Hòa Vang, TP Đà Nẵng MỤC LỤC Báo cáo của Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo
Trang 1rrrrrrrrrrrrrrrrrrfFrrtrrrrrrrFFrrrrrrr
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
Bao cao tai chinh
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang 2FREFPRERRERRPRPRFRF
RPRERPPPPRRPOPPPYeeeeer
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
L6 C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng
MỤC LỤC
Báo cáo của Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyên tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
BẢO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang
Trang 3Frrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA CHU TICH HDQT VA BAN TONG GIAM DOC
Chủ tịch Hội đồng quản tri va Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Pacific Dinco công bố báo cáo này
cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Pacific Dinco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư
số 321032000105 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Năng cấp ngày 05/01/2010 gồm 03 cổ đông sáng
lập: Công ty Cổ phan Dinco, Pacific Inde Asset Management Ltd va 6ng Dang Tiến Đức Sau khi đã quá
thời hạn gop von ma Pacific Inde Asset Management Ltd Hoa Kỳ không nộp tiền góp vốn, các bên thống
nhat chuyén phan vén Pacific Inde Asset Management Ltd dang ky góp cho ông Lê Trường Kỹ Ngày
18/10/2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và đăng ký thuế số 0401333013 Đến nay Công ty đã 07 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất vào ngày 25 tháng 12 năm 2014 với mã số doanh nghiệp là
0401333013 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp,
Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Vốn điều lệ theo Giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 81.000.000.000 đồng
Van phong dai dién
e Dia chi: X6m Long Son, X4 Ky Long, Huyén Ky Anh, Tinh Ha Tinh
Ngành nghề kinh doanh chính
e- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao Chỉ tiết: Sản xuất bê tông thương phẩm và
cấu kiện bê tông đúc sẵn;
e _ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chỉ tiết: Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô;
e Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng;
e Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chỉ tiết: Bán máy móc thiết bị xây dựng;
e _ Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chỉ tiết: Thi công cảnh quan sân vườn;
e Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh Chỉ tiết: Trồng và chăm sóc cây xanh;
e _ Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng:
se - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chỉ tiết: Xây dựng công trình cầu, đường;
e - Xây dựng nhà các loại Chỉ tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
-e _ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Bán buôn hóa chat, phụ gia xử lý chống thấm
Nhân sự
Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 129 người Trong đó, cán bộ quản lý là 16 người
Trang 1
Trang 4
rFrrrrrrrrrerrrerrerrrrrrrrreFyrrerrrrerreryrr
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO BAO CAO TAI CHINH
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Ning Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA CHU TICH HDQT VA BAN TONG GIAM DOC (tiép theo)
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm
tài chính và đên ngày lập các Báo cáo này gôm có:
Hội đằng quản trị
e Ông Lê Trường Kỹ Chủ tịch Bồ nhiệm lại ngày 14/12/2014
Miễn nhiệm ngày 27/10/2014
Miễn nhiệm ngày 27/10/2014
e Ông Đặng Tiến Đức Thành viên Bồ nhiệm lại ngày 03/12/2014
e Ông Đinh Ngoc Dam Thanh vién Bồ nhiệm ngày 03/12/2014
Ban Kiểm soát
e ÔngLê Anh Long Trưởng ban Bồ nhiệm lại ngày 03/12/2014
e Bà Đỗ Thị Thanh Hoàng Trưởng ban Bồ nhiệm ngày 29/01/2010
Miễn nhiệm ngày 30/6/2014
e Bà Nguyễn Thị Minh Phượng Thành viên Bồ nhiệm lại ngày 03/12/2014
e Ông Chu Văn Tuấn Thành viên Bồ nhiệm lại ngày 03/12/2014
Ban Tổng Giám đắc và KẾ toán trưởng
e Ông Đặng Tiến Đức Tổng Giám đốc Bồ nhiệm lại ngày 01/02/2014
Miễn nhiệm ngày 01/12/2014
e Ông Phạm Văn Phước Kế toán trưởng Bồ nhiệm ngày 01/12/2014
Kiểm toán độc lập
_ 80 Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0511.3655886; Fax: (84)
0511.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac(@dng.vnn.vn)
Trang 5rrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BẢO CÁO CỦA CHỦ TỊCH HĐQT VÀ BAN TỎNG GIÁM ĐÓC (tiếp theo)
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực,
hợp lý Báo cáo tài chính này trên cơ sở:
Tuân thủ các Quy định của các Chuan myc kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;
Lập Báo cáo tài chính trên nguyên tắc hoạt động liên tục;
Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định
là cần thiết đê đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhâm lân
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài
chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ và
Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công
ty tại thời điểm 31/12/2014 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyên tiền tệ trong
Trang 6
S6: 709/2015/BCKT-AAC
BAO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Cac Cé đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Céng ty Cé phan Pacific Dinco Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Pacific Dinco (sau đây gọi tắt là
“Công ty”) được lập ngày 10/06/2015, từ trang 6 đến trang 26, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung
thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm
về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm
bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiêm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu
chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu
và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán
viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công
ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi da thu thập được là đầy đủ và thích hợp
làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2014 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo này được đọc đông thời với Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo đính kèm Trang 4
Trang 7Báo cáo này được phát hành theo đề nghị tại Công văn số 181/2015/CV-PDB ngày 03/6/2015 của Công ty
và thay thế cho báo cáo kiểm toán số 42.2/2015/BCKT-AAC ngày 23/01/2015 về báo cáo tài chính năm
2014 lap ngày 23/01/2015 Theo Công văn nêu trên, Công ty đã quyết định điều chỉnh thời gian khấu hao các tài sản có định từ năm 2012 đến năm 2014 theo thời gian khấu hao ước tính ban đầu khi đưa tài sản vào
sử dụng và đã áp dụng đến năm 2011, lập lại các báo cáo tài chính tương ứng và đề nghị AAC phát hành lại
ác-báo-cáo kiểm toán thay thế đối với các báo cáo tài chính mới lập lại
— vu,
am-Quar ø Tú — Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Thúy — Kiểm toán viên
Trang 8FrForFRrFerFRrFERERPrPRrFPRPFeFPrPPrFrFRFPrFPRPRFRPPPRPRPRPRPRPPRP
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng
BANG CAN DOI KE TOAN
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 01 -DN Ban hành theo QÐ số 15/2006/QĐÐ - BTC ngày 20/3/2006 và các sửa đổi, bồ sung
có liên quan của Bộ Tài chính
2 Các khoản tương đương tiền 112 - -
2 Trả trước cho người bán 132 3.209.382.277 41.950.000
I Các khoản phải thu dai han 210 - -
Thuyét minh kém theo tir trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 6
Trang 9CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BANG CAN DOI KÉ TOÁN (tiếp theo)
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 1.544.343.829 1.332.698.586
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 3.000.000 68.986.421
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 1.011.413.779 1.311.534.358
H Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - - TONG CONG NGUON VON 440 129.877.826.271 98.600.323.065
CAC CHi TIEU NGOAI BANG CAN DOI KE TOAN
Lê Trường Kỹ Phạm Văn Phước Phạm Văn Phước
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 06 năm 2015
Thuyết minh kèm theo từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 7
Trang 10CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mẫu số B 02 - DN
có liên quan của Bộ Tài chính
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 20 1.319.091 90.268.318
Trang 11
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
L6 C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng
BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TE
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO TAI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Mẫu số B 03 - DN
Ban hành theo QÐ số 15/2006/QÐ - BTC
ngày 20/3/2006 và các sửa đổi, bồ Sung
có liên quan của Bộ Tài chính
I Lưu chuyến tiền từ hoạt động kinh doanh
H Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
HI Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Kế toán trưởng Người lập biểu
fap c&@Ẳ©—
Đà Năng, ngày 10 tháng 06 năm 2015
Thuyết mình kèm theo từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 9
Trang 12FFFFFFFFFIFFPFFPFFPFFFFFPFPFPFFFFFFFFPFPFPFEF
CÔNG TY CO PHAN PACIFIC DINCO
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với Báo cáo tài chính)
i Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Pacific Dinco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu
tư số 321032000105 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2010 gồm 03 cô đông
sáng lập: Công ty Cô phần Dinco, Pacific Inde Asset Management Ltd và ông Đặng Tiền Đức Sau khi
đã quá thời hạn góp vôn mà Pacific Inde Asset Management Ltd Hoa Kỳ không nộp tiền góp vốn, các
bên thống nhất chuyén phan vén Pacific Inde Asset Management Ltd dang ky BÓP ( cho ông Lê Trường
Kỹ Ngày 18/10/2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0401333013 Đến nay Công ty đã 07 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất vào ngày 25 tháng 12 năm 2014 với mã số doanh nghiệp là 0401333013 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Ngành nghề kinh doanh chính
e — Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao Chỉ tiết: Sản xuất bê tông thương
phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn;
e — Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chỉ tiết: Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô;
e — Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chỉ tiết: Bán máy móc thiết bị xây dựng;
e _ Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chi tiết: Thi công cảnh quan sân vườn;
e _ Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh Chỉ tiết: Trồng và chăm sóc cây xanh;
dựng:
e _ Xây dựng nhà các loại Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
e Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Bán buôn hóa chất, phụ gia xử lý chống
thấm
2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi số bằng Đồng Việt Nam (VND)
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiên đang chuyên
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang 10
Trang 13F
FFFFFFFEFLFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFYFF
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với Báo cáo tài chính)
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
4.2 Các khoản phải thu Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thê hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không
được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên
độ kê toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC
ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.3.Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Hang 1 tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chi phi liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện
là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chỉ phí ước tính cần thiết
cho việc tiêu thụ chúng
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán kế
toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn gia géc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày
07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.4.Các khoản đầu tr tài chính
4.5
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài
chính khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá được lập cho các khoản đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính
Tài sản cô định hữu hình
Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Cong ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phi phat sinh sau ghi nhan ban dau chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện tăng được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Trang 14F
FFFFFFFEFFEFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFFEF
CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO BAO CAO TAI CHINH
Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Nang Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với Báo cáo tài chính)
Chỉ phí trả trước dài hạn phản ánh các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ
trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước Các khoản phải trả và chi phi trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đên hàng hoá và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hoá đơn của nhà cung câp hay chưa
Chi phi di vay Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay được tính vào chỉ phí tài chính trong kỳ
Tất cả các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh
4.9 Phân phối lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần sau thuế được trích lập các quỹ và chia cho các cô đông theo Nghị quyết của Đại hội Cô đông thường niên
4.10 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu
® Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghỉ nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kế và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyên giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng
* Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
® _ Doanh thu hoạt động tài chính được ghỉ nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế
* Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn