1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng thẻ thanh toán sacombank plus của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín

90 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về thẻ Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng. Điều này gây áp lực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất. Cũng trong thời gian đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán bằng thẻ.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ THẺ 2

1.1 Giới thiệu chung về thẻ 2

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới 2

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 4

1.1.2.1 Khái niệm thẻ 4

1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ 4

1.1.2.3 Phân loại thẻ 5

1.1.2.3.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật 5

1.1.2.3.2 Phân loại theo chủ thể phát hành 6

1.1.2.3.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ 6

1.1.2.3.4 Phân loại theo chủ thể phát hành 7

1.1.2.3.5 Phân loại theo hạn mức tín dụng 7

1.1.2.3.6 Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ 8

1.2 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ 8

1.2.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 10

1.3 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ 13

1.4 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ 14

1.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 16

1.5.1 Rủi ro trong phát hành 16

1.5.2 Rủi ro trong thanh toán 17

Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 18

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín .18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .19

2.1.2 Đối tác chiến lược .23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín .23

Trang 2

2.1.4 Các hoạt động chủ yếu .24

2.1.5 Về nguồn nhân lực của công ty: 25

2.1.6 Danh sách tài sản, nhà xưởng thuộc sở hữu của Sacombank đến 31/12/2012 26

2.1.7 Kết quả hoạt động trong thời gian trong năm 2013 .27

2.1.8 Các giải thưởng và danh hiệu trong năm qua: 30

2.2 Giới thiệu về Sở Giao Dịch Thành Phố Hồ Chí Minh: 34

2.2.1 Giới thiệu khái quát 34

2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm khách hàng: 35

2.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: 35

2.2.2.2 Đặc điểm khách hàng: 35

2.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ của SGD Tp.HCM 36

2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Sở Giao Dịch Tp Hồ Chí Minh 39

2.2.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 39

2.2.4.1.1 Phòng doanh nghiệp và Phòng cá nhân: 39

2.2.4.1.2 Phòng hỗ trợ: 40

2.2.4.1.3 Phòng kế toán và quỹ 41

2.2.4.1.4 Phòng hành chánh: 41

2.2.4.1.5 Phòng giao dịch: 42

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ ATM CỦA CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA ( 2011 – 2013 ) 42

2.3.1 Sơ lược về thị trường thẻ tại Việt Nam trong thời gian qua 42

2.4 TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) – SỞ GIAO DỊCH 44

2.4.1 Tình hình hoạt động phát hành thẻ tại Sacombank 44

2.4.1.1 Số lượng thẻ phát hành trong giai đoạn 2011 – 2013 44

2.4.2 Hoạt động phát hành thẻ tại sở giao dịch : 50

2.4.2.1 Số lượng thẻ phát hành của chi nhánh giai đoạn 2011-2013 50

Trang 3

2.5 ĐI SÂU VÀO NGHIÊN CỨU THẺ THANH TOÁN SACOMBANK

PLUS CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK 51

2.5.1 Giới thiệu về thẻ Sacombank plus : 51

2.5.2 Phân tích mô hình 7P cho sản phẩm thẻ thanh toán Sacombank Plus (gói dành cho học sinh & sinh viên) 54

2.5.2.1 Product : 54

2.5.2.2 Price : 56

2.5.2.3 Place : 58

2.5.2.4 People : 59

2.5.2.5 Process: 59

2.5.2.6 Promotion : 60

2.5.2.7 Physical Evidence 64

2.5.3 Phân tích mô hình SWOT đối với sản phẩm thẻ Sacombank Plus: 67

Chương 3 GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 71

3.1 Những kiến nghị : 71

3.1.1 Từ phía Ngân hàng nhà nước – Cơ quan Chính phủ 71

3.1.2 Từ phía hội thẻ ngân hàng Việt Nam 71

3.1.3 Đối với Ngân hàng Sacombank: 73

3.2 Các giải pháp triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

73

3.2.1 Đẩy mạnh chính sách Marketing và chăm sóc khách hàng 73

3.2.2 Mở rộng mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ 77

3.2.3 Kiểm soát và quản lý tốt rủi ro 78

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :

Những tiến bộ vĩ đại của công nghệ thông tin và truyền thông trong thời gian vừa qua đã đưa nền kinh tế toàn cầu tiến lên một tầm cao mới với sự cạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết Điều này đặc biệt rõ nét đối với ngành ngân hàng, một trong những ngành kinh doanh được đánh giá là nhạy cảm và cạnh tranh bậc nhất trên toàn cầu

Với hệ thống thông tin có thể dễ dàng truy nhập bất cứ lúc nào, khách hàng càng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, đồng thời, yêu cầu của khách hàng cũng cao hơn trước kia rất nhiều Họ mong muốn các dịch vụ thẻ ngân hàng đó được đáp ứng một cách thuận lợi và nhanh chóng Chính vì vậy, các giải pháp marketing nhằm phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng ngày nay đều nhằm hướng tới mục tiêu: cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt nhất cho khách hàng trên nền tảng công nghệ tích hợp hiện đại ngày nay

Thị trường thẻ của các ngân hàng hiện nay rất phong phú Hơn nữa các đối thủ cạnh tranh liên tục thực hiện các chương trình marketing thu hút khách hàng Và nắm bắt được tình hình hoạt động của thị trường thẻ Chi nhánh từ đó đề ra một số giải pháp để Chi nhánh phát triển khách hàng hơn nữa Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi lựa chọn đề tài:

“ Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng thẻ thanh toán Sacombank plus của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sở Giao Dịch ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ THẺ

1.1 Giới thiệu chung về thẻ

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới

Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng Điều này gây áp lực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất Cũng trong thời gian đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán bằng thẻ

Những hình thức sơ khai của thẻ xuất hiên lần đầu ở Mỹ vào những năm

1920 dưới cái tên tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate) Người chủ sở hữu của loại “đĩa” này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng

họ phải hoàn trả tiền cho chủ cửa hàng vào một ngày cố định, thường là cuối tháng Thực chất ở đây chính là việc người chủ cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách bán chịu, mua hàng trước và trả tiền sau

Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với tên gọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ

là Frank Mc Namara Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻ DINNERS CLUB này có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York và phải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5USD Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức gây được sự chú ý và đã chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thể mua hàng trước mà không cần phải trả tiền ngay Còn đối với những nhà bán lẻ, tuy phải chịu mức chiết khấu là 5% nhưng doanh thu của họ tăng đáng kể do lượng khách hàng tiêu dùng tăng lên rất nhanh Đến năm 1951, hơn

1 triệu đôla được ghi nợ, doanh số phát hành thẻ ngày càng tăng và công ty phát

Trang 6

hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện thanh toán mang tính toàn cầu Tiếp nối thành công của thẻ DINNERS CLUB, hàng loạt các công ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club ra đời Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trong tương lai

Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình là BANKAMERICARD Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập Interbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liên kết với Interbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóng trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD Đến năm

1977, tổ chức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER CARD Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất trên thế giới

Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát triển của thẻ ở Châu á Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát hành ở Anh năm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu

Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB

kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam

Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một

Trang 7

loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard, Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ xử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ

1.1.2.1 Khái niệm thẻ

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng Khách hàng có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ

1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ

Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi khá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay, với những thành tựu của kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chip điện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ

Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm hai mặt:

* Mặt trước của thẻ bao gồm:

- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ

- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theo từng loại thẻ mà có số chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau

- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành

Trang 8

- Họ và tên của chủ thẻ

- Số mật mã đợt phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX)

* Mặt sau của thẻ bao gồm:

- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN

- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ

1.1.2.3 Phân loại thẻ

Dựa vào các tiêu chí khác nhau người ta phân loại thẻ thành:

1.1.2.3.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật

* Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với

1 băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay Tuy nhiên nó có một số nhược điểm sau:

- Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính

Thẻ thanh toán Tính chất thanh toán

Hạn mức tín dụng

Phạm vi sử dụng

Chủ thể phát hành

n hàn

g phá

t hàn

h

Thẻ

do

tổ chứ

c phi ngâ

n hàn

g

phá

t hàn

Thẻ

tín dụn

g

Thẻ ghi

nợ

Thẻ rút tiền mặt

Thẻ vàn

g

Thẻ thường

Thẻ tron

g nướ

c

Thẻ quố

c tế

Trang 9

- Thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn Do đó, trong những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy cắp tiền

* Thẻ thông minh (thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip): là thế hệ mới nhất của thẻ

thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ "chip" điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do "chip" có thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ

1.1.2.3.2 Phân loại theo chủ thể phát hành

* Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh

động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA, MASTER )

* Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí

của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINNERS CLUB, AMEX… và cũng lưu hành trên toàn thế giới

1.1.2.3.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

* Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ mà khi sử dụng, chủ thẻ được

ngân hàng phát hành cấp một hạn mức tín dụng theo qui định và không phải trả lãi nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn… chấp nhận loại thẻ này

* Thẻ ghi nợ (Debit Card): là phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ

hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản:

- Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ khi xuất hiện giao dịch

Trang 10

- Thể off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau khi giao dịch được thực hiện vài ngày

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng có một số điểm khác biệt rõ rệt:

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại thẻ là với thẻ tín dụng, khách hàng chi tiêu theo hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp, còn với thẻ ghi nợ khách hàng chi tiêu trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng

Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là phương tiện thanh toán bình đẳng và dành cho tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, nghành nghề Cả hai loại thẻ đều có thể giúp khách hàng tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra khi phải mang theo tiền mặt Đặc biệt, thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán tiện lợi an toàn đối với những người thường xuyên đi công tác nước ngoài

* Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là một hình thức của thẻ ghi nợ song chỉ có

một chức năng là rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền ký quĩ

1.1.2.3.4 Phân loại theo chủ thể phát hành

* Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh

động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA, MASTER )

* Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí

của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINNERS CLUB, AMEX… và cũng lưu hành trên toàn thế giới

1.1.2.3.5 Phân loại theo hạn mức tín dụng

* Thẻ thường (Standard Card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang

tính chất phổ biến, đại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi

Trang 11

ngày Hạn mức tối thiểu tuỳ theo Ngân hàng phát hành qui định (thông thường

khoảng 1000 USD)

* Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng "cao

cấp", những khách hàng có mức sống, thu nhập và nhu cầu tài chính cao Loại thẻ

này có thể có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của

mỗi vùng, nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao (trên 5000 USD) hơn thẻ thường

1.1.2.3.6 Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ

* Thẻ dùng trong nước: Có 2 loại

- Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong

nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi

- Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổ chức

thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước

* Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia

nơi nó được phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế Để có thể phát hành

loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế

1.2 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ

Sơ đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia

Ngân hàng

phát hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Ngân hàng thanh toán

Cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ

Trang 12

* Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân

hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình Khác với ngân hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng

* Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc

công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình Ngân hàng phát hành trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ Ngân hàng phát hành có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ Từng định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanh toán đối với chử thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ

* Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một

phương tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử lí những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành,vừa là ngân hàng thanh toán

* Chủ thẻ: là cá nhân hay người đựơc uỷ quyền được ngân hàng cho phép sử

dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ

Trang 13

* Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết

với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ

mà mình cung cấp bằng thẻ

1.2.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ

* Quy trình phát hành thẻ

- Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thành một

số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập …

- Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thường ngân hàng xem xét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính (nếu khách hàng là công ty) hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây (nếu có)

- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại khách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng Thông thường có hai loại hạn mức tín dụng:

Ngân hàng thanh toán

Trung tâm

xử lý số liệu

Ngân hàng phát hành

Cơ sở chấp nhận thẻ

Trang 14

+ Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu

nhập cao và ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường

+ Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều so

với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải thuộc loại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng

- Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu

về chủ thẻ vào tập tin quản lý

- Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm

- Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6 ngày

* Quy trình thanh toán thẻ

- Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ (ký quỹ hoặc vay) Ngân hàng phát hành cung

phát hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Cơ sở chấp nhận thẻ

Ngân hàng thanh toán

Trang 15

cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ

- Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ

- Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý

- Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền

- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ

- Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng phát hành qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)

- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũng thông qua tổ chức thẻ quốc tế

- Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì ngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ

Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải

tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề

gì, ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của

cơ sở chấp nhận thẻ Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn

và chứng từ của cơ sở chấp nhận thẻ Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu ngân hàng thanh toán không được nối mạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng

mà mình làm đại lý thanh toán

Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các

ngân hàng thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàng thanh toán và ngân hàng bù trừ

Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến

hành thanh toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho

Trang 16

chủ thẻ các khoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)

1.3 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ

* Đối với ngân hàng phát hành

- Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành

- Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng Để có thể sở hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng một cách đáng kể

- Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi

mà việc mở chi nhánh là tốn kém

* Đối với chủ thẻ

- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao, việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể yên tâm hơn về tiền của mình Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng cho các chủ thẻ

- Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng đã được ngân hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán của mình Ngoài ra, khi khách hàng

có số dư trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kì hạn

Trang 17

- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp Chưa kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào

* Đối với ngân hàng thanh toán:

- Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số

dư tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán

- Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanh toán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định

* Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán:

- Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng chi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các

cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ tăng cao

- Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng

- Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán

1.4 Nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân tố có nhiều hướng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhưng nhìn chung các nhân tố

có thể chia thành hai nhóm:

Trang 18

* Nhóm nhân tố khách quan:

- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã hội mà trình độ

dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó

sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại Cũng như vậy, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ

- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập con người cao lên, những nhu cầu của họ

cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhập hợp

lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này

- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được

tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định về thẻ sẽ gây

ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ

- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi trình

độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Đối với một quốc gia có công nghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như bảo mật cho hoạt động của ngân hàng

- Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị

phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ có một ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyền nhưng giá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiều

Trang 19

ngân hàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ

* Nhóm nhân tố chủ quan:

- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực, năng động

và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạt động dịch vụ thẻ, ngân hàng nào có sự quan tâm, có chính sách đào tạo nhân lực trong kinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanh việc kinh doanh thẻ trong tương lai

- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ: điều

này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới Không những thế việc vận hành bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành và thanh toán thẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành của dịch vụ, từ đó thu hút thêm người sử dụng Để phục vụ cho phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng cần trang bị một số máy móc như máy đọc hóa đơn, máy xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM và hệ thống điện thoại-Telex…

- Định hướng phát triển của ngân hàng: một ngân hàng nếu có định hướng phát triển

dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì ngân hàng đó sẽ có thể

mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững và ổn định

1.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

Kinh doanh thẻ được coi là khá an toàn so với các loại hình dịch vụ khác của ngân hàng Tuy vậy, đối với các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ, việc phòng ngừa và quản lí rủi ro vẫn là một vấn đề rất quan trọng Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng nằm trong hai khâu: phát hành thẻ và thanh toán thẻ

1.5.1 Rủi ro trong phát hành

* Đơn xin phát hành thẻ giả

Trang 20

Do không thẩm định kĩ thông tin của khách hàng, ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng đăng kí với những thông tin giả mạo Và như vậy, ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán Tuy vậy trên thực tế, điều này rất hiếm khi xảy ra vì hợp đồng thẻ rất dễ kiểm tra và có đảm bảo cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng

* Chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành

Ngân hàng gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyển thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng mà chủ thẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành thẻ phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch được thực hiện

* Tài khoản thẻ bị lợi dụng

Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành lại thẻ Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông tin nên ngân hàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đây không phải

là yêu cầu của chủ thẻ thật Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác lợi dụng Điều này chỉ bị phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ thật do không nhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ

1.5.2 Rủi ro trong thanh toán

Đây là khâu thường xảy ra rủi ro trong kinh doanh thẻ Rất nhiều rủi ro đã xảy ra cho các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ trong khâu này

* Thẻ giả

Thẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo thông tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Thẻ giả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho các ngân hàng phát hành

* Thẻ bị mất cắp, thất lạc

Trang 21

Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối với khách hàng và ngân hàng Trong trường hợp thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng dẫn dến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả mạo làm tổn thất cho khách hàng Ngoài ra với những thẻ này, các tổ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ, thực hiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân ngân hàng phát hành

* Thẻ được tạo băng từ giả

Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin của khách hàng trên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ các tổ chức tội phạm sử dụng các phần mềm mã hóa và tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao dịch Điều này dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ Loại hình giải mạo thường xuất hiện ở những nước có dịch vụ thẻ phát triển cao

* Rủi ro về đạo đức

Đây là rủi ro xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in

ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộ hóa đơn còn lại sẽ được giả mạo chữ kí của khách hàng đưa đến ngân hàng thanh toán để yêu cầu ngân hàng chi trả Thiệt hại của rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán

Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Tên tổ chức : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Tên giao dịch quốc tế : Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt : SACOMBANK

Trụ sở chính : 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Trang 22

Điện thoại : (84-8) 39 320 420 Fax : (84-8) 39 320 424

Website : www.sacombank.com.vn

Vốn điều lệ : 10.740.000.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2011)

Giấy phép hoạt động : Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của NHNN VN

Tài khoản : Số 4531.00.804 tại NHNN Việt Nam Chi nhánh Tp.HCM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Cách đây hơn 20 năm, ngày 21/12/1991, NHTM CP Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch là Saigon Thương tin Commercial Jonit Stock Bank được thành lập và đi vào hoạt động từ việc chuyển thể Ngân Hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp

và sáp nhập các hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia Cả 4 đơn vị đang trong tình trạng cực kỳ khó khăn về tài chính sau khi vượt qua cơn”Đại Hồng Thủy” về tiền tệ - tín dụng trên địa bàn, trong bối cảnh kinh tế đất nước đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi, còn lắm khó khăn và nhiều biến động Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM

Thế nhưng, ngày nay Sacombank đã trưởng thành về rất nhiều mặt, hiện được đánh giá là một NHTMCP có số vốn điều lệ lớn Việt Nam Trong chặng đường phát triển và đi lên đó đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau:

+Giai đoạn 1991-1995: sáp nhập để cùng thoát hiểm

+Giai đoạn 1998-2001: củng cố để phát triển ổn định

+Giai đoạn 2001 → đến nay: xây dựng chiến lược phát triển mọi mặt

Giai đoạn sáp nhập để cùng thoát hiểm: 1991 – 1995

Nhìn từ góc độ thị trường tài chính – tiền tệ khá bế tắc thời gian bấy giờ thì những người sang lập đã có công đi đầu, đã đi tiên phong trong việc đứng ra vận

Trang 23

động thành lập NHTMCP đầu tiên từ việc sáp nhập các hợp tác xã tín dụng theo chủ trương của lãnh đạo TP.HCM và Thống Đốc NHNNVN Hành động tiên phong, dũng cảm và đầy trách nhiệm này không những đã tạo điều kiện cho cả 4 tổ chức tín dụng cùng thoát hiểm, góp phần ổn định tình hình an ninh xã hội trên địa bàn lúc bấy giờ mà còn đặt những viên gạch đầu tiên cho ngôi nhà SACOMBANK ngày một thêm vững chắc và tránh lệ như ngày nay

Sau khi dời Hội Sở từ 94-96 Nguyễn Oanh - Gò Vấp về 920 Nguyễn Chí Thanh – Quận 6, đồng thời với việc tập trung xử lý các khoản nợ khó đòi, HĐQT lúc bấy giờ đã mạnh dạn mở rộng mạng lưới Chi nhánh, phát hành kỳ phiếu, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và bước đầu thực hiện nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại…là những thành quả nổi bật, những “ điểm son” rất đáng tự hào, cần phải đươch ghi đậm nét vào trang sử vàng truyển thống của Sacombank trong những năm đầu thành lập

Thế nhưng, điều đáng tiếc là không bao lâu sau đó thì tình hình Sacombank lại trở nên khó khăn: nợ quá hạn ngày càng cao, hiệu quả kinh doanh ngày càng giảm sút… Phạm phải những khuyết điểm sai lầm khiến Sacombank không thoát khỏi đường tụt hậu là do lúc bấy giờ luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô còn bất cập, tình hình kinh tế đất nước còn nhiều biến động, nội lực và kinh nghiệm của các doanh nghiệp còn rất non yếu Trong khi đó, Sacombank chưa xác lập được định hướng lâu dài, còn khá lung túng bỡ ngỡ đối với cơ chế quản trị điều hành trong một tổ chức kinh tế cổ phần và nhận thức về hoạt động ngân hàng, kiến thức

về pháp luật nhà nước, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên còn hạn chế

Dẫu sao thì việc ra đời một NHTMCP đầu tiên từ việc sáp nhập 4 tổ chức tín dụng trong bối cảnh dầu sôi lửa bỏng và việc tranh thủ mở rộng quy mô mạng lưới,

đa dạng hóa quy mô hoạt động trong điều kiện thị trường chưa có bong dáng của sự cạnh tranh lúc bấy giờ phải được xem là những thành tựu ban đầu rất cơ bản, những

Trang 24

chính sách mở đường khá đúng đắn đã giúp cho sacombank có điều kiện tiếp tục phát triển về sau

Giai đoạn củng cố để phát triển ổn định: 1998-2001

Như Hồ Chủ Tịch đã từng nói; “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công” Câu nói ấy có ý nghĩa rất quan trọng đối với nội bộ Sacombank thời bấy giờ Chính ý chí quyết tâm của những người vì sự phát triển bền vững của Sacombank

đã đưa Sacombank phát triển nhịp nhàng cùng với nền kinh tế

Xây dựng Hội Sở mới ở 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa (- một trong những con đướng huyết mạch của thành phố nối Sân Bay Tân Sơn Nhất với Trung Tâm thành phố) và nâng cấp các trụ sở ở tất cả các chi nhánh, điều đó đã thể hiện tính phát triển bền vững lâu dài của Sacombank Khẳng định được hướng phát triển và vươn

xa hơn trên toàn cầu, và sau đó Sacombank đã chuyển về Hội Sở Chính mới tại 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa với quy mô rộng hơn; lớn hơn mang tầm vóc của một ngân hàng chuyên nghiệp và hiện đại

Gia nhập mạng viễn thông liên Ngân Hàng toàn cầu SWIFT, đồng thời đã tin học hóa Ngân Hàng và chuyển đổi phần mềm quản lý phân tán sang quản lý tập trung theo diện rộng là Smartbank,

Đạt được những thành tựu trên là thành quả của một sự đấu tranh không ngừng vì mục tiêu chung của cán bộ nhân viên toàn hệ thống Sự kiện công ty Tài Chính Dragon Financial Holdings và IFC gốp vốn cổ phần để tăng vốn điều lệ và việc sáp nhập NHTM CP nông thôn Mạnh Thắng để mở rộng mạng lưới Chi nhánh

ở Cần Thơ là những biểu hiện cụ thể về niềm tin đã được cũng cố tăng cường và ngày càng phát triển của Sacombank

Giai đoạn xây dựng chiến lược phát triển từ năm 2001 – đến nay

Vốn điều lệ cuối năm 2011 đạt được 10.740 tỷ đồng; 14.224 tỷ đồng vốn chủ sở hữu; 140.137 tỷ đồng tổng tài sản Mạng lưới hoạt động rộng khắp 45 trên

Trang 25

63 tỉnh thàng trong cả nước với hơn 408 điểm giao dịch; và là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập Chi nhánh tại Lào và Campuchia; và có 6.180 đại lý thuộc 289 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; hơn 10.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo Đồng thời là Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bên cạnh đó Sacombank còn là Ngân Hàng TMCP có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 81.000 cổ đông

Cũng là Ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 Tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt) Sự thành công của các Chi nhánh đặc thù là minh chứng thuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank

Và vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch

sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn

Sacombank Việc hình thành mô hình Tập đoàn là điều kiện để phát triển các giải

pháp tài chính trọn gói với chi phí hợp lý, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng đồng thời nâng cao sức mạnh trong quá trình hội nhập của Sacombank và nhóm các Công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực tài chính và phi tài chính Hiện nay, Tập đoàn Sacombank có sự góp mặt của các thành viên: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn;

Thành viên trực thuộc:

 Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL ;

 Công ty Kiều hối Sacombank-SBR;

 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Sacombank-SBA;

 Công ty Vàng bạc đá quý Sacombank-SBJ;

Đơn vị nước ngoài:

Chi nhánh tại Lào

Trang 26

Chi nhánh tại Campuchia

Để trở thành Ngân Hàng TMCP lớn như hiện nay, thì Sacombank đã trải qua không ít khó khăn và thử thách có lúc dường như không gượng dậy nổi Nhưng với đội ngủ cán bộ nhân viên trẻ đầy lòng nhiệt huyết đã không ngừng học tập, nâng cao kiến thức để phục vụ cho sự phát triển của con thuyền chung Sacombank

2.1.2 Đối tác chiến lược

Sacombank hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước như Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, Comeco, Trường Phú, Isuzu Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC, Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) – đại diện của City University of New York (CUNY)

Ngoài ra Sacombank còn là thành viên của Hiệp Hội Viễn Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng toàn Cầu – SWIFT

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín

Sơ đồ 1.1.3 : Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Sacombank

Trang 27

2.1.4 Các hoạt động chủ yếu

Hoạt động chính của Sacombank là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo cách thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu; công trái và các giấy tờ có giá; đầu

tư vào các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh

Trang 28

ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế; đầu tư chứng khoán; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ và khai thác tài sản, cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.5 Về nguồn nhân lực của công ty:

Để phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thương hiệu ngân hàng TMCP hàng đầu ở Việt Nam, Sacombank luôn chú trọng công tác đào tạo, phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên

Số lượng cán bộ nhân viên chính thức của ngân hàng là 8.354 người tăng 16,03% so với năm 2011 Trong đó số lượng cán bộ nhân viên có trình độ đại học

và trên đại học là 4.833 người chiếm gần 58% tổng số nhân viên Mức lương bình quân theo đầu người năm 2012 là 87,6 triệu đồng/người/năm

Trang 30

2.1.7 Kết quả hoạt động trong thời gian trong năm 2013

Đối với Sacombank, năm 2013 là năm có ý nghĩa bản lề - vừa phải kết thúc thắng lợi nhiệm vụ xây dựng hoàn thiện kiến trúc Ngân hàng theo mô hình chuẩn quốc tế sau 10 năm tiến hành tái cấu trúc, lại vừa phải tạo lập cho được điểm nhấn mang tính đòn bẩy để đẩy nhanh tiến trình hiện thực hóa khát vọng trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực Đông Dương trong giai đoạn 10 năm tiếp theo Quá trình thực hiện sứ mệnh mang ý nghĩa lịch sử vừa nêu lại diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới chậm hồi phục; kinh tế châu Âu có dấu hiệu suy thoái kép; kinh tế Việt Nam lại rơi vào tình trạng lạm phát cao; trong khi thị trường chứng khoán non trẻ của nước ta tiếp tục trầm lắng.Mặc dầu phải đối mặt với những khó khăn thách thức lớn như vậy, nhưng nhờ quán triệt sâu sắc và thực thi nghiêm túc tinh thần Nghị quyết 11 của Chính phủ về các giải pháp thắt chặt tiền tệ để góp phần kiềm chế lạm phát, nhờ đội ngũ cán bộ quản trị điều hành các cấp đã vững tay lái, giỏi tay chèo và bằng quyết sách “vừa phòng thủ, vừa tấn công”, năm 2013 đã khép lại với niềm vui khá trọn vẹn, bởi không những Sacombank đã kết thúc thắng lợi các mục tiêu giai đoạn 2001-2010, đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do Chủ tịch Nước trao tặng nhân kỷ niệm 20 năm thành lập Ngân hàng, mà còn tạo lập được nền tảng khá vững chắc và chuẩn bị được hành trang khá phong phú cho cuộc hành trình vượt ra biển lớn trong giai đoạn 10 năm tiếp theo

Tích cực hưởng ứng các chủ trương chính sách của Nhà nước, góp phần cùng Chính phủ và NHNN ổn định thị trường tài chính, tiền tệ, Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tăng cường ổn định thanh khoản để tham gia tích cực cho vay hỗ trợ lãi suất với dư nợ khá lớn nhằm cung ứng vốn cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, Sacombank tiếp tục thắt chặt quan hệ với đối tác chiến lược, phát triển quan hệ hợp tác với các định chế tài chính nhằm thu hút nguồn vốn ủy thác và tích cực mở rộng thị trường kiều hối sang nhiều nước Uy tín thương hiệu của Sacombank ngày càng được nâng cao thông qua các giải thưởng uy tín trong và ngoài nước

Trang 31

Không dừng lại ở đó mà Sacombank cũng đã hoàn thành được các mục tiêu tài chính cụ thể như sau:

Bảng 1.1.5: Bảng các chỉ số tài chính của Sacombank qua các năm

Trang 32

Dư nợ cho vay/Tổng tài sản 57% 54% 56% 50% 54%

Dư nợ cho vay/Nguồn vốn huy

Chi phí điều hành/Tổng chi phí 21% 19% 22% 15% 23%

Tài sản có sinh lời/Tổng tài sản 84,36% 85,64

(*) Số liệu này tính đến thời điểm tháng 3 năm 2013

(**) Chỉ tiêu này dựa trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo thường niên Sacombank 2012 )

Tổng tài sản: đạt 140.137 tỷ đồng Tỷ lệ tổng tài sản/vốn điều lệ đạt 13 lần,

tăng 02 lần so năm trước.Vốn chủ sở hữu là 10 740 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu trả cổ tức 15%, phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 15%

và cho cán bộ cốt cán 1% theo Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông Cơ cấu tổng tài sản được điều hành hợp lý, tài sản có sinh lời chiếm tỷ trọng trên 85% và cao hơn

so với năm trước

Tổng nguồn vốn huy động: đạt 111.513 tỷ đồng, nâng thị phần huy động từ

4,6% lên 5,2% trong toàn ngành.Thực hiện chủ trương tái cơ cấu nguồn vốn, trong năm 2011 Sacombank đã phát hành thành công 2.000 tỷ đồng trái phiếu, đồng thời

đã đáp ứng đủ điều kiện để tiếp nhận vốn ủy thác từ ADB 25 triệu USD, từ

Trang 33

Proparco 20 triệu USD, từ hạn mức RDFIII 100 tỷ đồng và tham gia dự án năng lượng tái tạo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) Đây là những thành công bước đầu, khẳng định uy tín thương hiệu của Sacombank và càng ý nghĩa hơn với trách nhiệm xã hội trong việc thu hút nguồn ngoại tệ cho đất nước

Hoạt động tín dụng: kiểm soát tăng trưởng tín dụng phù hợp với kế hoạch

đã đề ra và đã đăng ký với Ngân hàng nhà nước Cuối năm, tổng dư nợ cho vay đạt

Hoạt động dịch vụ: thực hiện lộ trình tái cơ cấu nguồn thu nhập theo định

hướng khai thác lợi thế hệ thống mạng lưới và tiềm năng từng địa phương để tăng thu dịch vụ Thành lập Khối Vận hành để điều phối hoạt động thanh toán tập trung một cách chuyên nghiệp và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT): được triển khai tại hầu hết các Chi

nhánh trên toàn hệ thống Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thị trường thương mại quốc tế sụt giảm mạnh nhưng doanh số TTQT của Sacombank vẫn tăng trưởng khá cao, đạt 4.176 triệu USD, tăng 12% Tỷ lệ doanh số TTQT/tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 3.2%, góp phần tăng thu dịch vụ của toàn Ngân hàng

Doanh số chuyển tiền đi trong và ngoài hệ thống: tăng trưởng ổn định, đạt

1.607 ngàn tỷ đồng, tăng 9 % so với năm trước, trong đó chuyển tiền kiều hối đạt

820 triệu USD, chiếm thị phần 13%, tăng 5,3% so với năm trước Điểm nổi bật trong năm là tiếp thị nhiều doanh nghiệp tham gia dịch vụ thu chi hộ tại quầy, triển khai dịch vụ chuyển tiền nội địa tận nhà, dịch vụ chuyển vàng nhanh, dịch vụ chuyển tiền qua Chi nhánh Lào và Campuchia trong vòng 01 giờ và thực hiện thành công dịch vụ thanh toán tiền điện tự động qua Ngân hàng

2.1.8 Các giải thưởng và danh hiệu trong năm qua:

Kết quả đạt được của Sacomabank không chỉ dừng lại ở những con số mà còn nhận được nhiều bằng khen và giải thưởng từ các tổ chức trong và ngoài nước:

Trang 34

+Danh hiệu trong nước:

- Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng cho

Sacombank vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng năm 2009;

- "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2009" do Cục xúc tiến thương mại Việt

Nam thuộc Bộ Công Thương phối hợp với Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức bình chọn

-“Sao vàng đất Việt 2009” do Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam bình chọn;

- Danh hiệu “Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu 2009” dành cho Ông Đặng

Văn Thành - Chủ tịch HĐQT Sacombank do Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM và Báo Doanh nhân Sài Gòn bình chọn;

- Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” do Hiệp hội kinh doanh

Chứng khoán Việt Nam (VASB) bình chọn;

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trao tặng cho Sacombank vì đã có

nhiều thành tích trong công tác từ năm 2006 đến năm 2008

-Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng cho

Sacombank vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng năm 2008

- Bằng khen của Chính phủ dành cho tập thể Sacombank vì đã có nhiều

thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (theo Quyết định số 1820/QĐ-TTg, ngày 30/9/2010);

- Cờ thi đua của Chính phủ dành cho tập thể Sacombank vì đã hoàn thành

xuất sắc toàn diện nhiệm vụ, công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm

2009 của ngành Ngân hàng (theo Quyết định số 1056/QĐ-TTg, ngày 08/7/2010);

- Bằng khen của UBND TP.HCM dành cho tập thể Sacombank vì đã có

nhiều thành tích trong công tác tổ chức, vận động, tham gia, đóng góp, cứu trợ trẻ

Trang 35

em tàn tật, nhân kỷ niệm 15 năm thành lập Hội Cứu trợ Trẻ em tàn tật thành phố (1996 – 2010) (theo Quyết định số 2652/QĐ-UB, ngày 18/6/2010);

- Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước dành cho tập thể Sacombank vì đã

có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân hàng trong năm 2009 (theo Quyết định số 596/QĐ-NHHH, ngày 23/3/2010);

- Bằng khen của Ngân hàng Nhà nước dành cho tập thể Sacombank vì đã

có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thành công Dự án Tài chính nông thôn II (theo Quyết định số 1100/QĐ-NHNN, ngày 07/5/2010);

- Bằng khen của UBND TP.HCM dành cho tập thể Sacombank vì đã có

nhiều thành tích trong công tác kinh doanh, tham gia đầu tư thị trường chứng khoán, góp phần tích cực trong hoạt động tài chính – chứng khoán trên địa bàn thành phố, nhân kỷ niệm 10 năm hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (2000 – 2010) (theo Quyết định số 3183/QĐ-UB, ngày 20/7/2010);

- Sacombank thuộc Top 100 Giải thưởng “Sao vàng đất Việt năm 2010” do Thủ tướng Chính phủ giao cho Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,

Trung ương Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội doanh nhân trẻ Việt Nam tổ chức bình chọn;

- Giải thưởng “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất năm 2010” dành cho

Báo cáo thường niên 2009 của Sacombank do Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), báo Đầu Tư và Dragon Capital phối hợp tổ chức bình chọn

- Giải thưởng “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất năm 2011” dành cho

Báo cáo thường niên 2010 của Sacombank do Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), báo Đầu Tư và Dragon Capital phối hợp tổ chức bình chọn

Trang 36

- Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước dành cho tập thể Sacombank vì đã

có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân hàng năm 2010 (theo Quyết định số 854/QĐ-NHHH, ngày 21/04/2011);

- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam” do Thống đốc

NHNN trao tặng cho 10 CBNV đang công tác tại Sacombank vì đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngân hàng Việt Nam

+ Danh hiệu quốc tế:

- Giải thưởng "Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam từ các

năm 2008-2011" do Global Finance bình chọn;

- Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2009” do The

Asian Banker bình chọn;

- Giải thưởng “Ngân hàng có dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam

2010” do The Asset (Hong Kong) bình chọn;

- Một trong năm Ngân hàng có doanh số giao dịch thanh toán thẻ Visa lớn

nhất tại Việt Nam từ năm 2005 – 2009" do Tổ chức thẻ quốc tế Visa bình chọn

- Giải thưởng “The Best Domestic Bank for Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt

nhất Việt Nam 2008" do Tổ chức The Asset - Hồng Kông bình chọn

- Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ của năm 2008 tại Việt Nam” do Tổ chức

Asian Banking and Finance - Anh Quốc bình chọn

- Giải đồng cho Báo cáo thường niên có thiết kế đẹp nhất trong lĩnh vực

Tài chính – Ngân hàng do International ARC Awards bình chọn;

- Giải thưởng “Ngân hàng có cơ cấu quản trị doanh nghiệp chặt chẽ và hoạt động quan hệ nhà đầu tư tốt nhất năm 2011” do tổ chức Alpha Southeast Asia (Hongkong) bình chọn

Trang 37

2.2 Giới thiệu về Sở Giao Dịch Thành Phố Hồ Chí Minh:

2.2.1 Giới thiệu khái quát

Sacombank - Sở Giao Dịch Tp.HCM là một chi nhánh trực thuộc Sacombamk, có địa điểm giao dịch là: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp.HCM SGD TP.HCM được thành lập ngày 22/06/2002 theo quyết định của HĐQT Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Trong thời gian đầu mới thành lập, hoạt động của SGD được coi như đang chập chững những bước đi đầu tiên, cùng với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo, SGD có mối quan hệ làm ăn uy tín với nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Với phương châm dựa vào các khách hàng cũ để tiếp thị khách hàng mới, luôn đem đến cho khách hàng của Sacombank – SGD TP.HCM những sản phẩm tiện ích và sự hài lòng Quy mô hoạt động của Sacombank - SGD TP.HCM ngày càng được mở rộng và hướng tới nhiều đối tượng khách hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm mang tới cho khách hàng những dịch vụ tiện ích và hoàn hảo nhất, đáp ứng nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng khi đến với Sacombank - SGD TP.HCM Hiện tại SGD TP.HCM chiếm một lượng đáng kể 80% khách hàng VIP của toàn Ngân hàng và đang đáp ứng và phục

vụ tốt những yêu cầu của nhóm khách hàng này

Do Sở Giao Dịch Tp.HCM là một chi nhánh đặc biệt, nằm tại Hội Sở và trực thuộc Hội Sở nên có thể nói rằng, quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao Dịch Tp.HCM cũng gắn liền với sự phát triển của Sacombank

Trong giai đoạn hiện nay, do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tình hình kinh doanh chung của ngành tài chính đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn bên cạnh đó còn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng TMCP trong nước, và

sự tham gia ngày càng mạnh mẽ vào thị trường tài chính Việt Nam của các ngân hàng lớn của thế giới Vì vậy, Sacombank – Sở Giao Dịch Tp.HCM nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng Sacombank nói chung đang phấn đấu nổ lực không ngừng, đưa ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng nhất, cạnh tranh nhất để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu đa dạng của quý khách hàng trong tình hình kinh tế hiện nay Và

Trang 38

hiện tại Sacombank – Sở Giao Dịch Tp.HCM có 06 phòng giao dịch phủ điều ở các Quận 3, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình:

- PGD Nam Kỳ Khởi Nghĩa : số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P 8, Q 3, HCM

- PGD Cách Mạng Tháng 8: 236-238 Cách Mạng Tháng 8,P 10, Q 3, HCM

- PGD Phổ Quang : 3G Phổ Quang, P 2, Q Tân Bình, Hồ Chí Minh

2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm khách hàng:

2.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh:

Huy động vốn: nhận tiền gửi thông qua hình thức tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, ký qũy, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu bằng Việt Nam Đồng và Ngoại tệ và vàng của các tổ chức kinh tế, cá thể

Cho vay: - Cho vay ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh: thi công,

xây dựng, xây lắp, sản xuất công nghiệp, thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu

- Cho vay trung dài hạn phục vụ tiêu dùng, mua sửa chữa nhà, mua xe ôtô, đầu tư phát triển, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất

Thanh toán quốc tế và bảo lãnh: phát hàng các loại chứng thư bảo lãnh như:

dự thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng,bảo hành, nhận hàng…

Kinh doanh ngoại tệ và vàng: Mua bán trao đổi ngoại tệ và vàng

Dịch vụ: tư vấn tài chính, chi trả hộ, kiểm ngân tại chổ, chuyển tiền nội điạ…

2.2.2.2 Đặc điểm khách hàng:

Địa bàn hoạt động chủ yếu của SGD TP.HCM là quận 3 và các quận lân can thuộc trung tâm thành phố Quận 3 là một quận có vị trí chiến lược quan trọng và thuận lợi, nằm ở ngay trung tâm của TP.HCM, có các mặt giáp với các quận như quận 1, quận 5, quận 10, quận Tân Bình, quận Phú Nhuận , có nhiều trục đường giao thông quan trọng chạy ngang qua như : đường Cách Mạng Tháng 8 nối với Quốc lộ 22 đi Tây Ninh sang Campuchia, đường Điện Biên Phủ nối với Quốc lộ 1

Trang 39

xuyên Việt, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa đi sân bay Tân Sơn Nhất Về giao thông đường sắt, Ga Sài Gòn nằm trên địa bàn quận 3 là ga đầu mối giao thông của thành phố và các tỉnh phía Nam đi cả nước trên tuyến đường sắt Nam - Bắc,

Không chỉ nằm ở vị trí chiến lược quan trọng, mà Quận 3 còn là một quận có tốc độ phát triển kinh tế cao Tính đến nay, quận có 4.352 đơn vị doanh nghiệp đang họat động, 11.958 hộ kinh doanh cá thể Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ 10 tháng đầu năm 2009, thực hiện được 65.938 tỉ đồng, tăng 24,3% so với cùng kỳ, trong đó khối doanh nghiệp ngòai quốc doanh thực hiện 60.016 tỉ đồng (tăng 24,9%), hộ cá thể thực hiện 2.455,8 tỉ đồng Giá trị sản xuất công nghiệp 10 tháng đạt 944,4 tỉ đồng (tăng 2,3% so với cùng kỳ), trong đó khối doanh nghiệp ngòai quốc doanh đạt 860,4 tỉ đồng và hộ cá thể đạt 80,1 tỉ đồng.Cũng trong 10 tháng đầu năm 2009, tòan quận thu ngân sách đạt 850 tỉ đồng (đạt 72,66% dự tóan năm) Đây

là một trong những thị trường đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh doanh ổn định của SGD Tp.HCM

Với những đặc thù kinh tế trên của Quận 3, thì SGD Tp.HCM xác định đối tượng khách hàng chính của mình là các cá nhân, các tầng lớp dân cư có thu nhập

ổn định, và các doanh nghiệp đã có mối quan hệ lâu năm, đặc biệt chú ý đến các doanh nghiệp các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo động lực phát triển cho đối tượng này đồng thời cũng góp phần phát triển kinh doanh ngày một tốt hơn, ồn định hơn cho SGD Tp.HCM cũng như kinh tế Quận 3

2.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ của SGD Tp.HCM

Sản phẩm tiền gửi:

- Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp: là loại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua Sacombank, bao gồm các loại hình tiền gửi bằng VND, USD, EUR

- Tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích chủ yếu là hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại hình tiết kiệm bằng VND, USD, EUR,Vàng và VND bảo đảm theo giá trị vàng

Trang 40

- Tiết kiệm Bảo An, Bảo Phúc: là loại hình tiết kiệm gắn với bảo hiểm nhân

thọ Sacombank đã ký hợp đồng với Công ty Bảo hiểm Prevoir – Pháp, trong đó

Prevoir sẽ bồi hoàn 50% trị giá sổ tiết kiệm (không quá 800 triệu đồng) khi khách

hàng chết

Sản phẩm cho vay:

- Cho vay sản xuất kinh doanh – cá nhân và doanh nghiệp: tài trợ vốn cho

khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn

sinh hoạt tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi,

chữa bệnh,

- Cho vay bất động sản: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phần vốn

thiếu hụt trong xây dựng; sửa chữa, nâng cấp nhà; thanh toán tiền mua bất động sản

- Cho vay cán bộ – công nhân viên: tài trợ vốn cho các cá nhân là CBCNV

dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở nguồn thu

nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác của CBCNV

- Cho vay du học: tài trợ vốn cho tổ chức, cá nhân để cho một hoặc nhiều cá

nhân khác có nhu cầu du học tại chỗ hoặc du học ở nước ngoài

Ngày đăng: 28/10/2017, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia. - Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng thẻ thanh toán sacombank plus của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín
Sơ đồ tr ên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia (Trang 11)
Bảng 1.1.5:  Bảng các chỉ số tài chính của Sacombank qua các năm - Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng thẻ thanh toán sacombank plus của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín
Bảng 1.1.5 Bảng các chỉ số tài chính của Sacombank qua các năm (Trang 31)
Bảng 1: Số lượng phát hành thẻ ATM, máy ATM và máy POS từ - Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng thẻ thanh toán sacombank plus của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín
Bảng 1 Số lượng phát hành thẻ ATM, máy ATM và máy POS từ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w