6 Kết quả lựa chọn giữa mô hình REM và Pooled OLS 38

Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình tác động của INV đến ROA 40

Bảng 4.8 Kết quả lựa chọn giữa mô hình FEM và REM 41

Bảng 4.9 Kết quả lựa chọn giữa mô hình REM và Pooled OLS 42

Bảng 4.10 Số lượng doanh nghiệp thuộc từng ngưỡng INV theo năm 44

Bảng 4.11 So sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu trước 45

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto 9

Hình 2.2 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) 11

Hình 2.3 Mô hình lượng đặt hàng tối ưu 11

Hình 2.4 Các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của mô hình JIT 15

Hình 3.1 Mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 22

Hình 4.1 Thực trạng số ngày lưu kho của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm giai đoạn 2010-2015 31

Hình 4.2 Thực trạng tỷ trọng hàng tồn kho của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm giai đoạn 2010-2015 31

Hình 4.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm giai đoạn 2010-2015 32

Hình 4.4 Mối quan hệ phi tuyến giữa ROA và INV dựa trên hàm bậc hai 42

Trang 11

xi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Công tác quản trị hàng tồn kho có vai trò quan trọng ở hầu hết các doanh nghiệp

và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Do đó, công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó nhằm đảm bảo có đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, đề tài nghiên cứu

“Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty

ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là hết sức cần thiết

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết quản trị hàng tồn kho cũng như các bằng chứng thực nghiệm, luận văn đã xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho với hiệu quả hoạt động phù hợp với những đặc điểm của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2015

Áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng, luận văn đã phân tích tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình Pooled OLS

đã được sử dụng Kiểm định Hausman cũng được thực hiện để kiểm tra và lựa chọn

mô hình thích hợp cho nghiên cứu này Kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi cũng được thực hiện Kết quả thực nghiệm cho thấy, mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) là mô hình phù hợp cho nghiên cứu này

Kết quả nghiên cứu với mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) đã phát hiện tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản ngắn hạn (INV) tối ưu của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là 39,27% Kết quả nghiên cứu cũng đã phát hiện số ngày lưu kho bình quân (IP) có tác động nghịch chiều với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và có ý nghĩa thống kê trên toàn bộ mẫu Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô doanh nghiệp (SIZE) có tác động thuận chiều với với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,

tỷ số nợ (TDTA) có tác động nghịch chiều với với hiệu quả hoạt động của doanh

Trang 12

xii

nghiệp và có ý nghĩa thống kê trên toàn bộ mẫu Phát hiện của tác giả trong luận văn này phù hợp với lý thuyết quản trị hàng tồn kho cũng như một số các bằng chứng thực nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước trước đây và các giả thuyết đặt ra

Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đã đề xuất các giải pháp quản trị hàng tồn kho và các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Những hàm ý giải pháp chủ yếu nhằm rút ngắn thời gian lưu kho bình quân (IP), khuyến cao các doanh nghiệp không nên nắm giữ hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn quá 39,27% Đồng thời muốn đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp cũng cần có giải pháp mở rộng quy mô hợp lý, hạn chế vay nợ để đầu tư Các kết quả nghiên cứu của luận văn đã đáp ứng mục tiêu của luận văn đề ra Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận văn vẫn còn một số hạn chế sau đây:

Thứ nhất, trong mẫu nghiên cứu chưa phân loại các doanh nghiệp theo đặc

điểm sản phẩm chế biến một cách chi tiết Do đó chưa có những nhận định và giải pháp chi tiết cho từng nhóm doanh nghiệp

Thứ hai, thời gian nghiên cứu trong vòng 5 năm cũng có thể chưa thể hiện rõ xu

hướng tác động của một số nhân tố và làm thay đổi vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thứ ba, các mô hình có mức giải thích chưa cao Điều này có thể do việc sử

dụng các nhân tố vi mô trong mô hình để kiểm soát mà chưa tính đến sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô và hành vi của nhà quản trị trong mô hình kiểm định

Từ những kết quả đạt được và hạn chế nêu trên của luận văn, hướng nghiên cứu của các tác giả về sau có thể phân loại doanh nghiệp theo đặc điểm sản phẩm chế biến một cách chi tiết; bổ sung thêm các nhân tố vĩ mô, hành vi của nhà quản trị vào mô hình để kiểm định Bên cạnh đó, có thể tăng thêm thời gian nghiên cứu và quy mô lấy mẫu trong thời gian sau này khi có thêm nhiều doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm tham gia vào thị trường chứng khoán

Từ khóa: Hàng tồn kho; Chế biến thực phẩm; Số ngày lưu kho; Tỷ trọng hàng tồn

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động trong doanh nghiệp và nó thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó nhằm đảm bảo có

đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Theo Peterson và Silver (1979), công tác quản trị hàng tồn kho có vai trò quan trọng ở hầu hết các doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Doanh nghiệp duy trì mức tồn kho cao sẽ đòi hỏi chi phí nhiều hơn, quá nhiều hàng tồn kho có thể nguy hiểm cho các doanh nghiệp khi giảm giá sản phẩm trên thị trường, nhưng duy trì hàng tồn kho ở mức độ thấp có thể không đủ để cung cấp khi cần thiết Do đó, sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào công tác quản trị hàng tồn kho Như vậy, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận cũng như giảm thiểu rủi ro nếu các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho

Ngành sản xuất chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mà Việt Nam đang

có nhiều lợi thế và tiềm năng phát triển Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yêu cầu về an toàn thực phẩm, về chất lượng và sức

ép cạnh tranh với các nước trên thế giới Trước bối cảnh như thế, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, trong đó đặc biệt cần chú trọng đến công tác quản trị hàng tồn kho Một trong những vấn đề đặt

ra hiện nay cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam là quản trị hàng tồn kho như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp

Để giải quyết vấn đề nêu trên, các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam cần phải biết ảnh hưởng của công tác quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp như thế nào Vì lý do này, tác giả đã lựa chọn đề

tài “Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty

ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể bao gồm:

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động

của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam trong thời gian qua

Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho

đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách quản trị hàng tồn kho nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đáp ứng các mục tiêu cụ thể đặt ra nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết bao gồm:

Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua như thế nào?

Câu hỏi 2: Quản trị hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt

động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam?

Trang 15

3

Câu hỏi 3: Giải pháp quản trị hàng tồn kho nào có thể góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới ?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ

bản nhất về quản trị hàng tồn kho, hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn này sử dụng số liệu thứ cấp dựa trên các báo

cáo tài chính của khoảng 45 doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra và trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích định lượng

+ Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm nghiên cứu lịch sử dựa trên tổng hợp các lý thuyết quản trị hàng tồn kho, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và các bằng chứng thực nghiệm trước đây để nhận diện mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

+ Sau khi nhận diện mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cách tiếp cận tiếp theo là sử dụng phương pháp phân tích định lượng hồi quy dữ liệu bảng (panel data) để phân tích tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm

5 chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu Mục tiêu của chương này nhằm giới thiệu sự cần thiết

của đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài và ý nghĩa của đề tài

Chương 2 Tổng quan lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm trước đây

Mục tiêu của chương này trình bày những vấn đề về lý thuyết quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa

Trang 16

4

quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp mà các tác giả trong

và ngoài nước đã thực hiện

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở kết quả chương 2, trong

chương 3, luận văn xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo lường các biến Trong chương này cũng trình bày chi tiết về dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Ở chương này, luận văn vận

dụng cơ sở lý thuyết ở chương 2 và phương pháp nghiên cứu ở chương 3 để phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động, cũng như kiểm định mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam đã được xây dựng trong chương 3 Kết quả nghiên cứu của chương này là cơ sở cho các giải pháp trong chương 5

Chương 5 Giải pháp quản trị hàng tồn kho đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm của chương 4, luận văn trình bày kết quả nghiên cứu đạt được và đề xuất các giải pháp quản trị hàng tồn kho cần thiết nhằm góp phần làm gia tăng hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới

1.6 Ý nghĩa của luận văn

 Về mặt cơ sở lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản

trị hàng tồn kho, các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và ứng dụng các kết quả này để xây dựng

mô hình lý thuyết tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

 Về mặt thực tiễn: Giúp cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực

phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhìn nhận đầy đủ hơn về tác động của chính sách quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trên cở sở đó đã đề xuất các hàm ý chính sách quản trị hàng tồn kho hợp lý nhằm giúp cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới

Trang 17

5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG

THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY

2.1 Tổng quan lý thuyết quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, động cơ dự trữ và vai trò của hàng tồn kho

2.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kiểm toán số 2 của Việt Nam1, hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Hàng tồn kho bao gồm:

 Hàng hóa mua về để bán bao gồm hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

 Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và

đã mua đang đi trên đường;

 Chi phí dịch vụ dở dang

2.1.1.2 Động cơ dự trữ hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Việc dự trữ hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường xuất phát từ những động cơ chủ yếu sau đây:

 Động cơ hoạt động: Việc dự trữ hàng tồn kho nhằm đáp ứng đủ hàng để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tục, bình thường;

 Động cơ dự trữ: Việc dự trữ hàng tồn kho nhằm dự phòng trước khả năng gia tăng khối lượng SXKD đột xuất có thể xảy ra

 Động cơ đầu cơ: Việc dự trữ hàng tồn kho nhằm phản ứng trước dự báo khan hiếm, biến động giá cả trên thị trường

1

Chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho - Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng

12 năm 2001 của bộ trưởng bộ tài chính

Trang 18

6

2.1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản

có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Chính vì lẽ

đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mục khác được Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa

là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít” Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng

tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ

sản xuất kinh doanh

2.1.2 Khái niệm và vai trò quản trị hàng tồn kho

2.1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là một khâu quan trọng trong quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo đầu ra và đầu vào cho quá trình sản xuất và hạn chế tối đa các chi phí liên quan đến hàng tồn kho Quản trị hàng tồn kho là quản lý lượng hàng tồn kho để kịp thời cung ứng và điều phối cho việc sản xuất, kinh doanh được diễn ra thuận lợi nhất, đảm bảo khối lượng cần thiết hàng tồn kho trong tổ chức ở mọi thời điểm; đồng thời, kiểm soát chi phí ở mức tối ưu

2.1.2.2 Vai trò quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho có vai trò rất quan trọng trong quản lý ngân lưu của công

ty Mức tồn kho càng thấp thì càng tiết kiệm vốn đầu tư, nhưng điều này đòi hỏi phải đặt hàng nhiều lần và tốn kém chi phí đặt hàng Mặt khác, tồn kho thấp có thể thiếu hàng cung cấp kịp thời và mất khách hàng Ngược lại, nếu duy trì mức tồn kho cao sẽ tránh được khả năng thiếu dự trữ tồn kho nhưng đòi hỏi nhiều vốn đầu tư Nếu mỗi lần đặt hàng với số lượng lớn, công ty sẽ tiết kiệm chi phí đặt hàng nhưng phải chi phí cao cho hàng tồn kho Theo Firth (1976) quản trị hàng tồn kho hiệu quả là điều cẩn thiết để

Trang 19

7

đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và để giữ các chi phí hàng tồn kho ở mức tối thiểu Deloof (2003) cho rằng việc quản trị hàng tồn kho có một khoản đánh đổi giữa doanh thu và chi phí Nếu một công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, nhưng nó cũng sẽ tốn kém Do đó các công ty cần phải xác định mức tồn kho tối ưu cho mình

2.1.2.3 Chỉ tiêu đo lường quản trị hàng tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêu sau đây:

+ Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover): Số vòng quay hàng tồn

kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho được đo lường như sau:

Số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng trong kho là nhanh và ngược lại, nếu chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, bởi vì lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

+ Số ngày tồn kho bình quân (Average Inventory Period): Chỉ tiêu này cho

biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho Chỉ số này được đo lường như sau:

Trang 20

8

Ngược lại với số vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng lớn cho thấy thời gian lưu kho càng lâu và ngược lại

+ Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết

trong tổng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này được đo lường như sau:

Công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó nhằm đảm bảo có đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nói cách khác là cần phải xác định mức nắm giữ hàng tồn kho tối ưu để tối đa hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2.1.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho

Khi thực hiện hoạt động kiểm soát tồn kho, chúng ta cần thấy rằng nhu cầu một loại hàng tồn kho nào đó sẽ độc lập và phụ thuộc vào nhu cầu một loại hàng tồn kho khác Khi nghiên cứu về các mô hình tồn kho chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọng tâm là: Lượng hàng cho mỗi đơn hàng là bao nhiêu? Khi nào tiến hành đặt hàng? Để trả lời 2 câu hỏi trên chúng ta lần lượt tìm hiểu các mô hình sau đây:

2.1.3.1 Mô hình phân tích A-B-C

Mô hình này được phát triển dựa trên một nguyên lý do nhà kinh tế học Pareto người Italia tìm ra vào thế kỷ XIX Theo mô hình này giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Đồng thời, theo mô hình này, tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm như sau:

 Nhóm A: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70- 80% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng chỉ chiếm 15- 20% tổng số hàng tồn kho;

Trang 21

Nguồn: Trương Đoàn Thể (2007)

Hình 2.1 Nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto

Tác dụng của mô hình phân tích A- B-C:

 Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng;

 Xác định các chu kỳ kiểm soát khác nhau cho các nhóm khác nhau

+ Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần;

+ Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn, thường là mỗi quý một lần;

+ Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần

2.1.3.2 Mô hình EOQ – Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (The Basic Economic Order Quantity model)

Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, nhưng cho đến ngày nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật

Trang 22

10

kiểm soát tồn kho theo mô hình này rất dễ sử dụng, nhưng khi sử dụng, người ta phải theo những giả định quan trọng sau đây:

 Nhu cầu vật tư trong 1 năm phải biết trước và ổn định;

 Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và phải được biết trước;

 Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng;

 Chỉ có 2 loại chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ;

 Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng thời gian

Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economics Order Quantity Model) là một

mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí đó là chi phí đặt mua hàng và chi phí tồn trữ hàng tồn kho

+ Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): Đây là những chi phí liên quan đến việc tồn

trữ hàng hóa, loại này bao gồm: chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí do giảm giá trị hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản…; chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí về thuê, khấu hao

+ Chi phí đặt hàng (Chi phí hợp đồng): Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản

lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa

Hai loại chi phí trên có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau Nếu số lượng hàng tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ

sẽ tăng lên Mục tiêu của mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ sẽ lựa chọn mức tồn kho sao cho ở mức đó tổng hai loại chi phí này là thấp nhất

Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau: C1: Chi phí duy trì mỗi đơn vị hàng tồn kho; C2: Chi phí mỗi đơn đặt hàng; TC: Tổng chi phí tồn kho; D: Tổng nhu cầu hàng cần dùng trong kỳ; Q: Số lượng hàng mỗi lần đặt Theo

mô hình EOQ:

 Mức tồn kho bình quân là Q/2 và chi phí lưu kho là C1(Q/2) Hình sau đây phản ánh mức dự trữ trung bình theo mô hình EOQ

Trang 23

11

Nguồn: Trương Đoàn Thể (2007)

Hình 2.2 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)

 Số lần đặt hàng là D/Q; Tổng chi phí đặt hàng là C2(D/Q)

 Hàm tổng chi phí gắn liền quản trị hàng tồn kho là:

Tổng chi phí tối thiểu khi:

Đồ thị hàm tổng chi phí theo số lượng đặt hàng của mô hình EOQ như sau

Nguồn: Trương Đoàn Thể (2007)

Hình 2.3 Mô hình lượng đặt hàng tối ưu

Trang 24

12

Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiều hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức

dự trữ bình quân tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này Qua đồ thị trên ta thấy khối lượng hàng cung ứng mỗi lần là Q* thì tổng chi phí

dự trữ là thấp nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng cắt nhau

Xác định điểm đặt hàng mới: Về lý thuyết, theo mô hình EOQ giả định là khi

nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trong thực tế, hầu như không có doanh nghiệp nào để đến khi nguyên liệu hết rồi mới đặt hàng Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới

Thời điểm đặt hàng được xác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu

sử dụng trong thời gian chờ hàng Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng mới (ROP - Re-Order-Point) được xác định như sau:

ROP = Lượng hàng sử dụng mỗi ngày * Thời gian chờ hàng

2.1.3.3 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ- Production Order Quantity Model)

Theo mô hình EOQ giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có những trường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợp như vậy chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với EOQ

Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này cẩn phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

Trang 25

13

Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng hàng tối ưu Q*

Nếu gọi p là mức cung ứng (hay mức sản xuất) hàng ngày, d là nhu cầu sử dụng hàng ngày và t là thời gian cung ứng Theo mô hình POQ, ta có:

Trong đó, Qmax là mức tồn kho tối đa; p*t là tổng lượng hàng được cung ứng (sản xuất) trong thời gian t; d*t là Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t

Thay vào công thức tính mức tồn kho tối đa, ta có:

Hàm tổng chi phí trong trường hợp này được viết lại:

Như vậy, quy mô đơn hàng tối ưu:

2.1.3.4 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM- Quantity Discount Model)

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi người mua mua với số lượng lớn Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM Tổng chi phí về hàng tồn kho được tính như sau:

Trang 26

I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàng

P: Giá mua 1 đơn vị hàng

Chi phí lưu kho C1 = I*P (vì giá cả của hàng hóa là 1 biến số trong tổng chi phí lưu kho)

Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá

khấu trừ

Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều

chỉnh theo công thức:

Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã được xác

định ở bước 3 Q* được chọn chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng (quy mô đơn hàng tối ưu) với TCmin.

2.1.3.5 Mô hình JIT – Just In Time

Hệ thống quản lý hàng tồn kho “Just In Time” được phát triển bởi công ty Toyota Nhật Bản vào những năm 1990, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong quản lý hàng tồn kho trong các nhà máy sản xuất Mô hình này thực sự đã tỏ ra rất hiệu quả đối với không chỉ riêng mình công ty Toyota mà còn cả đối với các nhà máy sản xuất lớn trên thế giới “Just In Time” nhằm mục đích giảm đi chi phí không cần thiết giữa các công đoạn Trong các giai đoạn sản xuất, nguyên liệu được đáp ứng đầy đủ và chính xác vào lúc cần thiết, không có tình trạng tồn trữ và thiếu hụt nguyên vật liệu Mỗi công đoạn sản xuất sẽ sản xuất ra số lượng cần thiết và hệ thống chỉ sản xuất ra các sản phẩm mà khách hàng muốn Qua đó không có hạng mục nào sản xuất ra thành phẩm mà không

có đầu ra, phải tồn kho và không có nhân công, thiết bị nào phải chờ đợi vì không có

Trang 27

Nguồn: Ohno, T (1988)

Hình 2.4 Các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của mô hình JIT

Mô hình JIT đem lại những lợi ích quan trọng đã thu hút sự chú ý của các công ty như sau:

 Giảm mức tồn kho nguyên liệu, bán thành phẩm cũng như thành phẩm;

 Giảm các yêu cầu về không gian;

 Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm;

 Giảm thời gian sản xuất chủ yếu;

 Mở rộng tính linh hoạt trong thay đổi sản phẩm;

 Dòng sản xuất liên tục với việc giải quyết được các vấn đề về chất lượng, thời gian định mức ngắn hơn và công nhân đa năng;

Trang 28

16

 Tận dụng trang thiết bị và nâng cao năng suất;

 Tham gia của công nhân trong giải quyết vấn đề;

 Tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp

2.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là

doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản

ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm khác cho rằng: "Hiệu quả hoạt động là

tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu ra để đạt được kết quả đó”

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tài chính ) để đạt được mục tiêu xác định Do đó, có thể mô tả hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như sau:

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Với khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được trình bày ở trên, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được phản ánh qua các chỉ tiêu sau đây:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu và thu nhập – Tổng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền công ty thực thu được sau một quá trình hoạt động SXKD Chỉ số hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào Để khắc phục được nhược điểm này, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các chỉ số hiệu quả sau đây:

2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thu được sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao phản ánh khả năng sinh lời trên đồng doanh thu của doanh nghiệp càng cao

và ngược lại Chỉ tiêu này được đo lường như sau:

Trang 29

17

2.2.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD, chủ sở hữu sẽ thu lại được nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này được đo lường như sau:

2.2.2.3 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)

Chỉ têu này phản ánh mỗi đồng đầu tư vào hoạt động kinh doanh có bao nhiêu đồng được hoàn lại dưới dạng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này được đo lường như sau:

Trong các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động, chỉ tiêu ROA là thước đo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng Bởi vì, ROA có thể tránh được nhũng bóp méo do các chiến lược tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp tạo ra Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, mọi hoạt động kinh doanh đều đưa tài sản vào guồng hoạt động như tiền mặt, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, xe cộ, hàng tồn kho, v.v Một doanh ngiệp sản xuất có thể động nhiều vốn ở nhà xưởng và thiết bị Trong khi một doanh nghiệp dịch vụ có thể đầu tư mua những hệ thống máy tính và viễn thông đắt

đỏ Các nhà bán lẻ cần nhiều hàng tồn kho Tất cả những tài sản này đều xuất hiện trên bảng cân đối kế toán Tổng số tài sản cho biết có bao nhiêu đồng, bất kể dạng nào, đang được sử dụng ra sao trong hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận ROA đơn giản cho biết doanh nghiệp sử dụng những tài sản này hiệu quả ra sao để tạo ra lợi nhuận Nó là thước đo có thể dùng trong bất kỳ ngành nào để so sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở đủ mọi quy mô

Trang 30

2.3.1 Quản trị hàng tồn kho có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động DN

Theo quan điểm này, việc tăng vòng quay hàng tồn kho, rút ngắn thời gian lưu kho hoặc mức dự trữ hàng tồn kho thấp sẽ tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Trong những năm qua, hầu hết các tác giả trong và ngoài nước đã phát hiện mối quan hệ tích cực này Chẳng hạn:

Fullerton và cộng sự (2003) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động trong bối cảnh áp dụng JIT trên 253 công ty sản xuất ở Mỹ Kết quả nghiên cứu đã phát hiện mối quan hệ tích cực giữa vòng quay hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (được đo bằng lợi nhuận trên tài sản, ROA và lợi nhuận trên doanh thu, ROS)

Demeter (2003) sử dụng một bộ số liệu từ cuộc điều tra chiến lược sản xuất quốc

tế (IMSS), trong đó có hơn 700 công ty đến từ 23 quốc gia đã báo cáo một tác động tích cực của vòng quay hàng tồn kho đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (được đo bằng lợi nhuận trên doanh thu, ROS)

Deloof (2003) sử dụng một mẫu gồm 1.009 công ty phi tài chính ở Bỉ giai đoạn 1992-1996 quan sát thấy rằng số ngày tồn kho thấp hơn sẽ làm hiệu quả hoạt động cao hơn Kết quả này hàm ý rằng các công ty có số ngày lưu kho thấp sẽ có hiệu quả hoạt động cao hơn

Chen và cộng sự (2005) điều tra lượng hàng tồn kho của các công ty sản xuất kinh doanh ở Hoa Kỳ từ năm 1981 đến năm 2000 Kết quả cho thấy các công ty có lợi nhuận dài hạn tốt khi có lượng hàng tồn kho thấp hơn trung bình một chút

Boute và cộng sự (2006) điều tra mức tồn kho của các công ty Bỉ và nhận thấy rằng các doanh nghiệp có mức tồn kho cao có nhiều khả năng sẽ đạt được hiệu quả tài chính xấu Tương tự, Koumanakos (2008) đã sử dụng một mẫu của các công ty Hy Lạp giai đoạn 2000 – 2002 Kết quả phát hiện rằng mức tồn kho của công ty càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp

Trang 31

19

Pedro và cộng sự (2007) đã điều tra tác động của quản trị hàng tồn đến hiệu quả hoạt động của 8.872 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Tây Ban Nha giai đoạn 1996 – 2002 Kết quả thực nghiệm cho thấy số ngày lưu kho có quan hệ nghịch chiều hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Garcia và cộng sự (2011) đã nghiên cứu mối quan

hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của 2.974 công ty niêm yết trên

11 Sở giao dịch chứng khoán Châu Âu giai đoạn 1998 – 2009 Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy số ngày lưu kho có quan hệ nghịch chiều hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp này

Falope và Alijore (2009) sử dụng một mẫu của 50 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Nigeria giai đoạn 1999-2005 đã phát hiện một mối quan

hệ tiêu cực giữa tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản với số ngày lưu kho Mối quan hệ tiêu cực giữa số ngày lưu kho và hiệu quả hoạt động cũng được hỗ trợ bởi kết quả nghiên cứu của Ramachandran và Jankriaman (2009) trong một bối cảnh của Ấn Độ giai đoạn 1997-2006 Sahari và cộng sự (2012) cũng phát hiện có một mối quan hệ nghịch giữa số ngày lưu kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của 82 công ty xây dựng ở Malaysia giai đoạn 2006-2010 Kết quả này cũng được phát hiện bởi Mansoori

và Muhammad (2012) khi điều tra tại các doanh nghiệp Singapore trên một mẫu gồm

92 công ty giai đoạn 2004 – 2011

Ở Việt Nam, Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) cũng phát hiện

có một mối quan hệ nghịch giữa số ngày lưu kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp khi nghiên cứu 208 công ty niêm yết trên cả hai sàn chứng khoán Thành Phố HCM (HOSE) và Hà Nội cổ Exchange (HNX) giai đoạn 2006-2012 Kết quả này cũng được Bùi Ngọc Toản (2016) phát hiện khi kiểm định sự tác động của quản trị hàng tồn kho đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng gồm 35 doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng số ngày lưu kho có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

2.3.2 Quản trị hàng tồn kho có tác động tiêu cực hoặc không ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Theo quan điểm này, việc tăng vòng quay hàng tồn kho, rút ngắn thời gian lưu kho hoặc mức dự trữ hàng tồn kho thấp sẽ tác động tiêu cực hoặc không tác động đến

Trang 32

Obermaier and Donhauser (2009) khi nghiên cứu các công ty Đức giai đoạn 1993-2005 đã chỉ ra rằng việc giảm hàng tồn kho có ảnh hưởng hạn chế đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tiếp theo, Obermaier và Donhauser (2012) đã chứng minh rằng các doanh nghiệp có mức tồn kho thấp nhất (cao nhất) cũng có mức hiệu suất tồi tệ nhất (tốt hơn) Kết quả của nhóm tác giả không ủng hộ mô hình cho rằng các doanh nghiệp nên tiến tới hàng tồn kho bằng không

Shivakumar and Thimmaiah (2016) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa số ngày lưu kho và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Ấn độ giai đoạn 2007-2015 Kết quả cũng phát hiện mối quan hệ thuận giữa số ngày lưu kho và hiệu quản hoạt động doanh nghiệp

2.3.3 Mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh

nghiệp trong những trường hợp đặc biệt

Theo quan điểm này, mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được xem xét trong bối cảnh tùy thuộc vào từng loại hàng tồn kho, ngành sản xuất, vòng đời doanh nghiệp, Tuy nhiên, quan điểm này cũng chỉ có một

số ít các tác giả ngoài nước đã phát hiện Chẳng hạn:

Capkun và cộng sự (2009) phát hiện rằng mặc dù giảm hàng tồn kho ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, Tuy nhiên, hiệu quả tích cực thay đổi phụ thuộc vào loại hàng tồn kho Eroglu và Hofer (2011) nhận thấy tồn tài mối quan hệ giữa hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động không chỉ với loại tồn kho mà còn với loại hình sản xuất Cụ thể, họ nhận thấy rằng hàng tồn kho nguyên liệu có ảnh hưởng lớn hơn đến hiệu quả hoạt động so với hàng tồn kho trong quy trình hoặc thành phẩm tồn kho Mặt khác, Basu và Wang (2011) đã chỉ ra rằng quan hệ giữa hàng tồn

Trang 33

21

kho và hiệu quả hoạt động có sự khác biệt trong môi trường kinh tế vĩ mô và đặc điểm doanh nghiệp Ngoài ra, Hofer, Eroglu và Hofer (2012) đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cho thấy mối quan hệ giữa hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh một phần bởi sự khan hiếm hàng tồn kho

Gần đây, Elsayed và cộng sự (2016) đã điều tra mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động bằng cách sử dụng một mẫu gồm 84 công ty niêm yết của Ai Cập trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 Kết quả cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ lệ tồn kho trên doanh thu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng ban đầu và giai đoạn trưởng thành Tuy nhiên, nó có quan

hệ tích cực và đáng kể đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng nhanh hoặc giai đoạn phục hồi

Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu Quốc tế và tại Việt Nam thấy chưa

có nghiên cứu nào về chủ đề này đối với các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam Đồng thời chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu mối quan hệ phí tuyến về mức dự trữ hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Do đó luận văn này có những điểm khác biệt về mô hình nghiên cứu, ngành nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

Trong chương 2, luận văn đã trình bày tổng quan lý thuyết quản trị hàng tồn kho, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và các bằng chứng thực nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Trên cơ sở này luận văn sẽ xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên

cứu, cũng như đo lường các biến trong chương 3

Trang 34

22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Như đã trình bày trong chương 2, lý thuyết về quản trị hàng tồn kho và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cho thấy quản trị hàng tồn kho có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Dựa trên cơ sở này luận văn lựa chọn các biến độc lập đại diện cho quản trị hàng tồn kho và các biến kiểm soát tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có nhiều ý nghĩa và phù hợp với đặc trưng của ngành sản xuất chế biến thực phẩm ở Việt Nam cũng như số liệu khảo sát của nghiên cứu Do đó,

mô hình nghiên cứu tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam được đề xuất như sau

Hình 3.1 Mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động

của các doanh nghiệp

Trong mô hình trên, biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) đo lường hiệu quả hoạt động công ty Liên quan đến các biến độc lập, luận văn sử dụng các biến tỷ trọng hàng tồn kho (INV) và số ngày lưu kho bình quân (IP) Trong đó, biến IP được tất cả các công trình nghiên cứu trước đây xem là biến độc lập cho mô hình nghiên cứu Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng thêm biến INV để kiểm tra mức tồn kho tối ưu Ngoài ra, luận văn sử dụng các biến như quy mô công ty

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA)

Các biến kiểm soát

 Quy mô doanh nghiệp (SIZE)

 Cấu trúc vốn (TDTA)

 Cơ hội tăng trưởng (SG)

 Tính thanh khoản (LIQ)

Các biến đại diện cho quản trị hàng tồn kho

 Tỷ trọng hàng tồn kho (INV)

 Số ngày lưu kho (IP)

Trang 35

23

(SIZE), tỷ số nợ (TDTA), tính thanh khoản (LIQ) và tăng trưởng doanh thu (SG) làm các biến kiểm soát, bởi vì các biến này được hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây cho rằng có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của công ty

Với mô hình tổng quát trên, các mô hình kinh tế lượng được đề xuất để kiểm định như sau:

 Mô hình 1:

 Mô hình 2:

Trong các mô hình hồi quy trên, ROAit là biến phụ thuộc đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp i tại thời điểm t; INV, IP là biến độc lập đại diện cho quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp i tại thời điểm t; SIZE, TDTA, LIQ và SG là các biến kiểm soát đại diện cho quy mô, cấu trúc vốn, tính thanh khoản và tăng trưởng của doanh nghiệp i tại thời điểm t; uit là sai số ngẫu nhiên của mô hình đối với doanh nghiệp i tại thời điểm t có phân phối chuẩn (uit (0,σ2)), thể hiện sự khác biệt theo thời gian và các thực thể; βk là biến giải thích thứ k trong mô hình

Với mô hình tổng quát trên, dựa trên kết quả nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất các giả thuyết kiểm định như sau:

+ Mối quan hệ giữa tỷ trọng hàng tồn kho (INV) và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA)

Như đã trình bày trong chương 2, nếu một công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn, nó có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, nhưng nó cũng sẽ tốn kém về chi phí lưu kho Mặt khác, tồn kho thấp có thể thiếu hàng cung cấp kịp thời và mất khách hàng Do đó các công ty cần phải xác định mức tồn kho tối ưu cho mình Xuất phát từ yêu cầu quản trị hàng tồn kho, mối quan hệ này được đề xuất đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Giả thuyết 1 (H1): Tồn tại mức tồn kho (INV) tối ưu đối với các DN ngành sản

xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 36

24

+ Mối quan hệ giữa số ngày lưu kho (IP) và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA)

Hầu hết các mô hình lý thuyết quản trị hàng tồn kho đều cho rằng doanh nghiệp

có số vòng quay hàng tồn kho (IT) càng lớn sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhiều hơn Điều này cũng đã được rất nhiều nhà nghiên cứu thực nghiệm chứng minh (chẳng hạn, Fullerton và cộng sự (2003); Demeter (2003)) Mặt khác, vòng quay hàng tồn kho càng lớn tức là số ngày lưu kho (IP) sẽ càng thấp Kết quả này hàm ý rằng doanh nghiệp có số ngày lưu kho càng thấp thì hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sẽ càng cao Điều này cũng đã được rất nhiều nhà nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước phát hiện (chẳng hạn, Deloof (2003); Falope và Alijore (2009); Ramachandran và Jankriaman (2009); Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014); Bùi Ngọc Toản (2016))

Dựa vào lý thuyết quản trị hàng tồn kho và các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây, giả thuyết về mối quan hệ này được đề xuất đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Giả thuyết 2 (H2): Số ngày lưu kho bình quân (IP) có quan hệ nghịch chiều (–)

với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

+ Mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Khi quy mô doanh nghiệp là biến kiểm soát được đo lường bằng tổng doanh thu thuần (SIZE) và hiệu quả hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu ROA trong mô hình mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, theo kết quả nghiên cứu của Pedro và cộng sự (2007), Garcia và cộng sự (2011), Mansoori và Muhammad (2012),… quy mô doanh nghiệp (SIZE) có quan hệ thuận chiều (+) đáng

kể với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, giả thuyết về mối quan hệ này được đề xuất đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Giả thuyết 3 (H3): Quy mô doanh nghiệp (SIZE) có quan hệ thuận chiều (+)

với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

Trang 37

25

+ Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Khi cấu trúc vốn là biến kiểm soát được đo lường bằng tỷ số nợ (TDTA) và hiệu quả hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu ROA trong mô hình mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, theo kết quả nghiên cứu của Deloof (2003), Pedro và cộng sự (2007), Garcia và cộng sự (2011), Mansoori và Muhammad (2012), đã cho thấy tỷ số nợ của doanh nghiệp (TDTA) có quan hệ nghịch chiều (–) đáng kể với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, giả thuyết về mối quan hệ này được đề xuất đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Giả thuyết 4 (H4): Tỷ số nợ (TDTA) có quan hệ nghịch chiều (–) với hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

+ Mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động DN

Khi cơ hội tăng trưởng doanh nghiệp là biến kiểm soát được đo lường bằng tăng trưởng doanh thu (SG) và hiệu quả hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu ROA trong mô hình mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, theo kết quả nghiên cứu của Deloof (2003), Pedro và cộng sự (2007), Mansoori và Muhammad (2012), đã phát hiện tăng trưởng doanh thu (SG) có quan

hệ thuận chiều (+) đáng kể với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, giả thuyết về mối quan hệ này được đề xuất đối với các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như sau:

Giả thuyết 5 (H5): Tăng trưởng doanh thu (SG) có quan hệ thuận chiều (+) với

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

+ Mối quan hệ giữa tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Khi tính thanh khoản doanh nghiệp là biến kiểm soát được đo lường bằng tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạnh (LIQ) và hiệu quả hoạt động được đo lường bằng chỉ tiêu ROA trong mô hình mối quan hệ giữa quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, theo kết quả nghiên cứu của Garcia và cộng sự (2011) đã được trình bày

ở bảng 2.1, cho thấy tính thanh khoản (LIQ) có quan hệ nghịch chiều (–) đáng kể với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROA)

Ngày đăng: 28/10/2017, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.1. Nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto (Trang 21)
Hình 2.3. Mô hình lượng đặt hàng tối ưu - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.3. Mô hình lượng đặt hàng tối ưu (Trang 23)
Hình 2.2. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.2. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) (Trang 23)
Đồ thị hàm tổng chi phí theo số lượng đặt hàng của mô hình EOQ như sau. - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
th ị hàm tổng chi phí theo số lượng đặt hàng của mô hình EOQ như sau (Trang 23)
Hình 2.4. Các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của mô hình JIT - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 2.4. Các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của mô hình JIT (Trang 27)
Hình 3.1. Mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 3.1. Mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động (Trang 34)
Bảng 4.1. Số lượng các công ty thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩm - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.1. Số lượng các công ty thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩm (Trang 42)
Hình 4.1. Thực trạng số ngày lưu kho của các công ty ngành sản xuất chế biến - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.1. Thực trạng số ngày lưu kho của các công ty ngành sản xuất chế biến (Trang 43)
Hình 4.2. Thực trạng tỷ trọng hàng tồn kho của các công ty ngành sản xuất chế - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.2. Thực trạng tỷ trọng hàng tồn kho của các công ty ngành sản xuất chế (Trang 43)
Hình 4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Hình 4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến (Trang 44)
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy mô hình tác động của IP đến ROA (Trang 48)
Bảng 4.5. Kết quả lựa chọn giữa mô hình FEM và REM - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.5. Kết quả lựa chọn giữa mô hình FEM và REM (Trang 49)
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình tác động của INV đến ROA - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy mô hình tác động của INV đến ROA (Trang 52)
Bảng 4.10. Số lượng doanh nghiệp thuộc từng ngưỡng INV theo năm - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.10. Số lượng doanh nghiệp thuộc từng ngưỡng INV theo năm (Trang 56)
Bảng 4.11. So sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu trước - Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 4.11. So sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu trước (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm