Ngày nay, ngành công nghiệp Dệt may đang chiếm một vị thế rất lớn trên thị trường thế giới. Ở nước ta, công nghiệp dệt may là một trong ba ngành dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu, thu hút đông đảo nguồn lao động tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, có nhiệm vụ cung cấp hàng tiêu dùng như vải sợi các loại, khăn mặt, khăn tay, quần áo các loại…
Trang 1Ngày nay, ngành công nghiệp Dệt may đang chiếm một vị thế rất lớn trên thịtrường thế giới Ở nước ta, công nghiệp dệt may là một trong ba ngành dẫn đầu cảnước về kim ngạch xuất khẩu, thu hút đông đảo nguồn lao động tạo điều kiện giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, có nhiệm vụ cung cấp hàng tiêu dùngnhư vải sợi các loại, khăn mặt, khăn tay, quần áo các loại…
Trước nhiệm vụ to lớn và quan trọng mà ngành Dệt may đề ra trong nhữngnăm tới toàn ngành phải có sự phấn đấu nỗ lực về mọi mặt như: đầu tư đổi mớicông nghệ, đổi mới sản xuất và quản lý kinh doanh., quan tâm và chú trọng đếnviệc đào tạo đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật hiện ngành đang thiếu Hiệp định TPP đã được
kí kết, thuế xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may có nguồn gốc xuất xứ trong nước
là 0% Ngành Dệt may của chúng ta phải nắm bắt cơ hội này và tận dụng nguồnvốn đầu tư nước ngoài đang tập trung vào thị trường Việt Nam để phát triển ngành.Nếu làm được điều này thì đây sẽ là một bước ngoặt lớn cho ngành Dệt may ViệtNam
Ngành kéo sợi là một bộ phận rất quan trọng của ngành Dệt may Nó cung cấpcác loại sợi cho các ngành dệt thoi, dệt kim, dệt không thoi Chủng loại nguyên liệucủa ngành kéo sợi rất phong phú, bao gồm bông, lanh, đay, xơ hóa học…Với mỗiloại nguyên liệu lại có một hệ kéo sợi tương ứng có những đặc điểm về thiết kế phùhợp với nguyên liệu sử dụng
Hiện nay, đa số các công ty Dệt Việt Nam đang sử dụng các loại sợi đượcnhập khẩu từ nước ngoài để dệt được các loại sản phẩm theo yêu cầu của cáckhách hàng khó tính luôn đòi hỏi về chất lượng cao Bên cạnh đó các công ty Sợitrong nước sản xuất các mặt hàng sợi còn hạn chế về chủng loại nguyên liệu, đặcbiệt là đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất ra loại sợi pha đáp ứngđược những đòi hỏi cao của các khách hàng quốc tế Dây chuyền, công nghệ lànhững khó khăn rất lớn mà tất cả các công ty gặp phải Hơn nữa thị trường maymặc đồ tập gym, dancesport, ballet… hiện đang rất phát triển, ngoài kiểu dáng thì
Trang 2chất liệu vải được quan tâm hàng đầu tạo nên sự thoải mái dễ chịu nhất cho người
sử dụng, tăng giá trị sản phẩm
Chính vì thế bản đồ án này em làm về : “Thiết kế dây chuyền nhà máy kéo sợi TS(A)/TY(5) 20/80 chi số Ne60 cho hàng dệt kim đồ thể thao xuất khẩu sản lượng 1500 tấn/ năm.”
Trang 3PHẦN I: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI TS(A)/TY(5) 20/80 CHI SỐ NE60 CHO HÀNG DỆT KIM XUẤT KHẨU SẢN LƯỢNG 1500 TẤN/
• Được cân bằng xoắn
• Đều đặn về chi số và độ săn
• Đường kính và phân bố xơ phải phù hợp với chỉ số sợi
• Chiều dài trung bình xơ phù hợp
Trang 4• Độ bền và độ giãn phải phù hợp và đều đặn
• Ma sát với kim loại thấp
• Không bị lẫn xơ
• Bền màu nhuộm tốt
• Không có lỗi mối nối
Sợi dùng trong dệt kim thường có độ săn ít hơn sợi dùng trong dệt thoi nên
có thể sản xuất sản phẩm xốp mềm, tuy nhiên sợi phải xoăn đều Nếu sợi bị rốihoặc không xoăn thì vải dệt sẽ bị lệch hoặc vặn xoắn Để có được sự cân bằngxoắn, sợi dệt kim thường được chập đôi
Bằng cách xe hai sợi đơn có hướng xoắn ngược nhau và độ săn bằng khoảng60% độ săn sợi đơn thì sợi sẽ đạt cân bằng
Hình: Sản phẩm may mặcCác sản phẩm may mặc có các tính chất ưu việt: Có khả năng hấp thụ độ ẩm rất tốt,cảm giác mềm mịn, tự kháng khuẩn, chống nhàu, độ bền cao
2 Chọn nguyên liệu
2.1 Cơ sở chọn nguyên liệu
2.1.1 Xơ Tencel
a Nguồn gốc, tính chất xơ
Trang 5Hình: Quy trình sản xuất xơ sợi
Cellulose dùng để sản xuất xơ nhân tạo yêu cầu hàm lượng ∝−cellulose phải cao, ở
xơ bông ∝−cellulosechiếm 96%, lanh 80%, đay 71,5% Những cây được lấycellulose để kéo sợi yêu cầu tỷ lệ ∝−cellulose không dưới 50% Ở nước ta
có một số cây có khả năng cho ∝−celluloseđể kéo sợi như: thông 3 lá, bạch đàn, bồ
đề, phi lao… Các loại xơ nhân tạo thông dụng gốc cellulose gồm có: Viscose,cuproamoni
Viscose được phát minh vào năm 1892, cứ 1m3 gôc cho 160kg xơ tương đương1500m lụa Nguyên liệu để sản xuất xơ viscose là những tấm cellulose mà hàmlượng ∝−cellulosecủa gỗ không dưới 90%
Cellulo → kiềm hóa → xăng tát hóa hòa vào dung dịch NaOH 4-5% → dung dịchviscose→ kéo sợi bằng cách ép dung dịch qua những lỗ li ti của gương sen sẽ đượccác tia và làm đông đặc chúng trong dung dịch acid sulfuric để có chùm tơ viscose.Giai đoạn cuối cùng là định hình, tức là cho chùm tơ qua nước sôi đồng thời kéogiãn nhằm ổn định cấu trúc và làm tăng độ bền kéo
Do quá trình sản xuất có sử dụng hóa chất độc carbon sulfur (CS2) ở giai đoạn xăngtát hóa làm ô nhiễm môi trường nên xơ viscose trên thế giới không còn rẻ nhưtrước đây
Trang 6Theo nhu cầu sử dụng, hiện nay có nhiều loại xơ viscose:
Viscose thường ∝−cellulose90-92%
Viscose bền cao ∝−cellulose 94-96%
Viscose modun ướt cao (HWM) ∝−cellulose 94-96%
Polynosic (Polymer non synthetic_Modal) ∝−cellulose94-96%
Viscose xoăn ∝−cellulose90-92%
Thế hệ đầu tiên là Rayon
Rayon được biết đến với cái tên Vison Rayon và lụa nghệ thuật (lụa nhân tạo)trong ngành công nghệ dệt Sợi Rayon được cấp bằng sáng chế đầu tiên vào năm
1894 Mặc dù sợi cơ bản đầu tiên sử dụng cho quần áo được sản xuất vào năm 1916nhưng Rayon chỉ được sản xuất như sợi filament cho đến những năm 1930 loại tơhiệu suất cao như dây lốp Sự phát minh của cải tiến vào năm 1947 đã mang lại dâysiêu lốp và đánh dấu sự khởi đầu của sợi rayon hiệu năng cao Bản chất xơ Rayon
là cellulose nên các tính chất tương tự như sợi bông hoặc xơ cellulose tự nhiênkhác Rayon hấp thụ độ ẩm cao hơn bông, mềm mại, thoải mái khi mặc, phủ bóngtốt và dễ dàng nhuộm trong nhiều màu, nó không tĩnh điện Rayon không cách nhiệt
cơ thể làm cho nó lý tưởng để sử dụng trong điều kiện thời tiết nóng và ẩm Rayon
có độ bền khô vừa và kháng mài mòn Giống như các xơ cellulose khác, nó không
Trang 7bền, dễ nhăn Rayon chịu được nhiệt độ ủi thấp hơn so với vải cotton Nó có thể bịtấn công bởi vi khuẩn và mối, nhưng thường chống lại sự tấn công của côn trùng
Thế hệ thứ hai Modal
Modal là sợi celllulose tái sinh thế hệ thứ hai Lenzing Modal được làm từ cây buộithu hoạch trong các chương trình PEFC được chứng nhận của Châu Âu (Chương trình được công nhận bởi các Tổ chức chứng nhận rừng) PEFC là tổ chức chứng nhận rừng lớn nhất thế giới Các sợi Modal có mô đun ướt cao được phát triển ở Nhật vào năm 1951 Lenzing bắt đầu bán các loại vải sợi theo phương thức vào năm 1964 Năm 1977, Lenzing bắt đầu sử dụng phương pháp tẩy trắng thân thiện với môi trường cho bột giấy cho xơ cellulo
Đặc điểm phân biệt của Modal là độ ẩm cao và độ mềm mại của nó Nó đôi khi được gọi là "mềm như lông vũ" và là "sợi mềm nhất trên thế giới" Ngoài việc sử dụng nó trong may mặc nói chung, tính mềm mại của nó làm cho nó đặc biệt lý tưởng làm đồ lót Các sợi Modal có kích thước ổn định và không co lại hoặc bị kéo
ra khỏi hình dạng khi ướt như nhiều tia sáng Chúng cũng chịu được mài mòn và bền chắc trong khi vẫn giữ được cảm giác mềm mại, mượt Xơ Modal đã tìm thấy rất nhiều ứng dụng trong quần áo, đồ lót và đồ gia dụng Chúng thường pha trộn với bông, len hoặc sợi tổng hợp và cho phép nhuộm dễ dàng trong giai điệu (có thể được thực hiện với thuốc nhuộm thân thiện với môi trường tùy thuộc vào nhà sản xuất)
Modal hút ẩm tốt hơn bông tới 50%
Thế hệ thứ ba Tencel
Năm 1990, nhà máy lyocell của Lenzing bắt đầu sản xuất "Lyocell" là tên chungcủa quá trình sản xuất và chất xơ Tencel® là tên thương hiệu của Lenzing Mộtnhà máy lyocell quy mô đầy đủ đã đi vào hoạt động từ năm 1997
Trang 8Lyocell có nhiều lợi thế hơn Rayon về cả tính chất cũng như quá trình sản xuất của
nó Tencel là sợi cellulose tái sinh làm từ gỗ bạch đàn Tencel có nhiều tính chất ưuviệt và được cho là mềm mại như lụa, cứng như polyester, mát như vải lanh, ấmnhư len, và như thấm như bông
Một trong những tính chất ưu việt của xơ Tencel là khả năng hấp thụ chất lỏng (mồ
hôi) và nhanh chóng đào thải vào môi trường
Da là cơ quan hô hấp lớn nhất của con người Lyocell hỗ trợ khả năng tự nhiên của
da để hoạt động như một lớp vỏ bảo vệ để điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và duy trì sựcân bằng nước Cơ thể có cảm giác dễ chịu khi mặc quần áo phụ thuộc đáng kể vào
sự hấp thụ, thải ẩm trên cấu trúc bề mặt của xơ sợi Hàm lượng độ ẩm tự nhiêntrong xơ càng cao thì quần áo làm từ xơ sợi đó càng cho cảm giác dễ chịu với cơthể Độ ẩm của Tencel 13%, Cotton là 8% trong khi Polyester chỉ là 1% Vì Tencel
có tính ưa nước và thoát ẩm nhanh nên bề mặt sợi vẫn khô và duy trì cơ thể ở nhiệt
Trang 9độ lý tưởng cảm thấy mát mẻ mà không có cảm giác ẩm ướt.
Hình: So sánh độ hút ẩm của xơ Tencel, Polyester, CottonNanofiber là chìa khóa dẫn đến thành công của công nghệ sản xuất xơ sợi
Tencel Đây là sợi Cellulose đầu tiên sử dụng công nghệ nano này Nanofiber có tính chất ưa nước (thu hút mạnh mẽ để hấp thụ nước) và tối ưu hóa sự hấp thụ độ
ẩm với đặc tính làm mát tuyệt vời bằng cách giải phóng hơi nước vào không
khí Tencel kiểm soát và thường xuyên hấp thụ độ ẩm, nhiều hơn 50% so với bông
và thậm chí nhiều hơn len Trái lại, chất
Trang 10và vận chuyển vào bên trong của sợi Do đó, không có màng nước nào được tạo ra trên da mà vi khuẩn có thể phát triển
Trang 11Hình:Cơ chế sợi Tencel tự kháng khuẩnQuần áo không có mùi hôi cho nhiều lần mặc lâu hơn bông So với các chất liệu liệu khác như Polyester, Polypropylene, Polyamide… thì khả năng kháng
khuẩn của Tencel gtawng đến 2000 lần Điều này cũng có nghĩa là tiết kiệm nước
và năng lượng cũng như sự hao mòn xảy ra trên bất kỳ vải nào từ quá trình giặt và sấy Các chất làm mềm vải không cần thiết hoặc được khuyến cáo
Tính mềm mại, tiện nghi với da
Tencel siêu mềm mại, mịn màng, nhẹ nhàng và thoải mái – đem lại một cảm giáctuyệt vời cho người mặc sử dụng Các bề mặt xơ sợi thô như bông, len có thể gâykích ứng da nhưng với bề mặt trơn nhẵn, thực tế không có ma sát với da của
Trang 12Tencel thì phù hợp với những làn da nhạy cảm nhất.
Một trong những đặc tính của Tencel là khả năng tự tạo các vi xơ trên bề mặt
xơ Fibrillation là nơi sợi ướt, thông qua hoạt động mài mòn, phát triển các vi xơ trên bề mặt của nó Bằng cách thao tác hoặc kiểm soát vi xơ có thể đạt được nhiều loại vải khác nhau
Hình: Bề mặt xơ Tencel - Wool – cotton
Độ bền, tính đàn hồi
Các loại vải Lyocell có tính đàn hồi và phục hồi tự nhiên có thể được tạo ra mà không cần sử dụng các chất đàn hồi như sợi spandex Độ bền cao của lyocell ở cả trạng thái ướt và khô làm tăng độ ổn định chiều của sản phẩm cuối cùng
Các vi xơ trên bề mặt xơ Tencel
Đây là một trong những đặc tính quan trọng của Tencel Do cấu trúc tinh thể cực kỳđộc đáo của Tencel, và các liên kết yếu giữa các tinh thể, các sợi đã trải qua sựphân tách cục bộ các thành phần xơ ở bề mặt taoj ra các xi xơ, chủ yếu trong cácđiều kiện mài mòn ướt Sự rung là sự phân chia theo chiều dọc của một xơ đơnthành các vi xơ có đường kính trung bình ít hơn 1-4 micromet Sự rung này hạn chếcác ứng dụng Tencel, đặc biệt là màu sắc sau nhuộm
Nếu không kiểm soát được sựu hình thành vi xơ thì những vi xơ này sẽ tạo vón cục
không còn tính mềm mại như ban đầu xủa xơ
Trang 13Hình: Các vi xơ trên bề mặt xơ sợi Tencel
Thân thiện với môi trường
Hình: Tính thân thiện với môi trường của Tencel
Quá trình sản xuất Tencel có tác động rất thấp đến môi trường con người khi sản
có bất kỳ hệ thống tưới, thuốc trừ sâu, phân bón hoặc thao tác gen nào có thể được
sử dụng trong "các trang trại gỗ" dùng trong công nghiệp Bạch đàn cũng có thể được trồng ngay cả trên những vùng đất "cận kề" không thể sử dụng để sản xuất các sản phẩm thực phẩm
Trang 14Năng suất sợi trên một mẫu Anh từ những cây được sử dụng trong sợi Lenzing cao gấp 10 lần so với bông Ngoài ra, bông nhu cầu nước lên gấp 10-20 lần so với yêu cầu cho sợi lyocell
Trong tổng số tác động môi trường của hàng dệt, phần lớn là do sự chăm sóc của hàng dệt may trong khi sử dụng Với vải lyocell, không cần phải sử dụng các chất làm mềm hoặc làm trắng hoặc thuốc tẩy làm tăng chi phí cho người tiêu dùng và hóa chất cho môi trường của chúng ta Nếu không có các tác nhân bổ sung này năng lượng và nước có thể được giảm cho chu kỳ quay và rửa vì những chu trình máy giặt ngắn hơn có thể được sử dụng
Lyocell thực sự là một thành tựu về môi trường trong sản xuất sợi Nó được lấy từ nguyên liệu thô thu hồi được và việc xử lý chúng có thể phân hủy được để hoàn thành chu trình đầy đủ
b Quy trình sản xuất xơ Tencel
Sợi Tencel là một dung môi tách sợi bằng cách sử dụng amine oxide (MMNO) làm dung môi Trong quá trình, amine oxide được làm nóng và sau đó được sử dụng để hòa tan bột giấy từ gỗ Có một dung dịch rất rõ ràng nhưng rất nhớt được lọc và sau
đó được kéo thành một dung dịch chứa dung dịch dung dịch lỏng pha loãng Bồn tắm loại bỏ amine oxide khỏi sợi Các sợi sau đó được rửa và sấy khô Dung môi đãđược loại bỏ được lấy lại để sử dụng tiếp
Kéo sợiLàm sạch
TrộnHòa tanLọc
Hình: Sơ đồ quy trình sản xuất xơ Tencel
Trang 15Quá trình sản xuất Tencel nói chung là một quá trình rất thân thiện với môi trường
và thân thiện nhất của ba thế hệ sợi Viscose Khía cạnh cách mạng của sản xuất Tencel là phục hồi và tái sử dụng đến 99,8% dung môi và lượng khí thải còn lại được phân ra trong các nhà máy xử lý nước sinh học Trong thực tế, Dung môi không có tính axit Sự vô hại của dung môi đã được chứng minh trong các xét nghiệm về da liễu và độc tính Người ta có thể đặt tay trần của họ trong dung môi
mà không có hại (mặc dù có lẽ nó không được khuyến khích để lại nó ở đó) Ngoài
ra, không có chất độc hại trong sợi Tencel có khả năng phân hủy tốt trong đất, không gây ô nhiễm môi trường
c Tencel A100
Hình: Nhãn mác xơ Tencel A100
Nhà sản xuất xơ xenlulo Lenzing (Áo) đã mở rộng dãy sản phẩm xơ Tencel bằng cách giới thiệu phiên bản vi xơ A100 mới, được phát triển để dùng trong vải dệt kim may quần áo thể thao
Một trong những đặc tính của Tencel là khả năng tạo vi xơ là điểm mạnh nhưng cũng là điểm yếu của xơ.Tencel A100 ra đời có bề mặt không tạo vi xơ Được phát triển chủ yếu cho thị trường hàng dệt kim, Tencel A100 có độ bóng bề mặt tinh tế,
độ phân giải in tuyệt vời và độ rách và độ rung cao đối với các loại vải dệt thoi và dệt kim A100 cũng tăng cường khả năng giặt và giữ hình dáng của hàng may mặc
sử dụng chất xơ này
Khi được pha vào các hỗn hợp với xơ len và xơ tổng hợp, xơ Tencel A100 hoạt động như là xơ làm mềm khi được sử dụng với len và như là xơ quản lý ẩm khi pha
Trang 16với xơ tổng hợp Lenzing nói rằng vi xơ mới đưa ra độ tươi màu và độ bóng cao
siêu việt, và khi so sánh với bông thì độ đậm mầu cao hơn 38%
Nó cũng ít nhăn hơn khi giặt so với các xơ khác như Rayon, Modal một nét chất lượng quan trọng đối với các nhà cung cấp nhãn hàng cao cấp
Do kết quả của loại vi xơ A100 đổi mới, nhiều cơ hội mới đang mở ra cho cả lĩnh vực hàng dệt kim và trong thời trang cao cấp với tiêu chuẩn chất lượng cao”, ông Dieter Eichinger, phó chủ tịch phụ trách hàng may mặc tại Lenzing nói
Công ty nói họ đang đánh giá việc sử dụng vi xơ mới trong hàng dệt kim cho quần
áo thể thao, cũng như bít tất, với việc ông Eichinger giải thích rằng phân đoạn “hứahẹn nhiều ý tưởng để phát triển”
2.1.2 Xơ Polyester
a Khái niệm
Xơ polyester được điển chế từ hai chất cơ bản là estee dimetyl của acid tareftalic vàetylenglycol Nguyên liệu ban đầu để điều chế hai chất này là dầu mỏ
Trang 17Việc kéo sợi Polyester được thực hiện bằng cách nung chảy bột polymer và ép chấtnóng chảy qua những lỗ của gương sen vào trong một buồng khí, tại đây sợi đôngcứng lại và sau đó quán thành cuộn Để cho sợi bền cần kéo giãn chúng đến 400-500% đồng thời với làm nóng.
Thực ra Polyester có cả một họ gồm tới 9 loại xơ Polyester khác nhau Loại phổbiến được bán và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là PET điều chế từdimethylterephtalat và ethylenglycol
b Tính chất
Mặt cắt ngang xơ hình chữ Y, bề mặt có rãnh
Đây là loại xơ mới sản xuất ra nhằm khắc phục một số nhược điểm của xơPolyester Bề mặt xơ có rãnh nhằm tạo các mao mạch trong xơ, sợi hút thoát ẩm dễdàng mà không tạo môi trường ẩm ướt cho vi sinh vật phát triển
Hình: Xơ PolyesterKhối lượng riêng 1.38 g/cm3
Chịu được nhiệt khá cao, bền nhiệt cao hơn các loại xơ hóa học sản xuất phổ biến
kể cả xwo thiên nhiên Có thể nung nóng lâu mà không giảm bền Sản phẩm có thể
sử dụng trong phạm vi từ -70 đến +175℃ Nhiệt độ nóng chảy 235℃
Mặt cắt ngang hình xơ Polyester Tiết diện dọc xơ Polyester
Trang 18Bền ánh sáng.
Modun đàn hồi cao nhất trong số các xơ tổng hợp, lớp gấp 3 lần modun đàn hồicủa xơ Polyamide Bởi vậy, sản phẩm giữ nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâmtẩm, giặt giũ
Bền kéo trung bình, khi ướt không bị giảm bền
Bền với vi khuẩn tương tự xơ Polyamide
Cấu trúc chặt chẽ khó nhuộm màu
Xơ Tencel A100
Các tính chất cơ lý của xơ Tencel A100
Bảng: Tính chất cơ lý của xơ Tencel A100
Độbền Px(cN)
Độgiãnđứt(%)
Độ bềnướt (cN)
Độgiãnướt(%)
Modunướt (5%
mở rộng(cN/tex)
Độhútnước(%)
Trang 19Chiềudài xơ(mm)
Độbền Px(cN)
Độgiãnđứt(%)
Độ bềnướt (cN)
Độgiãnướt(%)
Modunướt (5%
mở rộng(Cn/Tex)
Độhútnước(%)
2.2.2 Dự báo chất lượng sợi
Chất lượng sợi được đánh giá bởi một số chỉ tiêu sau
Trang 20Po: độ bền tương đối của sợi
CV p: hệ số biến sai độ bền sợi
I: Chỉ tiêu chất lượng sợi
Trong đó Px là độ bền xơ (cN) , Tx độ mạnh của xơ (tex)
Với Tencel A100
P x1 = 6.16 cN , T x1 = 0,14 (tex)
P 1 = Px1
Tx1 =
6.16 0.14= 44 (tex)
Với Polyester
Trang 21P x1 = 6.24 cN , T x1 = 0,12 (tex)
P 2 = Px2
Tx2 =
6.24 0.12= 52 (tex)
Độ bền tương đối của hỗn hợp:
Trong đó :
- H o : Độ không đều riêng của sợi đặc trưng chất lượng quá trình công nghệ ( đối với sợi chải kỹ là 3.5 – 4 , đối với sợi chải thô 4,5 – 5)
- T s : Độ nhỏ sợi (tex)
Trang 22I = Pp
CV p
= 15.6215.57 = 1.0
Kết luận: Chỉ tiêu chất lượng sợi nằm trong khoảng cho phép vì vậy việc lựa chọn nguyên liệu đã phù hợp với yêu cầu sản xuất sợi TS(5) 20/80 Ne60.
Trang 23
1 BỐ CHÍ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI TỔNG QUÁT
3.1 Tình hình thiết bị dây chuyền kéo sợi
3.2 Dây chuyền kéo sợi
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ KÉO SỢI TENCEL/POLYESTER 20/80 CHẢI THÔ
Hình: Sơ đồ dây chuyền kéo sợi Tencel/Polyester 20/80
Máy trộn
Máy xé mịn
Máy ghép sơ bộ, I, II (RIETER)
Máy xé tròn 1,2
Máy cân bông
Máy sợi thô (TOYODA)
Máy đánh ống (MARUTA)Máy sợi con (RIETER)Bàn bông
Trang 24Hình: Hình ảnh hai máy xé tròn tự độn
Tính năng đặc điểm máy BCM
Thiết kế có thể điều chỉnh được thiết kế dưới lớp vỏ bọc, giúp dễ dàng điều chỉnh độ sâu của máy nghiền để kiểm soát kích thước cành nhằm đáp ứng nhu cầu về tốc độ sản xuất và hiệu suất làm sạch khác nhau
Không có thanh vít treo, ít máy móc tiềm ẩn
Vòng kim loại quý được bảo dưỡng miễn phí và tuổi thọ dài, do đó tránh không sử dụng đồng rung và bàn chải carbon
Điều khiển PLC thông minh và HMI với nhiều ngôn ngữ để người dùng thânthiện với hoạt động và cài đặt
o Tự động thích ứng với mật độ khác nhau của bale
o Vận hành và giám sát từ bảng điều khiển từ xa qua mạng truyền thông công nghiệp
Cơ chế cảm biến bên dưới vỏ bọc độc đáo cung cấp tính năng an toàn toàn diện và chức năng một chạm để tự động giảm dần bộ phận ngắt ra khỏi chiều cao của lớp vỏ bale
Máy xé tròn BCM xé xơ Polyester Máy xé tròn BCM xé xơ Tencel
Trang 25 Chân dao khác nhau trong khu vực bên trong và bên ngoài của máy đập tách rời
Tốc độ di chuyển của máy biến tần
Thiết kế độc đáo để tránh khoảng cách che phủ và mỡ bôi trơn ở phần bên trong của bale lay-down
Công suất điện tiêu thụ 3.8 (kw/h)
c Sơ đồ phối kiện
Quá trình pha trộn là quá trình phân bố đều đặn các xơ thành phần có tính chất khácnhau trong một khối lượng lớn hỗn hợp các xơ Qúa trình pha trộn xơ nhằm mụcđích:
Trong dây chuyền kéo sợi pha Tencel/Polyester nguyên liệu được pha trộn ngay từgiai đoạn cung bông
Ưu điểm:
- Xơ được pha trộn trong cả dây chuyền kéo sợi
Trang 26- Mức độ đồng đều cao hơn rất nhiều so với công nghệ pha trộn nguyên liệu ởghép.
- Pha trộn được nhiều nguyên liệu
Nhược điểm:
- Xơ phân bố ngẫu nhiên sẽ không đều
Trang 27Bảng: Sơ đồ xếp kiện xơ Tencel
Bảng phối kiện xơ
:
/ / .
Tên
nguyên
liệu
Mã bông Nhãn mác
Số bao
Trọng lượng mỗi bao (kg)
Tổng trọng lượng (kg)
Tỉ lệ phối bông (%)
Phương thức xếp bao
1.4D*38
V201
63000
A
6A1-TENCEL
1
V201630006A1-A2
Trang 28Bảng: Sơ đồ xếp kiện xơ Polyester
Ngày đưa vào sản xuất:
/ /
Trọng lượng mỗi bao (kg)
Tổn g trọng lượng (kg)
Tỉ lệ phối bông (%)
Phương thức xếp bao
100.00
%1
Trang 30Hình: Cân tự động và màn hình hiển thị khối lượng xơ theo tỷ lệ phối
Tỷ lệ pha trộn xơ Tencel/Polyester là 20/80 Cân tự động trong máy cân trộn có 2 ngăn Máy được cài đặt cân theo chu kì, mỗi lần cân tự động sẽ cân 2.5kg trong 82 giây, nắp trên bên trái của cân mở cân xơ Polyester trước với khối lượng 2kg (80%), sau khi cân đủ nắp đóng; nắp trên bên phải mở cân xơ Tencel với khối lượng 0.5kg (20%), nắp trên đóng lại Sau khi cân xong hai loại xơ hai nắp dưới được mở nhả xơ xuống băng tải (phên cấp xơ) hai trục gai phía sau cân sẽ bóc lấy xơ và xé Tại đây xơ
sẽ được xé tơi và trộn
\
Tỷ lệ phối xơ hiện trên màn hình
Trang 313.3.3 Máy trộn B72
Hình: Máy trộn B72Trộn xơ là một quá trình quan trọng trong ngành kéo sợi, bản chất của quá trìnhtrộn là phân bố đều đặn các thành phần có tính chất khác nhau trogn hỗn hợp xơ,tạo được quá trình trộn đều và đồng nhất các hỗn hợp xơ thành phần có tính chấtkhác nhau trong một khối lượng lớn hỗn hợp các xwo trong giai đoạn mới bắt đầukéo sợi
Máy trộn đều B72 đảm bảo quá trình trộn được đồng đều triệt để các kiện bôngvới chiếm dụng không gian là nhỏ nhất, ngay cả khi các kiện xơ không được sắpxếp một cách tối ưu
Trang 32Nguyên lý hoạt động
Hình 2.6 Nguyên lý hoạt động của máy B72-Với 8 buồng trộn máy không chỉ đảm bảo thao tác trộn đều được hiệu quả mà cònduy trình năng suất sản xuất cao Dung tích lớn của máy UNImix tạo điều kiện banđầu hoàn hảo cho quá trình vận hành tự động của khu cung bông luôn ở mức độcao
-Nguyên lý trộn đều ba vị trí: Các chùm xơ cấp vào sẽ được phân bố ngẫu nhiêndưới dạng các lớp mỏng vào 8 buồng chứa Thao tác trộn đều sau đó đối vớinguyên liệu xơ sẽ diễn ra tại ba vị trí khác nhau:
• Phân tán các chùm xơ 900 trong máy UNImix dẫn đến việc hoán chuyển luânphiên giữa các lớp xơ về thời gian và không gian Kết quả thu được là việc pha trộnlâu dài, như mong muốn
Trang 33• Phên nghiêng có gai sẽ đồng thời bóc tác các chùm xơ từ 8 lớp Quy trình xé tơinhẹ nhàng chắc chắn đem lại kết quả của việc pha trộn các xơ ngẫu nhiên và nhanhchóng Hộn hợp pha trộn đã đạt độ đồng đều tại công đoạn này.
• Các chùm xơ tự do sẽ đi tiếp đến vị trí pha trộn triệt để thứ ba tại khu vực trục xé.Quy trình pha trộn kỹ lưỡng bổ sung thêm này đảm bảo độ đồng đều không đổi củalớp xơ
Hình: Nguyên lý trộn đều 3 vị trí
Trang 34Các thông số kỹ thuật
Nguyên liệu Bông, xơ nhân tạo và xơ
phaNăng suất
Nếu hỗn hợp pha có lượng phế hoặc bông rơi cao (> 40% lượng xơ Tối đa 600 kg/h
Bông sau khi đã được xé tơi, trộn đều, làm sạch cơ bản, khi chuyển qua máy lọc tinh
để được làm sạch hơn nữa Oử công đoạn này loại trừ chủ yếu các bụi bẩn và các tạp chất nhỏ còn lại tỏng nguyên liệu đồng thời dàn trải bông thành 1 lớp đều đặn trước khi qua các máy chải thô
Trang 35Hình 2.8 Máy xé mịn UNIflex B60Đây là máy xé dùng một trục chính, kim trục xé mịn thay đổi theo yêu cầu, thông thường là 20/10°.
Máng cấp bông đứng nhờ dòng khí cấp liệu ổn định dưới dạng cuộn bông, một tronghai trục đưa dưới máng cấp bông có đục lỗ để loại bụi và được truyền động nhờđộng cơ servomotor
Có thể điều chỉnh mức độ xé tơi, làm sạch thông qua tốc độ trục đưa và trục xé, cự li
và góc nghiêng dao bụi cũng như cự li và độ mở vòng ghi
Trang 36Hình: Nguyên lý hoạt động của máy UNIflex B60
Trang 38http://sunfly.com.vn/tin-tuc-sunfly/khai-niem-cong-nghe-keo-soi-compact-va-cac-uu-diem-3.2.5 Máy chải thô C70
Hình 2.10: Máy chải thô C70Nhiệm vụ:
- Tiếp tục xé tơi làm nhỏ các miếng bông thành xơ đơn, chải cho các xơ được duỗi thẳng và song song với nhau, tích cực loại trừ các tạp chất, xơ ngắn và điểm tật
- Sắp xếp và định hướng các xơ tạo thành cúi chải có chi số theo yêu cầu công nghệ và xếp cúi vào thùng cúi
Nguyên lý hoạt động:
Bông từ hòm cấp bông tới bàn đưa bông được trục đưa tiếp nhận để cung cấpcho trục gai.Trục gai phân chải tách xơ ra khỏi lớp xơ chuyển sang thùng lớn Mộtphần xơ ngắn và hầu hết tạp chất được loại bỏ ở đây tạo thành bông rơi trục gai 1,
2 và 3 Xơ trên bề mặt kim thùng lớn đi tới khu vực mui được mặt kim thùng lớn
và mui phân chải thành xơ đơn rồi chuyển qua thùng con Vận tốc thùng nhỏ nhỏhơn rất nhiều so với thùng lớn nên lớp xơ được tích tụ trên mặt thùng nhỏ, khi đạttới độ dày nhất định trục bóc sẽ bóc tạo
Trang 39thành màng xơ.Màng xơ qua phễ tụ mối tạo thành cúi, cúi xếp vào thùng Tùy theo
độ dài cài đặt trên máy, khi đếm đủ chiều dài máy sẽ đẩy thùng cúi đầy ra khỏi vịtrí xếp cúi
Hình 2.11 Hệ thống làm đều chải thô-Từ màng xơ đến cúi: kiểm soát xơ hoàn hảo để chất lượng cúi vượt trội
-Làm đều đoạn ngắn :Máng cấp liệu sẽ đo đạc độ dày của màng xơ được cấp vào.Tốc độ suốt cấp máy chải thô sẽ tự động hiệu chỉnh tùy theo các giá trị đã đượcđịnh trước, để đạt được độ mảnh cúi đồng đều
-Làm đều dài hạn: Độ mảnh cúi được đo đạc bằng cặp suốt dạng dĩa ở đầu ra cúi.Các tín hiệu đo được sẽ qua xử lý và được dùng để kiểm soát hệ thống cấp liệu
Trang 40Thông số kỹ thuật
Nguyên liệu Bông, xơ nhân tạo, xơ pha dài 65mm
Độ mảnh cúi ra 4-20 ktex(C70); 3-7 ktex(C70 RSB)