Chủ đề 16: Tác động của chất thải rắn đến suy thoái chất lượng môi trường, tài nguyên và con người Đô thị hóa là xu hướng phát triển tất yếu trên phạm vi toàn cầu. Những mặt tích cực không thể phủ nhận của quá trình đô thị hóa như tạo ra những cơ sở vật chất cần thiết để ứng dụng những thành tựu khoa học mới nhất chế tạo những sản phẩm công nghệ cao phục vụ đời sống, hình thành một thị trường rộng lớn và năng động thúc đẩy quá trình traođổi hàng hóa, tạo điều kiện cho sự phát triển xã hội nhanh chóng. Bên cạnh sự phát triển đó, vấn đề môi trường cũng được nâng cao lên rõ rệt. Sự gia tăng không ngừng số lượng chất thải rắn, chất thải nước và chất thải khí đã gióng lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay. Trong bài này nhóm 10 sẽ tìm hiểu về tác động của chất thải rắn đên môi trường tài nguyên và con người
Trang 1Danh sách thành viên nhóm 10:
- Nguyễn Thị Thu Hương 20132000
- Phạm Thị Hương 20132004
- Trần Thị Minh Huyền 20131831
Trang 2Môn: Sinh thái học môi trường
Chủ đề 16: Tác động của chất thải rắn đến suy thoái chất lượng môi trường, tài
nguyên và con người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 3MỞ ĐẦU
• Đô thị hóa là xu hướng phát triển tất yếu trên phạm vi toàn cầu Những mặt tích cực không thể phủ nhận của quá trình đô thị hóa như tạo ra những cơ sở vật chất cần thiết để ứng dụng những thành tựu khoa học mới nhất chế tạo những sản phẩm công nghệ cao phục vụ đời sống, hình thành một thị trường rộng lớn và năng động thúc đẩy quá trình traođổi hàng hóa, tạo điều kiện cho sự phát triển xã hội nhanh chóng
• Bên cạnh sự phát triển đó, vấn đề môi trường cũng được nâng cao lên rõ rệt Sự gia tăng không ngừng số lượng chất thải rắn, chất thải nước và chất thải khí đã
gióng lên hồi chuông cảnh báo về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
• Trong bài này nhóm 10 sẽ tìm hiểu về tác động của chất thải rắn đên môi trường tài nguyên và con người
Trang 4CHẤT THẢI RẮN
CHẤT THẢI RẮN
1 Tổng quan về CTR
1 Tổng quan về CTR
2 Hiện trạng phát sinh
2 Hiện trạng phát sinh
3 Ảnh hưởng
3 Ảnh hưởng
4 Giải pháp
NỘI DUNG
Trang 51.1 Khái niệm
• Chất thải rắn được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người (sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng…) và động vật gây ra Đó là những vật đã bỏ
đi, thường ít được sử dụng, không có lợi hoặc có lợi rất ít cho con người Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất
và các hoạt động sống
- Ví dụ: giấy báo, chai nhựa, túi ni lông, rác y tế, …
1 Tổng quan về chất thải rắn
Trang 61.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
• Từ khu dân cư, khu thương mại, văn phòng: Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,
• Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá,
dỡ bỏ các công trình cũ Chất thải: sắt thép vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông
• Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, chỉnh tu công viên, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố.
• Các quá trình xử lý nước thải
• Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,
• Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt
Trang 71.3 Phân loại chất thải rắn
Rác thải đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình
Chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim,
Chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim,
+ Chất thải nguy hại: các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, + Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng,
+ Chất thải nguy hại: các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, + Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế, mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng,
Mức độ nguy hại
Thành phần
Vị trí hình thành
Trang 8• CTR phát sinh ngày càng tăng tốc độ 10% mỗi
năm
• Lượng chất thải do người dân đô thị thải ra cũng
cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn
• Khoảng 46% CTR phát sinh từ các đô thị; 17%
CTR từ hoạt động sản xuất công nghiệp; CTR
nông thôn, làng nghề và y tế chiếm phần còn lại
• Dự báo đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh
ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm
2.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn
Trang 92.1 Chất thải rắn nông nghiệp
- CTR phát sinh từ sinh hoạt ở nông thôn, từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt và từ các làng nghề ngày càng gia tăng.
- Tỷ lệ thu gom CTR ở khu vực này còn thấp (khoảng 40-55%), vấn đề xử lý CTR nông nghiệp, nông thôn vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt để
2.2 Chất thải rắn y tế
• Khối lượng phát sinh chất thải rắn từ các hoạt động y tế có chiều hướng ngày càng gia tăng do tốc độphát triển y dược học, cùng với sự gia tăng giường bệnh điều trị
• Phương tiện thu gom chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không cócác trang thiết bịđảm bảo cho quátrình vận chuyển được an toàn
• Xử lý chất thải y tế chưa được đầu tư đồng bộ ở các tỉnh, thành phố Đặc biệt quan ngại là hoạt động thu hồi và tái chế chất thải rắn y tế đang thực hiện không đúng theo quy chế quản lýchất thải y tế đã ban hành
Trang 102.3 Chất thải rắn công nghiệp
- Một số nhóm ngành có tốc độ phát triển mạnh mẽ như: khai thác khoáng sản, dầu khí,
đóng tàu, hoạt động các khu công nghiệp đang là các nguồn chính phát thải CTR công
nghiệp
- Ba vùng KTTĐ chiếm khoảng 80% tổng lượng CTR công nghiệp
- Tỷ lệ thu gom CTR công nghiệp đạt khá cao, trên 90%, nhưng vấn đề quản lý và xử lý
chất thải sau thu gom chưa được kiểm soát tốt
CTNH là thành phần đáng quan tâm trong CTR công nghiệp (chiếm khoảng 15%-20% và
tăng lên đáng kể trong những năm gần đây), công nghệ xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tế
2.4 Chất thải rắn đô thị
- Tổng lượng CTR đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 -16%
- Phần lớn CTR đô thị chưa được phân loại tại nguồn, mà thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp
- Tỷ lệ thu gom CTR đô thị hiện nay đạt khoảng 83 - 85%, nhưng chỉ khoảng 60% CTR đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và trong các nhà máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa
Trang 113.1 Tác động đến tài nguyên, môi trường
3.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí
• Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của
nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa
• Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi hôi do quá trình
phân hủy vi sinh các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí
( amoni, H2S, phenol )
• Đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu
3 Tác động của chất thải rắn
Trang 123.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
- CTR thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước
-Rác thải thải ra biển gây ô nhiễm nguồn nước biển, ảnh hưởng đến các sinh vật biển
- CTR hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái, biến đổi màu nước
- Tại các bãi chôn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng CON cao nếu không được thu gom
xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng
Trang 133.1.3 Ô nhiễm môi trường đất
- Các chất thải hữu cơ sẽ được VSV trong đất phân hủy yếm khí hoặc hiếu
khí tạo CO2,CH4…
- Lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường
đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các CON cùng các chất độc hại và các
vi trùng theo nước trong đất chảy xuống làm ô nhiễm tầng nước ngầm, làm ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật và ảnh hưởng đến thảm thực vật xung quanh
- Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … là nguy cơ gây thoái hóa
và giảm độ phì của đất
- CTR chứa các KL nặng từ quá trình khai thác khoáng sản tích tụ trong đất ảnh hưởng tính chất của đất
Trang 143.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến con người
3.2.1 Sức khỏe
_Người dân sống gần bãi rác không hợp vệsinh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn hẳn những nơi khác._KL nặng và CHC khó phân hủy gây loạt bệnh nguy hiểm như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch …
_Chất thải nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi đang là một trong những vấn đề bức xúc của người nông dân Có những vùng, chất thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khoẻ người dân ở nông thôn
Trang 153.2.2 Kinh tế, xã hội, du lịch
_Chi phí xử lý CTR cao
_Ảnh hưởng mĩ quan đô thị
+Giảm tiềm năng phát triển du dịch
+Người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây mất thẩm mĩ và còn làm ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa._Các bãi trung chuyển rác lộ thiên và chôn lấp rác không đảm bảo vệ sinh thường xuyên gây ra ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sản xuất và nuôi trồng thủy sản
_Xung đột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế khi vấn đề ô nhiễm môi trường chưa được dung hòa với nhau
Trang 16Bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực, chất thải rắn còn mang lại lợi ích kinh tế vô cùng to lớn
- Lợi ích của rác thải có thể mang lợi nhuận đến cho bạn hoặc tiết kiệm được chi phí bằng cách
giảm lượng rác thải mà bạn phải mang đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Rác chỉ thực sự có giá trị kinh tế nếu ta biết phân loại và xử lý thích hợp
- Ví dụ: kinh doanh tái chế rác thải (thu gom ve chai), Thức ăn thừa có thể làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, rác hữu cơ là nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh
Trang 17Từ Kích thước
Tỉ trọng
Thiêu đốt Hóa lý
Trích ly Chưng cất Kết tủa- trung hòa
Trang 184.1 Phân loại và xử lý chất thải rắn bằng cơ học
Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý cơ học chất thải bao gồm: cắt, nghiền, sàng, băm … dựa vào các tính chất của CTR ta có thể chế tạo ra những sản phẩm khác nhau, như: dựa vào tính dẻo mà ta có thể sx ra các tấm composite
4.2 Công nghệ thiêu đốt
• Đốt là quá trình oxi hóa chất thải ở nhiệt độ cao Công nghệ này rất phù hợp để xử lý CTRCN như cao su, nhựa, giấy, da, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực
vật và đặc biệt là chất thải y tế
• Năng lượng sinh ra: nhiệt năng được chuyển hóa thành điện năng.
• Để sản phẩm đốt được hoàn toàn và ko gây ô nhiễm môi trường các lò đốt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Cung cấp đủ oxi
– Oxi cung cấp phải dư ( ít nhất là 4 giây )
– Nhiệt độ phải đủ cao ( > 10000C)
– Trộn đều các khí cháy – xoáy
Nguyên liệu nhựa
Đưa đi ép đùn hay sản xuất composite
Trang 194.3 Công nghệ xử lý hóa lý
Công nghệ này là sử dụng các quá trình biến đổi vật lý, hoá học nhằm mục đích chính
làm giảm thiểu khả năng nguy hại của chất thải đối với môi trường
Công nghệ này rất phổ biến để thu hồi, tái chế chất thải, đặc biệt là một số loại chất thải
nguy hại như: dầu, mỡ, kim loại nặng, dung môi…
4.4 Chôn lấp hợp vệ sinh
• Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu huỷ chất thải được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới Theo công nghệ này, các loại chất thải rắn chưa được cố định hoặc đã
cố định ở dạng viên được đưa vào các hố chôn lấp đạt tiêu chuẩn Cũng như công nghệ thiêu đốt , chôn lấp hợp vệ sinh cũng cần đảm bảo vệ sinh nơi cư trú vì vậy địa điểm xây dựng bãi chôn lấp cần :
– Phải cách xa khu dân cư lớn hơn 5km
– Giao thông thuận lợi
– Nền đất phải ổn định, chống thấm tốt
Bãi chôn rác ở Nam Sơn phía Bắc
Trang 204.5 Công nghệ sinh học
Một phương pháp đang được chú ý hiện nay là MBT
• MBT là một trong các phương pháp xử lí chất thải rắn trung gian, bao gồm các quá trình xử lý cơ học kết hợp với sinh học
• Công nghệ MBT – CD.08 xử lý và tái chế 98% rác thải thành viên đốt( chất cháy được), thành viên gạch ( chất không cháy) Ngoài việc tạo ra các sản phẩm trên MBT còn tạo ra nhiều thứ khác như nhựa dẻo, kim loại