1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao tai chinh 2012

29 113 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 11,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoa Vang, TP Da Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 BAO CAO CUA CHỦ TỊCH HĐQT VÀ BAN TONGGIAM DOC Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Pacific Di

Trang 1

CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO

Bao cao tai chinh Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Trang 2

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Nang Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Báo cáo kiểm toán độc lập 4-5 Báo cáo tài chính

° Báo cáo kết quả kinh doanh 8

10-27

* Thuyết minh Báo cáo tài chính

Trang 3

EB

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BAO CAO CUA CHỦ TỊCH HĐQT VÀ BAN TONGGIAM DOC

Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Pacific Dinco công bố báo cáo này

cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Thông tin khái quát

Công ty Cổ phan Pacific Dinco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư

số 321032000105 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2010 gồm 03 cỗ đông sáng

lập: Công ty Cổ phần Dinco, Pacific Inde Asset Management Ltd và ông Đặng Tiến Đức Sau khi đã quá

thời hạn góp vốn mà Pacific Inde Asset Management Ltd Hoa Kỳ không nộp tiền góp vốn, các bên thống

nhất chuyển phần vốn Pacific Inde Asset Management Ltd đăng ký góp cho ông Lê Trường Kỹ Ngày

18/10/2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh và đăng ký thuế số 0401333013 Đến nay Công ty đã 07 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất vào ngày 25 tháng 12 năm 2014 với mã số doanh nghiệp là

0401333013 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp,

Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan

Văn phòng đại diện

e Dia chi: Xóm Long Sơn, Xã Kỳ Long, Huyện Kỳ Anh, Tinh Ha Tinh

Ngành nghề kinh doanh chính

e Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xỉ măng và thạch cao Chỉ tiết: Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn;

e _ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chỉ tiết: Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô;

e Ban buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chỉ tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng;

© Ban buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chỉ tiết: Bán máy móc thiết bị xây dựng;

se Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chi tiết: Thi công cảnh quan sân vườn;

8 Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh Chỉ tiết: Trồng và chăm sóc cây xanh;

e Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;

se - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chỉ tiết: Xây dựng công trình cầu, đường;

e Xây dựng nhà các loại Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; ;

e Ban buén chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Bán buôn hóa chất, phụ gia xử lý chống thám

Trang 1

Trang 4

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BÁO CÁO CỦA CHỦ TỊCH HĐQT VÀ BAN TÔNGGIÁM ĐÓC (tiếp theo)

Nhân sự Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 174 người Trong đó, nhân viên quản lý là 15 người

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo này gồm có:

Hội đồng quản trị

e ÔngLê Trường Kỹ Chủ tịch Bồ nhiệm lại ngày 14/12/2014

Phó Chủ tịch Bồ nhiệm ngày 25/02/2013

Miễn nhiệm ngày 27/10/2014

e Bà Huỳnh Phước Huyền Vy Chủ tịch Bồ nhiệm ngày 25/02/2013

Miễn nhiệm ngày 27/10/2014

e Ông Đặng Tiến Đức Thành viên Bề nhiệm lại ngày 03/12/2014

e Ong Dinh Ngoc Dam Thanh vién Bồ nhiệm ngày 03/12/2014

Ban Kiểm soát

e ÔngLê Anh Long Trưởng ban Bồ nhiệm lại ngày 03/12/2014

Miễn nhiệm ngày 30/6/2014

e Ong Chu Van Tuan Thanh vién Bề nhiệm lại ngày 03/12/2014 Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc và KẾ toán trưởng

se Ông Đặng Tiến Đức Tổng Giám đốc Bề nhiệm lại ngày 03/12/2014

e Ông Nguyễn Văn Triều Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 01/05/2012

e Bà Nguyễn Thị Thảo Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 01/01/2014

Kế toán trưởng _ Bổ nhiệm ngày 04/01/2010

Miễn nhiệm ngày 01/12/2014

e Ong Pham Văn Phước Kế toán trưởng Bồ nhiệm ngày 01/12/2014 Kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78

— 80 Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0511.3655886; Fax: (84) 0511.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac(@dng.vnn.vn)

Trang 5

“7P

£E£ẾEE_EPEVEVEVKBEKEVĐRE.=KVEVEVREBE.EVEKVMVVEVEVEVEÉVVMEVEVPFVEKMB.VEVEVEMWMEB.KMSK.M

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BÁO CÁO CỦA CHỦ TỊCH HĐQT VÀ BAN TỎNGGIÁM ĐÓC (tiếp theo)

Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính này trên

CƠ SỞ:

e Tuân thủ các Quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;

e Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

e Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;

e Lập Báo cáo tài chính trên nguyên tắc hoạt động liên tục;

s _ Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định

là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ và các Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2012 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyên tiền tệ

trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp iệtNam hiện hành và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan về lập và trình bày báo cáo tài chính

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 06 năm 2015

Trang 6

'ˆ£

P£È£EƒEŒẸVEPEEEPVEFPVEVEEEVPVPEVPEFFWfŒẶKEEWÉẰMVEVEKEEVEEEVỀVEVEEVEFER.EMEKEVEKE.KEB.RB

CÔNG TY TNHH KIEM TOAN VA KE TOAN AAC

THANH VIEN CUA PRIMEGLOBAL

Trụ sở chính Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

S6: 707/2015/BCKT-AAC

BAO CAO KIEM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi Các Cô đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cé phan Pacific Dinco Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Pacific Dinco (sau day gọi tắt là

“Công ty”) được lập ngày 10/06/2015, từ trang 6 đến trang 27, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung

thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm

về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán, Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các só liệu

và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công

ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Y kiên của Kiêm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2012 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 7

FB'í.hẽhPEPPRPEPER.EEFEF.EPFPE.VEPKER.EP.EREFEFVFF.EEVFEVEE.VEP.FEFPEKEBVEKE.KEkEK

Vấn đề khác Báo cáo này được phát hành theo đề nghị tại Công văn số 181/2015/CV-PDB ngày 03/6/2015 của Công ty

và thay thế cho báo cáo kiểm toán số 388/BCKT-AAC ngày 27/03/2013 về báo cáo tài chính năm 2012 lập ngày 27/03/2013 Theo Công văn nêu trên, Công ty đã ¡quyết định điều chỉnh thời gian khấu hao các tài sản

cố định từ năm 2012 đến năm 2014 theo thời gian khấu hao ước tính ban đầu khi đưa tài sản vào sử dụng

và đ đã áp dụng đến năm 2011, lập lại các báo cáo tài chính ¡ tương ứng và đề nghị AAC phát hành lại các báo

amt Quang Tu — Phd Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Thúy — Kiểm toán viên

Số Gidy CN ĐKHN kiểm toán: 1031-2013-010-1 Số Giấy CN ĐKHN kiêm toán: 1622-2013-010-1

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 06 năm 2015

Báo cáo này được đọc đông thời với Báo cáo tài chính và Thuyết minh báo cáo đính kèm Trang 5

Trang 8

BAO CAO TAI CHINH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng

Mẫu số B 01 - DN Ban hành theo QÐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 và các sửa đổi, bồ sung

có liên quan của Bộ Tài chính

BANG CAN DOI KE TOAN

Mã 31/12/2012 31/12/2011

A TAISAN NGAN HAN 100 59.679.537.356 59.747.704.745

L Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.796.550.944 4.086.948.220

1 Tiền 111 5 4.796.550.944 4.086.948.220

H Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -

HI Các khoản phải thu ngắn hạn 130 50.181.347.016 50.048.745.687

1 Phải thu khách hàng 131 52.896.930.457 49.735.460.250

2 Trả trước cho người bán 132 81.506.200 330.776.600

3 Các khoản phải thu khác 135 6 510.751.029 798.415.712

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 7 (3.307.840.670) (815.906.875)

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (19.527.205.610) (11.903.285.973)

2 Tài sản có định thuê tài chính 224 12 11.449.733.158 13.360.530.706

- Nguyên giá 225 16.188.715.426 16.188.715.426

- Giá trị hao mòn lũy kế 226 (4.738.982.268) (2.828.184.720)

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 800.000.000 -

1 Đầu tư đài hạn khác 258 2-13 800.000.000 -

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài han 259 - -

V Tài sản dài hạn khác 260 1.359.418.437 2.091.204.911

1 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 14 450.226.017 1.182.012.491

2 Tài sản dài hạn khác 268 15 909.192.420 909.192.420

TONG CONG TAI SAN 270 124.317.019.867 138.432.243.874

Thuyét minh kém theo tiv trang 10 dén trang 27 la b6 phan hop thanh Báo cáo tài chính này Trang 6

Trang 9

FREPRPeERER

CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (tiếp theo)

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

3 Người mua trả tiền trước 313 188.685.000 135.156.000

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 4.573.074.583 4.729.669.901

5 Phải trả người lao động 315 1.545.036.697 1.827.822.145

6 Chi phi phai tra 316 18 521.931.976 172.975.854

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắnhạnkhác 319 19 5.322.856.128 5.285.407.059

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 880.150.596 679.071.131

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 21 16.643.709.632 11.012.360.695

_{wj— —C—

Đà Năng, ngày 10 tháng 06 năm 2015

Thuyết minh kèm theo từ trang 10 đến trang 27 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này Trang 7

Trang 10

7”7.Pữ”APEPECEƑEPEPE.PE.EPEF.E.EP.EFEFPFERBRBVFPFFPF.P.FP.FEP.F.P.EBFPFEEEVEEEKEE*K

CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng

BAO CAO KET QUA KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BAO CAO TAI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Mẫu số B 02 - DN

Ban hành theo QÐĐ số 15/2006/QÐ - BTC

ngày 20/3/2006 và các sửa đổi, bồ sung

có liên quan của Bộ Tài chính

1 Doanh thu bán hang & ce dich vu “1 Z2 260.705.149.904 245.681.581.263

2 Các khoản giảm trừ doanh thu Ue 22 15.988.181 23.626.818

3 Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ io 22 260.689.161.723 245.657.954.445

4 Giá vốn hàng bán j¡ 3 220.397.894.065 182.723.065.622

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ 20 40.291.267.658 62.934.888.823

6 Doanh thu hoạt động tài chính 31 2⁄4 76.487.251 71.238.712

7 Chỉ phí tài chính a 235 5.687.729.579 7.042.967.312 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 5.687.729.570 7.042.967.312

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 8.621.670.007 7.609.475.132

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 26.058.355.323 16.689.740.210

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 28 20.904.944.187 14.910.405.005

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 29 5.702 4.067

an tri Kế toán trưởng Người lập biểu

3đ Năng, ngày 10 tháng 06 năm 2015

Thuyết mình kèm theo từ trang 10 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 8

Trang 11

nữa

CONG TY CO PHAN PACIFIC DINCO

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Mẫu số B 03 - DN Ban hành theo OP sé 15/2006/OD - BTC ngày 20/3/2006 và các sửa đổi, bồ sung

có liên quan của Bộ Tài chính

I Lưu chuyến tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, CC DV và doanh thu khác 01 284.057.274.702 252.643.283.792

2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp HH và DV 02 (226.839.662.907) (201.146.055.581)

3 Tiền chỉ tra cho người lao động 03 (13.670.760.375) (11.743.729.122)

4 Tiền chỉ trả lãi vay 04 (5.807.106.790) (6.952.376.908) 5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (5.366.429.343) (1.540.056.301)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 5.129.331.993 14.631.776.510

7 _ Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 (14.816.682.548) (17.191.245.512) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 22.685.964.732 28.701.596.878

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư s

IH Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 62.708.987.097 54.399.352.550

2 Tiền chỉ trả nợ gốc vay 34 (70.394.385.496) (49.325.288.450)

3 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35 (2.638.294.364) (2.699.314.364)

4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (13.931.658.800) (10.301.752.250) Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (24.255.351.563) (7.927.002.514) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 709.602.724 3.699.061.207 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 4.086.948.220 387.887.013 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ 61- - - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 4.796.550.944 4.086.948.220

Kế toán trưởng Người lập biểu

Phạm Văn Phước Phạm Văn Phước

Đã Năng, ngày 10 tháng 06 năm 2015

Thuyết mình kèm theo từ trang 10 đến trang 27 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính này Trang 9

Trang 12

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

(Thuyết minh nay là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với Báo cáo tài chính)

1 Đặc điểm hoạt động

Công ty Cổ phần Pacific Dinco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu

tư số 321032000105 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/01/2010 gồm 03 cổ đông sáng lập: Công ty Cô phan Dinco, Pacific Inde Asset Management Ltd va 6ng Dang Tiến Đức Sau khi

đã quá thời han gop vén ma Pacific Inde Asset Management Ltd Hoa Kỳ không nộp tiền góp vốn, các bên thống nhất chuyển phần vốn Pacific Inde Asset Management Ltd đăng ký góp cho ông Lê Trường

Kỹ Ngày 18/10/2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phó Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0401333013 Đến nay Công ty đã 07 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần đây nhất vào ngày 25 tháng 12 năm 2014 với mã số

doanh nghiệp là 0401333013 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan

Ngành nghề kinh doanh chính

và cấu kiện bê tông đúc sẵn;

e Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng bang 6 tô;

e Ban buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng;

e Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chỉ tiết: Bán máy móc thiết bị xây dựng;

e Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chỉ tiết: Thi công cảnh quan sân vườn;

e — Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh Chỉ tiết: Trồng và chăm sóc cây xanh;

dựng;

e Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chi tiết: Xây dựng công trình cầu, đường;

e Xây dựng nhà các loại Chỉ tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;

Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Bán buôn hóa chất, phụ gia xử lý chống

thắm

2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)

3 Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các qui định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính

Hình thức kế toán: Nhật ký chung

4 Tom tắt các chính sách kế toán chủ yếu 4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyên

Trang 10

Trang 13

npnumnưrrrwmprmprperrpraprmpmrwplrnrerarnprnrrepppernprnrnpbrnppnp

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hoa Vang, TP Da Nang Cho nam tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

THUYET MINH BẢO CAO TÀI CHINH (tiệp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với Báo cáo tài chính)

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không

quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyên đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

4.3 Các khoản phải thu Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu

khách hàng và phải thu khác

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên

độ kế toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC

ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính

4.4.Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho Hàng tồn kho được ghỉ nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác

phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện

là giá bán ước tính trừ đi chỉ phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chỉ phí ước tính cần thiết

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán kế ` toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 9

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho 7 nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày

07/12/2009 của Bộ Tài chính

4.5 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài chính khác được ghi nhận theo giá gốc

Dự phòng giảm giá được lập cho các khoản đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày

07/12/2009 của Bộ Tài chính

4.6 Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điêu kiện tăng được ghi nhận là chi phí trong kỳ

Trang 14

Ý7mPhPPE£É£PEVEVPE.VÉVPÉVPVRVEVEPVRVR.VKVBVEVEVEEEVEỀẽVEVEEKEBEBVPEEVEEVEEKE.EE.KM

Lô C20-C21 CCN Thanh Vinh, H Hòa Vang, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Nhà cửa, vật kiến trúc 5-9

Thiết bị dụng cụ quản lý 3-5 4.7 Chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn phản ánh các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán Chỉ phí trả trước dài hạn được phân bổ trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra Đối với công cụ dụng cụ phân bổ tối

đa không quá 2 năm

4.8 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hoá đơn của nhà cung cấp hay chưa

4.9 Chi phi di vay Chi phi di vay trong giai doan đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay được tính vào chỉ phí tài

chính trong kỳ

Tất cả các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chỉ phí tài chính trong kỳ khi phát sinh

4.10 Phân phối lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần sau thuế được trích lập các quỹ và chia cho các cô đông theo Nghị quyết của Đại hội Cô đông

4.11 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu

e Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng z thu được các lợi ích

kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chăn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:

⁄ Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phâm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đồi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng :

* Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ

được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực

hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kêt thúc năm tài chính

e Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

⁄ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế

v Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cô tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Trang 12

Ngày đăng: 28/10/2017, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

° Bảng cân đối kế toán 6-7 - bao cao tai chinh 2012
Bảng c ân đối kế toán 6-7 (Trang 2)
e Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; se  -  Xây  dựng  công  trình  đường  sắt  và  đường  bộ - bao cao tai chinh 2012
e Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; se - Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Trang 3)
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (tiếp theo) - bao cao tai chinh 2012
ti ếp theo) (Trang 9)
©— Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây - bao cao tai chinh 2012
ho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây (Trang 12)
4.6. Tài sản cố định hữu hình Nguyên  giá  - bao cao tai chinh 2012
4.6. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá (Trang 13)
11. Tài sản cố định hữu hình - bao cao tai chinh 2012
11. Tài sản cố định hữu hình (Trang 17)
hàng. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vốn vay. : - bao cao tai chinh 2012
h àng. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vốn vay. : (Trang 20)
11,4%/năm. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vôn vay - bao cao tai chinh 2012
11 4%/năm. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vôn vay (Trang 21)
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu - bao cao tai chinh 2012
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu (Trang 22)
dẫn đến tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có - bao cao tai chinh 2012
d ẫn đến tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có (Trang 26)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm