TONG CÔNG TY CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIỆT NAM THEP VIET NAM - CTCP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc só4'7 /B@#Ns Hà Nội, ngày ạg thẳng 04 năm 2013 BAO CAO CUA BAN KIEM SOAT TAI DAI HOI
Trang 1TONG CÔNG TY CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIỆT NAM
THEP VIET NAM - CTCP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
só4'7 /B@#Ns Hà Nội, ngày ạg thẳng 04 năm 2013
BAO CAO CUA BAN KIEM SOAT TAI DAI HOI DONG CO DONG THUONG NIEN NAM 2013
Kính thưa Quý vị đại biểu,
Kính thưa Quý cổ đông,
Ban Kiểm soát Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP trân trọng báo cáo
Đại hội đông cô đông kết quả kiểm tra, giám sát năm 2012 và kế hoạch hoạt
động năm 2013 như sau:
A- Kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát:
Trong năm 2012, Ban kiểm soát đã bám sát chương trình hoạt động để
triên khai công tác, cụ thê như sau:
- Thực hiện giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và
mức độ cân trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công
ty
- Giám sát và tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, hoàn thiện các Quy chế
quan tri nội bộ của Tổng công ty và các vấn đề quản lý, điều hành theo mô hình
công ty cô phan
- Kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, tình hình quản
lý đầu tư, sửa chữa lớn, một số chuyên đề về tài chính kế toán tại một số công ty
con, công ty liên kết Trong năm đã thực hiện kiểm soát trực tiếp tại một số đơn
vị thuộc 5 Công ty con, Công ty liên kết
- Kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, tình hình quản
lý đầu tư, sửa chữa lớn, một số chuyên đề về tài chính kế toán tại các Chi nhánh
trực thuộc Công ty mẹ; cơ chế và chính sách bán hàng của Công ty mẹ Trong
năm đã thực hiện kiểm soát trực tiếp tại 8 đơn vị trực thuộc và bộ phận chức
năng của Công ty mẹ
- Giám sát kết quả kiểm toán Báo cáo tài chính 06 tháng và năm 2012 của
Công ty mẹ và Báo cáo hợp nhât của Tông công ty
- Thâm định Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo tài chính, Báo cáo công
tác quan lý của HĐQT năm 2012
GP
Trang 2Qua kiểm tra giám sát, Ban kiểm soát đều có Báo cáo kết quả kiểm soát
tại môi đơn vị và đã có ý kiên góp ý với HĐQT, TGÐ trong công tác quản lý và
điều hành
B- Đánh giá kết quả quản lý, điều hành của HĐQT, TGĐ:
Qua công tác kiểm tra, giám sát Ban kiểm soát có một số nhận xét, đánh
gia nhu sau:
I- Công tác lập và kiểm toán báo cáo tài chính:
1 Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kẾ toán từ ngày 1/1/2012 đến ngày 31/12/2012 được lập bởi Tổng Giám
đốc và đã được Công ty TNHH DELOITTE Việt Nam thực hiện kiểm toán Kết
quả kiểm toán như sau:
A/- | Bảng Cân đối kế toán (31/12/2012) (31/12/2012)
1 | Tài sản ngắn hạn 5.034.672.551.627 10.252.241.477.908
2 | Tài sản dài hạn 9.571.927.245.024 15.072.415.252.126
M/- | Tổng nguồn vốn 14.606.599.796.651 25.324.656.730.035
1 | Nợ phải trả 8.359.109.414.833 17.708.478.512.385
2 | Vốn chủ sở hữu 6.247.490.381.818 6.385.490.753.354
3 | Lợi ích của cỗ đông thiểu số 1.230.687.464.296
1 | Lợi nhuận trước thuế (538.427.252.964) (315.866.360.086)
2 | Lợi nhuận sau thuế (538.427.252.964) (343.356.370.235)
4 | Lợi ích của cỗ đông Công ty mẹ (538.427.252.964) (377.081.433.949)
2 Nhận xét:
a) Ngoại trừ các vân đê mà các cơ quan kiêm toán đã nêu trong các Báo
cáo tài chính riêng của các Công ty, Báo cáo tài chính hợp nhất, các Báo cáo tài
chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của Công ty mẹ và Tổng Công ty tại ngày 31/12/2012, cũng như kết quả
kinh doanh và các luồng lưu chuyên tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2012
đến 31/12/2012, phù hợp với chuân mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
và các quy định pháp lý có liên quan
2
Trang 3b) Không nhằm phủ nhận ý kiến trên, Ban kiểm soát xin lưu ý các cổ
đông và người sử dụng Báo cáo tài chính một sô vân đê sau:
- Báo cáo tài chính tại thời điểm 30/09/2011 còn có thể thay đổi theo
quyết định của Cơ quan quyêt toán cỗ phân hóa, nên Báo cáo tài chính tại ngày
31/12/2012 nêu trên cũng có thê sẽ thay đôi
II- Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của Tổng Công
ty:
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1 Kết quả kinh doanh của Tổng Công ty (theo BCTC hợp nhất):
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch
Khoản mục Năm 2012 | Năm 2011
Giá trị Tỷ lệ
Doanh thu thuần 29.089.996 | 31.435.102 (2.345.105) 93%
Lợi nhuận kinh doanh | (538.814) 69.968 (608.782)| -770%
Lai sau thué (343.356) 232.714 (576.070) | -148%
Năm 2012, tính toàn hệ thống, Tổng Công ty lỗ 377 tỷ, giảm 513 tỷ so với
năm trước Trong đó: phần lãi lỗ từ các Công ty liên doanh, liên kết giảm 46%
so với năm 2011; phần lợi nhuận trước thời điểm 30/09/2011 đã được tăng vốn
nhà nước nên không được ghi nhận vào giai đoạn này Mặc dù các khoản mục
chi phí đều giảm (chi phí tài chính giảm đến 35% chủ yếu là do lãi suất giảm so
với năm 2011) nhưng do giá vốn tăng, trong khi giá bán giảm, tỷ lệ lãi gộp trên
doanh thu năm nay chỉ đạt 5% (năm 2011 đạt 8,5%) nên lợi nhuận kinh doanh
của Công ty mẹ và các Công ty con lỗ 538 tỷ Đây là nhân tố chủ yếu khiến kết
quả hoạt động của toàn hệ thống lỗ 377 tỷ
1.2 Kết quả kinh doanh của riêng Công ty mẹ (theo BCTC công ty
mẹ):
Đơn vị: triệu đồng
Kế hoạch 2012 Thực hiện 2012 Thực hiện 2011
Giá trị DT Giá trị DT Giá trị DT
thuần thuần thuần Doanh thu thuần 15.663.183 100%|[_ 14.653.007 100% | 14.522.622 100%
Trang 4
Giá vôn
Lợi nhuận gộp 1.095.595 | 6,99% 238137| 1,63% | 998772| 6,88%
Lãi lỗ HĐ tài chính (503.339) | -3,21% | (511.759) | -3,49% | (710.859) | -4,89%
CP QL + BH 312971| 2,00% 350168| 2,39% | 334.687 | 2,30%
Lãi kinh doanh 279.285| 1,78% | (623790)| -426%| (46.765) | -0,32%
Lãi sau thuế 299.285 (538.427) 480.413
Kế quả kinh doanh năm 2012 của Công ty mẹ không đạt kế hoạch lợi
nhuận dé ra do các yếu tổ chủ yếu sau:
- Doanh thu, sản lượng sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thép cán và
phôi thép năm 2012 của Công ty mẹ tương đương năm 2011 Nhưng do nhu cầu
thị trường thép giảm, cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào tăng, nên giá bán
thường xuyên thấp so với giá vốn Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu bình quân năm
2012 chỉ đạt 1,63% so với 6,88% năm trước (E 23% năm 2011 ) Trong 6 tháng
cuối năm lãi gộp thực hiện chỉ còn 0,32% so với doanh thu Kết quả kinh doanh
các sản phẩm chính của Công ty mẹ phát sinh lỗ lớn
- Thu nhập tài chính giảm do lợi nhuận, cổ tức năm 2011 từ các công ty
con, công ty liên kết chuyên về phần lớn phải ghi giảm đầu tư vì đã xác định vào
giá trị doanh nghiệp trước khi chuyển sang công ty cô phần Cổ tức năm 2012
của các Công ty con và liên kết không cao và chưa phân phối Do đó cỗ tức từ
các công ty con công ty liên kêt được ghi nhận tại công ty mẹ trong năm 2012
chỉ có 39,8 tỷ đồng so với năm trước là 375,7 tỷ đồng, giảm 336 tỷ đồng
- Chi phi tài chính có giảm nhiều đo lãi suất vay NH giảm, nhưng do còn
một số tồn tại trong quản lý tài chính ( phán tích dưới đây) nên chi phí vẫn ở
mức cao góp phần tăng lỗ của Công ty mẹ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn năm trước
khoảng 4,6% và tăng 12% so với kế hoạch góp phần làm giảm lợi nhuận
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khối Cong ty con
Đơn vị: triệu đông
Khoản mục ` Năm 2012 | Năm 2011 Giá trị |_——ChÊnh lệch - Tỷ lệ
Lợi nhuận hợp nhất 81283| 236.406| -155.123| 34%
Trang 5
Vôn Tcty tại Cty con 2.661.633 | 2.725.879
Năm 2012 lợi nhuận của các Công ty con chỉ đạt 81 tỷ đồng, bằng 34%
năm trước Phần của Tổng công ty chỉ còn 47 tỷ đồng giảm 100 tỷ so với năm
trước Trong đó có công ty lãi hơn năm trước như Vinatrans (lợi nhuận sau thuế
tăng 5%), còn lại đều dưới 50% của năm trước; riêng GTTN có lợi nhuận sau
thuê chỉ bằng 3,8% năm 2011 và Thép Nhà Bè chuyển từ lãi sang lỗ do đang di
dời nhà máy Tỷ lệ lãi trên số vốn đầu tư của Tety tai các Công ty con chỉ đạt
1,79% so với năm trước là 5,43% Nếu so với mức sử dụng vốn bình quân của
Công ty mẹ là 50% vốn vay, thì số lãi trên thấp nhiều so với chỉ phí lãi vay ngân
hàng cho phan von dau tu tai công ty con
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khối Công ty liên kết:
Đơn vị: triệu đồng
Vốn Tcty tại Cty LK 2.776.050 2.510.465
Năm 2012 lợi nhuận của các Công ty liên kết chỉ bằng 55% năm trước,
phần lợi ích của Tổng Công ty chỉ còn 94 tỷ bằng 54% năm 2011 Số Công ty
lãi giảm xuống còn 19 đơnyị ( lãi cao như: IBC, Tôn Phương Nam, Vinakyoei);
Số Công ty lỗ là § đơn vị ( lỗ cao như: TL thống Nhat, Nippon Steel, Truc Thon,
Nasteelvina); Trong số đơn vị dang đầu tư nếu tính cả Cty KSLK Việt Trung có
phần lớn vốn đang đầu tư, thì vốn của Tcty trong giai đoạn đầu tư là 1240 tỷ
đồng chưa sinh lợi Tỷ lệ lãi trên số vốn đầu tư của Tcty tại các Công ty liên kết
chỉ đạt 3,4 % so với năm trước là 6,92% (nếu loại trừ phần vốn đang đầu tư thì
Tỷ lệ lãi/vốn đạt 6%) So với mức sử dụng vốn bình quân của Công ty mẹ là
50% vốn vay, thì số lãi trên còn thấp so với chi phí lãi vay ngân hàng cho phần
vốn đầu tư tại Công ty liên kết
2 Tình hình tài chính:
2.1 Tình hình tài chính của Công ty mẹ:
- Tình hình quản lý tiền mặt: Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời
điểm 31/12/2012 chiếm 11,5% Tổng tài sản, tăng 74% Nêu không tính đến
lượng tiền 500 tỷ thu được do phát hành trái phiêu vào thời điểm cuối năm thì
Trang 6khối lượng dư bình quân trong năm cũng khoảng 1000 tỷ (chủ yếu tập trung ở
hai trụ sở; tiền gửi ngân hàng với lãi suất không kỳ hạn chiếm đến 85%) Điều
này tuy có duy trì tính thanh khoản cao của Công ty mẹ nhưng về về hiệu quả thì
là sự lãng phí lớn Do chênh lệch lãi suất vay ngân hàng với lãi tiền gửi không
kỳ hạn rất lớn, nên số dư tiền gửi không kỳ hạn cũng phát sinh chỉ phí tài chính
không thấp hơn hàng tồn kho là bao Do đó năm 2013 cần có kế hoạch sử dụng
dòng tiền hợp lý hơn nữa, đặc biệt là lượng trái phiếu phát hành chưa sử dụng
cho các dự án đầu tư
- Tình hình quản lý công nợ phải thu: Các khoản phải thu ngắn hạn (chủ
yếu tập trung tại hai trụ sở và các chỉ nhánh, trong đó, phải thu khách hàng
khoảng 970 tỷ, chiếm 81% nợ phải thu ngăn hạn) tại thời điểm cuối năm giảm
khoảng 672 tỷ, còn tương đương 64% so với đầu năm; trong khi doanh thu tăng
nhẹ phản ánh công tác thu hồi công nợ có tốt hơn Trong năm đã trích lập dự
phòng, làm giảm lợi nhuận khoảng 26 tỷ đồng (chủ yêu liên quan đến công nợ
của Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất và khoản bán cổ phần của Thép Tắm
Miễn Nam)
- Thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của Công ty mẹ còn tồn đến thời
điểm 31/12/2012 là 508 tỷ đồng Nguyên nhân phát sinh là do phần thuế GTGT
đầu vào của hàng xuất khẩu và thuế GTGT cho hàng vãng lai tại TSPN Do
vướng mắc về nghĩa vụ NSNN giữa Cục thuế TPHCM và Cục thuế Hà Nội nên
việc hoàn thuế chưa được thực hiện Số tiền thuế chưa được hoàn đã tồn đọng từ
các năm trước đến nay làm phát sinh chi phi tài chính cho Công ty mẹ là rất lớn
Tính riêng cho năm 2012 chỉ phí tài chính cho khoản tồn đọng này khoảng trên
50 tỷ đồng, nếu tính cho cả các năm trước thì còn lớn hơn rất nhiêu Vì vây
Tổng công ty cần tích cực làm việc với các cơ quan liên quan để giải quyết
khoản tồn đọng này, giảm thiệt hại cho Tổng công ty
- Tình hình quản lý hàng tôn kho: Hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2012
là 1.430 tỷ, chiếm 9,7% Tổng tài sản, giảm 1.014 tỷ (42%) so với đầu năm Chủ
trương giảm tồn kho để giảm chỉ phí tài chính là phù hợp, tuy nhiên cần duy trì
cân đối tồn kho hợp lý phù hợp biến động giá và với cân đối dòng tiền thì hợp lý
hơn Có thời điểm đây mạnh bán ra, giảm tồn kho nhưng tăng tiền gửi ngân
hàng không kỳ hạn thì chi phí tài chính cũng không giảm mấy Trong khi giá
nguyên liệu đầu vào biến động lớn thì việc lựa chọn thời điểm mua phù hợp sẽ
có hiệu quả cao hơn trong kinh doanh
- Cơ cấu tài sản dài hạn và nguôn dài hạn: Tại thời điểm 31/12/2012, tài
sản đài hạn giảm 450 tỷ đồng, chủ yếu là do khấu hao (làm giảm 279 tỷ) và đầu
tư tài chính (lam giam 141 ty) Tuy nhién, do trong nam 2012, Công ty mẹ lỗ
538 tỷ nên vân tiếp tục có sự mất cấn đối giữa nguồn đài hạn và tài sản dài hạn
(so với thời điểm đầu năm tăng 39 tỷ) Phần thiếu hụt hiện đang được tài trợ
bằng nguồn nợ ngắn hạn nên gây rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn Bên cạnh
đó, việc trích khấu hao (hàng năm khoảng 279 tỷ) thấp hơn phần vốn vay dài
Trang 7hạn phải trả trong năm (khoảng 430 tỷ) nên cũng là một áp lực đối với thanh
khoản ngắn hạn Nếu Công ty mẹ không đạt hòa vốn thì sẽ tiếp tục bị mất cân
đôi
2.2 Tình hình tài chính của khối Công ty con:
- Quản lý các khoản phải thu: Trong 12 Công ty con (không tính Thép
tắm Miền Nam), có 05 Công ty đã cải thiện được công tác thu hôi công nợ (khi
tăng thì tốc độ tăng các khoản phải thu thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh
thu, khi giảm thì tốc độ giảm nhanh hơn hoặc doanh thu tăng nhưng các khoản
phải thu giảm) như: GTTN, KKMT, Thép Thủ Đức, Tôn mạ Thăng Long,
Vinatrans Riêng GTTN có số công nợ quá hạn lớn (hơn 600 tỷ đồng), cần có
giải pháp quyết liệt đẻ thu hồi, tránh ứ đọng vốn
- Một sô Công ty con vẫn có sự mắt cân đôi giữa nguồn dài hạn và tài sản
dài hạn, dân đên rủi ro thanh toán trong ngăn hạn bao gồm: Công ty CP Gang
thép Thái Nguyên (chủ yếu là sử dụng cho Dự án Cải tạo, mở rộng giai đoạn 2),
CP Tôn mạ Vnsteel Thăng Long, Kim khi Bac Thai Những Công ty này nếu
không cân đối được dòng tiền sẽ mat thanh khoản tại một số thời điểm, cần theo
đõi chặt chẽ các khoản phải trả đên hạn
- Công tác thu hồi các khoản công nợ khó đòi do khách hàng mat kha
năng thanh toán, phá sản (có bảo lãnh của ngân hàng) vân gặp rât nhiêu khó
khăn từ phía ngân hàng nên vân chưa được xử lý dứt điêm
2.3 Tình hình tài chính của khối Công ty liên doanh, liên kết:
- Tình trạng dùng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn tại Trúc Thôn chưa
được cải thiện
- Một số Công ty có lỗ lũy kế lớn, gặp khó khăn trong việc vay vốn ngân
hàng như Tấm lá Thống Nhất, Trúc Thôn, ĐTXD Miền Nam Công ty Tấm lá
Thống Nhất hiện nay đã không trả nợ được ngân hàng, phải để Tổng Công ty
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và trả thay hơn 30 tỷ Công ty ĐTXD Miền Nam
đang rất khó khăn về thanh khoản
- Công ty TNHH Ông thép Nippon Steel Việt Nam (Tcty góp 10% vốn)
có hiện tượng bán dưới giá vốn làm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2012 lỗ hơn 159 tỷ và số lỗ lũy kế hiện nay đã chiếm gần hết vốn đầu tư
3 Tình hình thực hiện đầu tư:
3.1 Tình hình đâu tư tài chính:
- Trong năm 2012, Tổng Công ty đã tiến hành thoái toàn bộ phần vốn góp
tại Cty CP Bóng đá Thép Miền Nam-CSG; góp 51% vốn thành lập Công ty Cổ
phần Thép Dự ứng lực Việt Nam nên số lượng Công ty con vẫn là 13 Công ty và
giảm tỷ lệ nắm giữ tại Vingal xuống còn 51% Công ty Cổ phần Thép Dự ứng
lực Việt Nam chưa lập báo cáo tài chính nên không hợp nhất theo phương pháp
vốn CSH
71
Trang 8- Trong nam, Tong Công ty đã góp thêm vốn vào Công ty Cổ phần Tân
Thành Mỹ với số tiền là 14.250.000.000 VND, Công ty Cô phần Thép Đà Nẵng
với số tiền là 22 731 090.000 VND và Công ty TNHH Khoáng sản Luyện kim
Việt Trung bằng tiền với giá trị là 233.712.143.983 VND
3.2 Tình hình thực hiện các Dự án lớn:
- Năm 2012, HĐQT tiếp tục chỉ đạo các Dự án đầu tư của Tổng Công ty
theo hướng tập trung nâng cao năng lực sản xuất, nhất là các Dự án trọng điểm,
cần thiết và cap bach Tuy nhién, do nhiéu nguyên nhân khách quan và chủ
quan, một số các Dự án vẫn không đạt tiến độ đề ra như Dự án cải tạo mở rộng
Gang thép Thái Nguyên giai đoạn II, Dự án nhà máy Gang thép Lào Cai, dự án
Nhà máy Thép tắm cán nóng
- Tổng khối lượng giải ngân trong năm 2012 là 3.072,36 ty đồng, hoàn
thành 87% KH năm và bằng 71% so với năm 2011; trong đó: vốn tín dụng ưu
đãi là 320 tỷ đồng; vốn vay thương mại 1.624 tỷ đồng ; vốn tự có của doanh
nghiệp 1.127 tỷ đồng Khối lượng giải ngân chủ yếu tập trung triển khai thực
hiện các dự án nhóm A và nhóm B
- Tình hình thị trường bất động sản tiếp tục trầm lắng nên các Dự án bất
động sản của Tổng Công ty cũng bị ảnh hưởng Hầu hết các đối tác tham gia góp
vốn với Tổng Công ty đều gặp khó khăn về tài chính nên chuyển nhượng phần
vốn góp hoặc trì hoãn thực hiện
4 Giám sát việc ban hành các quy chế, quy định quản lý nội bộ:
- Ngay từ khi chuyên sang hoạt động theo mô hình mới đến nay, HĐQT
và TGD đã ban hành các Quy chế, quy định để quản lý, điều hành và giám sát
các hoạt động của Tổng Công ty phù hợp với các quy định pháp luật
- Việc triển khai các quy chế đã ban hành cũng chưa thật sự đem lại sự đổi
mới trong hoạt động quản lý của Tổng công ty Đặc biệt là công tác quản tri,
kinh doanh còn nhiều bất cập Công tác điều hành giá bán,chính sách bán hàng,
quản lý dòng tiền, quản lý chi phí chưa được phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận
quản lý của Công ty mẹ Một số bộ phận doanh nghiệp hoạt động chưa gắn kết
giữa lợi ích và hiệu quả cuối cùng Các công cụ khuyến khích như tiền lương,
tiền thưởng chưa được sử dụng thiết thực trong quản lý Việc triển khai các cơ
chế khoán còn chậm và chưa phát huy tác dụng Do đó cần tiếp tục nghiên cứu
hoàn thiện các Quy chế quản lý cho phù hợp, cũng như rà soát, đánh giá hiệu
quả để sớm phát hiện những bắt cập cần sửa đổi, bổ sung
II- Kết quả giám sát đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc:
- HĐQT tổ chức các cuộc họp và thông qua lấy ý kiến bằng văn bản để
triển khai thực hiện nghị quyêt của đại hội cô đông: thảo luận và quyết nghị vê
những vấn đề chính yếu của Tổng công ty Các nghị quyết, quyết định của
Trang 9HĐQT phù hợp với chức năng và quyền hạn theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Tông công ty
- Căn cứ vào Nghị quyết, quyết định của HĐQT, TGĐ điều hành sản xuất
kinh doanh theo các nội dung đã được HĐQT nhất trí Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân khách quan và chủ quan, Tổng Công ty vẫn còn có một số chỉ tiêu
chưa đạt kế hoạch đề ra Trong Báo cáo của HĐQT và TGĐ trình bày trước Đại
hội đã phân tích khá cụ thê các nhân tô ảnh hưởng
- Trong năm 2012, BKS chưa nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cô
đông vé sai phạm của HĐQT, BKS, Ban TGĐ, Kế toán trưởng và cán bộ quản
lý khác của Tổng Công ty cũng như các Đại diện vốn tại các đơn vị trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ
IV- Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng
quản trị, Ban Tông Giám đốc và các cán bộ quản lý khác:
HĐQT, Tổng Giám đốc, người quản lý khác về cơ bản đã cung cấp thông
tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Tổng
Công ty, tạo điều kiện cho công tác kiểm soát được thuận lợi Các thành viên
BKS tham dự các cuộc họp giao ban, Trưởng ban tham dự đầy đủ các cuộc họp
HĐQT Ban kiểm soát đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong công tác quản
lý, điều hành của HĐQT, TGÐ và nhiều ý kiến đã được HĐQT, TGÐ tiếp nhận
và điều chỉnh kịp thời
C- Kiến nghị:
Trong năm 2013, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ
còn tiếp tục gặp nhiêu khó khăn, thách thức Vì vậy, Ban kiểm soát đề nghị:
I- Đối với Bộ Công thương và các cơ quan quản lý nhà nước:
Khi thực hiện quyết toán cô phần hóa:
1 Xem xét không tính giá trị lợi thế vị trí địa lý vào vốn nhà nước theo
quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ để tạo sự bình đẳng
cho Tổng công ty khi chuyền sang Công ty cỗ phần
2 Điều chỉnh lại việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm 2011
để đảm bảo lợi ích cho người lao động trước khi chuyền sang công ty CP
3 Khi đánh giá lại các khoản đầu tư vào các công ty khác cần xem xét cân
đối lại kết quả kinh doanh giữa 09 tháng với cả năm 2011 để xác định đúng lãi
thực tại thời điểm định giá Với công ty cô phần có cỗ phiếu niêm yết thì được
tính theo giá thị trường như nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ
4 Cho phép Tổng Công ty được giữ lại số tiền sau CPH để cân đối với
nguồn dài hạn của Tổng Công ty
9
Py
Trang 10II- Đối với Hội đồng quản trị và Tông giám đốc:
1 Cùng với việc tập trung các nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm đạt được các mục tiêu mà ĐHĐCĐ đã thông qua, Tổng Công ty cần
rà soát, thời sự hoá chiến lược đã xây dựng, để định hướng phát triển theo hướng
bên vững và gia tăng lợi ích cho các cô đông
2 Tiếp tục đổi mới công tác quản trị, công tác lập kế hoạch cũng như
phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót,
yêu kém đề có biện pháp khắc phục Tập trung áp dụng các biện pháp cắt giảm
chỉ phí, giá thành để nâng cao hiệu quả hoạt động
3 Trước mắt cần đổi mới công tác quản trị, điều hành sản xuất, kinh
doanh một cách đồng bộ, toàn diên Kết hợp cân đối nhu cầu dự trữ nguyên vật
liệu, hàng tồn kho hợp lý với quản lý dòng tiền, tăng nhanh vòng quay vốn lưu
động, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay, giảm chỉ phí tài chính
4 Tăng cường công tác phân cấp quản lý, áp dụng các hình thức khoán
chỉ phí, thưởng tiết kiêm đối với các đơn vị trực thuộc, gắn thu nhập với hiệu
quả công việc được giao, mức độ hoàn thành nhiệm vụ Tạo động lực cho việc
giảm giá thành trong sản xuất, giảm chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý, nâng
cao hiệu quả kinh doanh
5 Xây dựng cơ chế định giá và chính sách bán hàng phù hợp với biến
động thị trường và chỉ phí sản xuất, bảo đảm lợi ích hợp lý cho Tổng công ty
Đồng thời hoàn thiện hệ thống phân phối đặc biệt là hệ thống phân phối sản
phẩm thép theo hướng tập trung, tránh chồng chéo để giảm thiểu sự cạnh tranh
trong nội bộ Tổng Công ty
6 Khan trương, tích cực làm việc với cơ quan thuế để sớm thu hồi khoản
thuế GTGT còn tồn đọng tại Công ty mẹ Đôn đốc công tác thu hồi công nợ,
nhất là đối với các khoản công nợ tồn đọng tại các Công ty con và các chỉ
nhánh Đồng thời tiếp tục quản lý chặt chế công tác bán hàng, quản lý công nợ
hạn chế rui ro
7 Tiép tục chỉ đạo công tác thanh kiểm tra theo kế hoạch đã đặt ra Tập
trung trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng đặc
biệt là khâu kỹ thuật công nghệ và quản lý nguyên vật liệu đầu vào để giảm các
định mức tiêu hao
8 Nâng cao chất lượng công tác lập Báo cáo tài chính cũng như lập Báo
cáo quản trị đê minh bạch và công bô thông tin như quy định tại Thông tư sô
52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính
9.Tái cơ cầu danh mục đầu tư vào công ty con và các công ty liên kết theo
hướng thoái bớt vôn vào các công ty, dự án đâu tư với giá trị nhỏ, và các khoản
đâu tư hiệu quả không cao
10
A
⁄ \