1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc

56 872 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên
Tác giả Vũ Đình Tiến
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Quang
Trường học Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 543 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập thì mọi doanh nghiệp, mọi dự ánđầu tư đều phải đưa hiệu quả kinh tế lên hàng đầu.Có như vậy doanh nghiệp hay công tymới có thể đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnh tranh Như vậy vấn đề cốt yếu củadoanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh,để đạt được hiệu quả đó các đơn vị kinh tế phảikhông ngừng đổi mới, cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ quản lý kinh doanh,sao cho phù hợp với nền kinh tế thị trường ngày nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải pháthuy tính năng động và sáng tạo Trong đó Kế Toán là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệucàng phải cần được đầu tư quan tâm

Do tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền king tế thị trường và

với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, nên em đã chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên” để làm Chuyên đề tốt nghiệp.Chuyên đề ngoài Lời mở đầu, thì nội

Chương III : Kết luận và kiến nghị

Thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với sự cố gắng học hỏi của bản thân và được

sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Văn Quang ở khoa kinh tế trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng, em xin cám ơn thầy Quang rất nhiều.

Đồng thời xin cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình cuả Phòng kế toán công ty Cổ Phần KỹNghệ Thực Phẩm Phú Yên, đặc biệt là chú kế toán trưởng đã tạo điều kiện thuân lợi cho

em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Nhưng với thời gian ngắn và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếuxót Vì vậy, em rất mong sự giúp đở những của quý thầy, cô giáo trong khoa kinh tế để đềtài được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện : VŨ ĐÌNH TIẾN

Trang 2

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Kế toán tiêu thụ

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ

Là quá trình đem sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra để bán hoặc bán hàng hóa đãmua về,bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã thu được tiền hoặc sẽthu được tiền theo giá cả đã quy định trong hóa đơn hay hợp đồng bán hàng

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu

Là giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kì kế toán phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận trong các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được tiền từ lợi ích giao dịch bán hàng

+ Phải xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng

- Cuối kì kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu -Tổng doanh thu bán hàng phát

- Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần sinh trong kì

- Cuối kì tính thuế VAT (phương pháp trực tiếp) - Doanh thu trợ cấp trợ giá

 Tài khoản này không có số dư cuối kì.

Trang 3

* TK 512 “ Doanh thu nội bộ” Phản ánh số sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong

nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc của cùng 1 công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

TK này có kết cấu tương tự TK 511

1.1.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Khi sản phẩm được xác định tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111 : tiền mặt

Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 : phải thu khách hàng

Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Nợ TK 111, 112 : nếu đại lý đã thanh toán tiền

Nợ TK 131(chi tiết đại lý) : nếu đại lý chư a thanh toán tiền

Có TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Đồng thời kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý được tính vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641 : chi phí bán hàng

Nợ TK133 : thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 4

Bán hàng trả góp

Khi xác định tiêu thụ, ngoài việc phản ánh doanh thu tính theo giá bán trả một lần

kế toán còn phản ánh lãi trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112 : số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131 : số tiền còn phải thu (bao gồm lái trả chậm)

Có TK 511 : giá bán trả một lần

Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 3387 : lãi trả góp

Định kỳ kế toán kết chuyển lãi trả góp từng kỳ:

Nợ TK 3387 : doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính

Định kỳ khi thu được tiền của khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111 : tiền mặt

Nợ TK 112 : tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 : phải thu của khách hàng

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG.

Doanh thu bán Tổng doanh thu Các khoản giảm

hàng thuần = bán hàng  trừ doanh thu

Gía thanhtoán

Trả lương cho CNV bằng sản phẩm

Thuế TTĐB,xuất khẩu,GTGT trực tiếp phải nộp

Các khoản giảm trừ doanh thu

Kết chuyển doanh thu thuần

Thuế VAT đầu

ra phải nộp

Trang 5

1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm

trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng( sản phẩm, hàng hóa ), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Tài khoản sử dụng : TK 521 Chiết khấu thương mại

Kết cấu:

Nợ TK 521 Có

- Tập hợp chiết khấu thương mại - Cuối kì kết chuyển toàn bộ

được chấp thuận cho khách hàng chiết khấu thương mại vào

TK “Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Trình tự hạch toán:

Nếu người mua mua 1 lần được hưởng ngay chiết khấu thương mại thì giá bántrên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại và ghi chú trên hóa đơn hànghưởng chiết khấu thương mại

Nếu người mua mua nhiều lần mới đạt khối lượng hưởng chiết khấu thương mạithì được ghi giảm trừ ở hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng nhưng nếu

số tiền được hưởng chiết khấu > số tiền trên hóa đơn lần cuối thì doanh nghiệp phải trả lạitiền chiết khấu cho người mua và được hạch toán vào 521.Căn cứ vào biên bản điều chỉnh

và hóa đơn diều chỉnh, kế toán ghi:

Nợ TK 521 : chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111,112,131

1.1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán

Khái niệm Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên

bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý

Trang 6

do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng.

Tài khoản sử dụng

TK 532  giảm giá hàng bán

Kết cấu Tương tự như TK 521

Trình tự hạch toán : Tương tự như TK 521

1.1.3.3 Hàng bán bị trả lại

Khái niệm Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác

định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất sai qui cách chủng loại

Tài khoản sử dụng

TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”

Kết cấu Tương tự như TK 521

Trình tự hạch toán Tương tự như TK 521

1.1.3.4 Thuế Tiêu thụ đặc biệt Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất

một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêuthụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu , bia, thuốc lá…

Đối tượng nộp thuế TTĐB Là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất , nhập

khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Căn cứ tính thuế TTĐB

Là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Trong đó : Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sán xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB

Tài khoản sử dụng TK 3332 “Thuế TTĐB”

Kết cấu -Bên Nợ : số thuế phát sinh giảm trong kỳ

-Bên Có : Số thuế TTĐB phát sing tăng trong kỳ

Giá bán đã có thuế TTĐBThuế TTĐB = * Thuế sất (%)

phải nộp 1 + (%) thuế suất

Trang 7

1.1.4 Kế tốn giá vốn hàng bán t heo phương pháp kê khai thường xuyên:

Khái niệm Gía vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bố cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ) hoặc giá thành thực tế lao vụ,ï dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vàogiá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên định mức bình thường khơng được tính vào nguyên giá

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phịng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phàng năm trước

Bên Cĩ : - Hồn nhập khoản dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính nếu số

dự phịng cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự phịng cuối năm trước

- Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì

- Trị giá mua của hàng hĩa đã tiêu thụ bị trả lại trong kì

 Tài khoản này khơng cĩ số dư cuối kì

Cơ sở xác định giá vốn Giá vốn của hàng xuất tiêu thụ được xác theo một

trong bốn phương pháp sau:

- Thực tế đích danh :Giá xuất của hàng tồn kho được tính đúng theo giá thực tế nhập kho của nĩ

- Nhập trước – xuất trước( FIFO): Phương pháp này gỉa định rằng hàng nào

Trang 8

- Nhập sau – xuất trước( LIFO): Phương pháp này gỉa định rằng hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất bán trước.

- Bình quân gia quyền: phân thành 2 loại

Bình quân cuối kỳ :

+

+Bình quân thời điểm:

Phương pháp kế toán :

Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện rõ qua sơ đồ sau:

*SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK154 TK632 TK159

Giá thành thực tế thành phẩm tiêu Số hoàn nhập dự phòng

không nhập kho giảm giá hàng tồn kho

TK155,156

Giá thành thực tế thành phẩm xuất

kho tiêu thụ

TK157 TK 911

Giá thành phẩm Giá thành thực tế Kết chuyển giá vốn để xác

xuất gửi bán thành phẩm xuất định kết quả tiêu thụ

kho gửi bán

Giá trị hàng tồnkho đầu kỳ

Giá trị hàng nhập kho trong kỳ

Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ

Số lượng hàng nhậpkho trong kỳ

Giá trị hàng

xuất kho

Số lượnghàng xuất kho

Giá trị hàng

xuất kho

Giá trị hàng tồn kho tại thời điểm J

Số lượng hàng tại thời điểm J

Số lượnghàng xuất kho

Trang 9

- Tài khoản này không có số dư cuối kì.

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính

mức tính vào giá vốn

- Thuế VAT phải nộp cho hoạt động

đầu tư tài chính.(phương pháp trực

Trang 10

- Tài khoản này không có số dư cuối kì.

Bên Nợ : Thuế VAT phải nộp cho hoạt động khác(phương pháp trực tiếp).

Cuối kì kết chuyển thu nhập khác vào TK 911

Bên Có : Thu nhập khác phát sinh trong kì.

Tài khoản này không có số dư cuối kì

1.2.4 Kế toán chi phí khác

Tài khoản sử dụng :

TK 811 “Chi phí khác”

Kết cấu :

Bên Nợ : Tập hợp chi phí bất thường phát sinh trong kì.

Bên Có : Cuối kì kết chuyển chi phí khác vào TK 911.

Tài khoản này không có số dư cuối kì

Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.1.1 Nội dung chi phí bán hàng :

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm,hàng hóa,lao vụ,dịch vụ trong kì

Chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên ; chi phí vật liệu,bao bì ; chiphí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; chi phí bảo hành ; chi phí dịch vụ muangoài ; chi phí bằng tiền khác

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:

Trang 11

TK 641 “Chi phí bán hàng” : TK này dùng để phản ánh chi phí phátsinhtrong quá trình tiêu thụ thành phẩm,hàng hóa,dịch vụ.

Kết cấu :

Nợ TK 641 Có

- Các khoản chi phí phát sinh -Các khoản giảm chi phí bán hàng

trong kì - Kết chuyển chi phí bán hàng và

Tiền lương,các khoản trích theo k/c một phần Sang kỳ sau kết

lương của nhân viên bán hàng chi phíBH chuyển để xác

cho kì sau định kết quả

(phương pháp khấu trừ)

Trang 12

1.3.2 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

1.3.2.1 Nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp :

Chi phí QLDN là những chi phí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung

Chi phí QLDN bao gồm : chi phí nhân viên quản lý ; chi phí vật liệu quản

lý ; chi phí dụng cụ,đồ dùng ; chi phí khấu hao TSCĐ ; thuế,phí,lệ phí ; chi phí dự phòng ;chi phí dịch vụ mua ngoài ; chi phí bằng tiền khác

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:

TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” : TK này dùng để phản ánh chiphí của bộ máy quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung toàn doanhnghiệp

Kết cấu:

- Chi phí quản lí phát sinh - Các khoản giảm chi phí quản lí

trong kì - Kết chuyển chi phí QLDN để

xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này không có số dư cuối kì.

Trang 13

Phương pháp kế toán :

*SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP

Tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ Kết chuyển chi phí QLDN để

của nhân viên QLDN xác định kết quả kinh doanh

TK152,153

Xuất vật liệu,công cụ dụng cụ

đùng cho bộ phận QLDN

Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí QLDN Kết chuyển để

ở bộ phận QLDN phân bổ cho kì xác định kết quả

1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

cho kì saucho kì sau

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Trang 14

Nợ TK911 Có

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa Doanh thu thuần về sản phẩm hàng

đã tiêu thụ hóa đã tiêu thụ trong kì

- Chi phí hoạt đông tài chính và - Thu nhập hoạt động tài chính và các

chi phí bất thường khoản thu bất thường

- Số lãi trước thuế và hoạt động sản - Số thực lỗ về hoạt động sản xuất

xuất kinh doanh trong kì kinh doanh trong kì

 TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động và từng loại sản phẩm.

K/c CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh

kết quả kinh doanh

TK 711

K/c TN khác để xác định kết quả kinh doanh

TK 421 K/c lỗ

K/c lãi

TK 821

Trang 15

1.3.4 Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) và Lợi nhuận chưa phân phối 1.3.4.1 Kế toán Thuế TNDN

Khái niệm: Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh

nghiệp theo thuế suất được qui định

● Căn cứ tính thuế TNDN: Thu nhập chịu thuế trong kỳ

Thuế suất: theo qui định hiện nay là 25%

Kế toán Thuế TNDN hiện hành Là số thuế phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập

chịu thuế và thuế suất của năm hiện hành

Tài khoản sử dụng: 2 tài khoản sử dụng ; TK 3334 ”thuế TNDN” và TK 8211 ”chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

Kết cấu TK 8211

● Bên Nợ :

-Thuế TNDN phải nộp được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu được phép ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành

Lợi nhuận về Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí quản lý

tiêu thụ sản phẩm = thuần – hàng hóa – bán hàng – doanh nghiệp

Chi phí hợp

lý trong kỳtính thuế

Thu nhậpchịuthuế kháctrong kỳtính thuế

Trang 16

- Hằng quý căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế xác đinh số thuế TNDN phảinộp

- Cuối năm vào ngày 31/12 sau khi lập Báo cáo tài chính và báo cáo thuế kế toántiến hành so sánh và điều chỉnh:

+ Nếu thuế TNDN tạm nộp < số phải nộp theo quyết toán, phải nộp thêm

- Trường hợp phát hiện sai sót

+ Trường hợp sai sót không trọng yếu của những năm trước được tính vào chi phí thuế TNDN của năm hiện hành

a) Nợ TK 8211 : số phải nộp thêm

Có 3334 : số phải nộp thêm

b) Nợ 3334

Có 111,112

+ Nếu được phép ghi giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện hành

Nợ TK 3334: số được phép ghi giảm

Có TK 8211 : số được phép ghi giảm

- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa bên nợ và bên có của TK 821 vào

Trang 17

1.3.4.2 kế toán lợi nhuận chưa phân phối

+ Số dư nợ: - Phản ánh số lỗ chưa được xử lý

+ Số dư có: - Phản ánh số lãi chưa phân phối

Trang 18

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

1994 của UBND tỉnh Phú Yên, thuộc Ban Tài Chính Tỉnh Phú Yên

Văn phòng công ty đặt tại: 135 Nguyễn Tất Thành,phường 8,TP.Tuy Hoà, tỉnhPhú Yên

Nhà máy sản xuất đặt tại: 101 Nguyễn Trung Trực, phương 8, TP Tuy Hoà, tỉnhPhú Yên

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất nước giải khát từ nguồn nước khoáng

Sau một thời gian đi vào hoạt động , sản phẩm của công ty dần chiếm lĩnh thịtrường nhưng năng lực sản xuất không dấp ứng nhu cầu Dự án mới mở rộng nhà máysản xuất từ dây chuyền công nghệ mới với thiết bị máy hiện đại được thực thi , đồngthời xí nghiệp được đổi tên thành Công Ty kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên theo quyếtđịnh số 1334 /QĐ-UB ngày 12/09/1996 của UBND tỉnh Phú Yên

Giấy phép kinh doanh 200444/CNĐKKD của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh PhúYên cấp ngày 14/09/1996

Đến ngày 09/05/2003 theo quyết định số 1091/QĐ-UB của UBND tỉnh phú Yênchuyển giao công ty KNTP Phú Yên về tổng công ty xây dựng miền trung thuộc bộ xâydựng bộ xây dựng có quyết định tiếp nhận , quyết định 801/ QĐ-BXD ngày 04/06/2003của bộ xây dựng tiếp nhận công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên là doanh nghiệpthành viên của tổng công ty xây dựng miền trung và đổi tên thành công ty kỹ nghệ thựcphẩm COSECO

Nền kinh tế việt nam đang trên đà phát triển mạnh hội nhập với nền kinh tế thếgiới , luật doanh nghiệp ra đời Thực hiện quyết định của bộ chính trị , chuyển dần cácdoanh nghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần

Công ty KNTP COSECO điựơc chuyển thành công ty Cổ Phần KNTP Phú Yên ,theo quyết định số 1693/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 07/09/2005 duyệt phương án

cổ phần hoá.Là công ty do ông Nguyễn Tiến Dũng làm tổng giám đốc

Là công ty thành viên của Tổng Công ty Phong Phú Thành phố Hồ Chí Minh

 Sơ lược về quá trình phát triển:

 Công ty Cổ Phần KNTP Phú Yên là công ty cổ phần đặt tại 235Nguyễn Tất Thành, phường 8, TP.tuy hoà, tỉnh phú yên

 Bước đầu thành lập công ty gặp không ít khó khăn nhưng sau đó đã đivào hoạt động một cách có hiệu quả

 Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú: rượu ,bia, nướcgiải khát các loại

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty:

2.1.2.1 Chức năng:

Công ty bao gồm các chức năng sau:

+ Chuyên sản xuất kinh doanh nước giải khát có gas

+ Rượu , bia

Trang 19

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

 Sử dụng lao động dịa phương góp phần giải quyết việc làm cho lao động

 Xây dựng các chiến lược, dự án kế hoạch kinh doanh theo định hướngNhà Nước

2.1.2.3 Sơ lược về công ty:

Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú YênTên giao dịch : PYFINCO

Trụ sở mới : 235 Nguyễn Tất Thành, phường 8, TP.Tuy Hoà, tỉnhphú yên

Số điện thoại : (057) 3824707 – 3826761 - Fax: (057) 3824345

Số tài khoản : 102010000422848 CNNH Công Thương tỉnh phú yênGiấy phép kinh doanh : Số 36 03 000051,ngày 01 tháng 11 năm 2005

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY:

2.2.1 Sơ đồ quản lý bộ máy công ty:

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

- Hội đồng quản trị - Văn phòng công ty

- Ban kiểm soát - Phòng tiêu thụ

- Tổng giám đốc - Phòng tài chính kế toán

-Phòng tổng giám đốc - Nhà máy nước khoáng

Trang 20

Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty

** Chức năng:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đíchn quyền lợi của công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Địa hội cổ đông

- Ban kiểm soát: Teo dõi tghực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đã

được hội đồng cổ đông thông qua cũng như hội đồng quản trị, kiểm tra việc lãnh đạo và chỉ đạo các cấp cũng như công tác tài chính báo cáo quyết toán hàng năm của công ty

- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động của công ty,và đại diên pháp

nhân cho công ty ký các hợp đồng văn bản giao dịch,các hoá đơn tài chính

- Phó tổng giám đốc: Được tổng giám đốc phân công và uỷ nhiệm điều hàmh

mọi lĩnh vực của công ty

- Văn phòng công ty: Tham mưu cho tổng giám đốc giải quyết công việc

Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu văn phòng công ty

- Phòng tài chính kế toán: Quản lý thực hiện công tác kế toán của công ty,

theo dõi tình hình sử dụng vốn tài sản của công ty, phản ánh chính xác về tinh hình tài chinh của công ty, định kỳ lập báo cáo theo quy định

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG TIÊU THỤ CHÍNH -KẾ TOÁNPHÒNG TÀI NƯỚC KHOÁNGNHÀ MÁY

BAN KIỂM SOÁTĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trang 21

- Phòng tiêu thụ: Thực hiện các hợp đồng mua bán sản phẩm đã ký kết hợp

đồng giữ công ty với khách hàng.theo dõi và quãn lý sổ sách giao nhận giữa công ty với khách hàng

Sơ đồ : Sơ đồ phòng tiêu thụ

2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

- Kiêm luôn kế toán tổng hợp

- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty.

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán

- Lập báo cáo tài chính

Trang 22

+Quyền hạn :

- kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việctuyển dụng tăng lương, khen thưởng, kỹ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ

- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quanđến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng

- Bảo lưu ý kiến chuyên bằng văn bản khi có ý kiến khác ý kiến của người ra quyết định

- Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của công ty khi phát hiện các viphạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty, trường hợp vẫn phải chấp hành quyếtđịnh thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền và không phải trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó

* Kế toán vật tư_tài sản cố định .

+Trách nhiệm:

- Thực hiện công tác kế toán vật tư,công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định và kiểm tra

kế toán tài chính tại các trạm trực thuộc công ty

- Thưc hiện mở sổ ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình thu mua ,vận chuyển bảoquản ,tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá vàtính giá thành thực tế các loại nói trên

- Áp dụng đúng các phương pháp và kỷ thuật hạch toán hàng tồn kho, mở sổ, thẻ kế toánchi tiết, thực hiện hạch toán hàng tồn kho đúng chế độ, đúng phương pháp quy định

- Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị hàng tồn kho đã tiêu hao và sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản

- Thực hiện mở sổ việc tăng,giảm, sử dụng tài sản cố định Theo dõi chi phí sữa chữalớn ,sữa chữa nhỏ, tính giá thành các hạng mục công trình được sữa chữa

- Gĩư các sổ sách kế toán có liên quan đến tài khoản tài sản cố định ,vật tư

- Lập các báo cáo kế toán, thống kê về tài sản cố định và vật tư theo yêu cầu của Nhànước và Công ty

+ Quyền hạn:

- Tham gia các công việc có liên quan đến nhiệm vụ được giao

* Kế toán thanh toán :

+ Trách nhiệm:

Trang 23

- Theo dõi, phản ánh chính xác kịp thời tình hình tăng giảm các loại vốn bằng tiền, tươngđương tiền vốn đi vay và các loại vốn thanh toán (nợ phải thu,phải trả).

- Hướng dẫn người được thanh toán và làm thủ tục về chứng từ, hồ sơ để thanh toán

- Kiểm tra chứng từ kế toán và làm thủ tục thu chi tiền phục vụ cho công việc sản xuấtkinh doanh của công ty

- Kiểm tra, đối chiếu và làm thủ tục thanh toán các khoản công nợ phải thu, phải trả bêntrong và bên ngoài công ty (người mua ,người bán, BHXH,KPCĐ, ngân sách

- Hướng dẫn quy trình thanh toán cho người được thanh toán

- Ngày cuối tuần đối chiếu kiểm kê tồn quỹ tiền mặt với thủ quỹ

- Gĩư các sổ sách kế toán có liên quan đến các tài khoản về tiền, công nợ với khách hàng

- Lập báo cáo kế toán, thống kê về các tài khoản liên quan

+ Quyền hạn:

- Tham gia các công việc có liên quan đến nhiệm vụ được giao

- Từ chối thanh toán khi hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ chứng từ, hoặc chứng từ khônghợp lý, hợp pháp

* Thủquỹ:

+ Trách nhiệm:

- Quản lý chặt chẽ tiền mặt, ngoại tệ, tiền bạc,vàng bạc, đá quý, trái phiếu, kỳ phiếu tồnquỹ

- Mở và giữ các sổ có liên đến tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, trái phiếu, kỳ phiếu…

- Thực hiện thu chi tiền theo lệnh thu chi (phiếu thu, phiếu chi )phục vụ cho công việc sảnxuất kinh doanh của công ty

- Thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu giữa sổquỹ và sổ kế toán

- Lập các báo cáo, tồn kê về tiền mặt, ngoại tệ ,vàng bạc đá quý, trái phiếu, kỳ phiếu …khi

có yêu cầu

+ Quyền hạn:

- Tham gia các công việc có liên quan đến nhiệm vụ được giao

- Từ chối thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, trái phiếu, kỳ phiếu khi không cólệnh thu chi của kế toán và giám đốc

2.3 Hình thức kế toán mà công ty đảm nhiệm.

Trang 24

Công ty FIFINCO.Ltd áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo quy tắc của một trong bốn hình thức quy định đó là hình thức kế toán chứng

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

Trang 25

* Sơ đồ : Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Ghi chú:

Đối chiếu, kiểm tra

In sổ, báo cáo cuối quý,cuối năm

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thựchiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán tại công

ty được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiđược kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ , tài khoản ghi Có

để lập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trong phần kế toán.Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổnghợp (sổ cái),và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối quý kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ)và lập báo cáo tài chính Việcđối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý vì sổ kế toán ghi bằng tay

2.4 Các phương pháp kế toán cụ thể mà công ty áp dụng:

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán A&C của công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn

AuDiting and ConSulting co,Ltd

- Hàng tồn kho: Giá vốn hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

- Tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Chế độ kế toán : Công ty áp dụng chế đọ kế toán đối với doanh nghiệp lớn theo Quyếtđịnh 15

2.5 Các số liệu minh họa cụ thể cho kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 26

Hàng ngày khi có khách hàng mua hàng nhân viên phòng tiêu thụ lập Lệnh xuất kho(chỉ

theo dõi về mặt số lượng ) sau khi được ký, Thủ kho căn cứ đó sẽ xuất hàng giao cho

phòng tiêu thụ, để phòng tiêu thụ lập hóa đơn và giao hàng cho khách hàng kèm theo Hóa

đơn liên 2 Liên 1 lưu

Liên 3 dùng để nhập dữ liệu vào máy ,với Phần mềm Kế toán cách nhập như sau:

Khi nhập số liệu của Liên 3 Hóa đơn bán hàng vào cửa sổ “Hóa đơn bán hàng” của phần mềm ta sẽ ghi đầy đủ Số hóa đơn ,- Ngày hóa đơn- kí hiệu hóa đơn Rồi

ghi định khoản Như định khoản của Hóa đơn số 0185573 ở trang sau sẽ là:

Đồng thời đó kế toán nhập trên ô Giá vốn cũng nằm trên “Hóa đơn bán hàng” của Phần

mềm kế toán, chỉ cần nhập định khoản, nhập Số lượng, chọn đúng chi tiết hàng xuất:Mã

Hàng = N460 ↔ Nước khoáng ngọt460ml Máy sẽ tự tính đơn giá, giá vốn hàng xuất và tự

lập và ghi vào “Phiếu Xuất kho” của phần mềm kế toán.

Nợ TK 632: 2.308.000

Có TK 1551: 2.308.000

Sau khi nhập đầy đủ xong chúng ta chỉ cần ấn vào nút [Cất] trên cửa sổ “Hóa đơn bán

hàng” của Phần mềm kế toán, máy sẽ tự động ghi vào các sổ Tổng hợp và Chi tiết liên

quan theo các định khoản đã ghi ở trên

Mẫu số: 01GTKT-3LL

KH/2009N

0185573 HOÁ ĐƠN

GTGT

Liên 3: Nội bộ

Ngày 5 Tháng 12 Năm 2009Đơn vị bán:Cty cp Kx Nghệ thực Phẩm Phú yên

Địa chỉ:235Nguyễn Tất Thành – Tuy Hòa- Phú yên

Trang 27

Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT: 413.478

Tổng tiền thanh toán 4.548.258

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu năm trăm bốn mươi tám ngàn hai trăm

năm mươi tám đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

C.TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM PHÚ YÊN

FYFINCO

235 Đại lộ Nguyễn Tất Thành- p.8- Tp.Tuy Hòa- Tỉnh Phú Yên

PHIẾU XUẤT KHOIventory Issuing Voucher

Ngày 5 tháng 12 năm2009Người nhận hàng: Địa chỉ:

Bp:

Trang 28

Tổng cộng: 2.308.000 Bằng chữ: Hai triệu ba trăm lẻ tám ngàn đồng

Người lập phiếu Người nhận hàng thủ kho Kế toán trưởng Tổng giám đốc

Prepard by Receiving Clerk Store keeper Chief Accoutant Genaeral Director

Đơn giá xuất nước khoáng Ngọt 1.154đ do Phần mềm kế toán tự tính theo phương pháp

bình quân liên hoàn Tính lại bằng tay theo Sổ chi tiết TK 1551- sản phẩm Nước khoángngọt 460ml :

C.TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM PHÚ YÊN

FYFINCO

235 Đại lộ Nguyễn Tất Thành- p.8- Tp.Tuy Hòa- Tỉnh Phú Yên Ngày 27/02/2010

SỐ CHI TIẾT SẢN PHẨM Tài khoản 1551- nước khoáng ngọt 460ml

Tháng 12 năm 2009

Chứng từ Diễn Giải TK

ĐƯ

Đơn giá

Tại cột Tồn của dòng nghiệp vụ ngày trước đó có:

Số lượng là: 528.639 Chai Cột Thành Tiền : 610.049.406 đ Vì vậy giá xuất kho của

nghiệp vụ xuất kho theo Phiếu xuất kho trên là:

SVTH: Vũ Đình Tiến Trang:= 610.049.406 = 1.154 đ/chai 27

Ngày đăng: 13/10/2012, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG. - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 4)
Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu quản lý tại công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
Sơ đồ c ơ cấu quản lý tại công ty (Trang 20)
Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu văn phòng công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
Sơ đồ c ơ cấu văn phòng công ty (Trang 20)
Sơ đồ : Sơ đồ phòng tiêu thụ - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
Sơ đồ ph òng tiêu thụ (Trang 21)
Bảng tổng hợp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
Bảng t ổng hợp (Trang 24)
Hình thức thanh toán: TM                                        MST: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên.doc
Hình th ức thanh toán: TM MST: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w