1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc

57 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí
Tác giả Vũ Thị Dung
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 525 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí

Trang 1

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY Trang 3

1 Chức năng Trang 3

2 Nhiệm vụ của công ty Trang 3 3.Quyền hạn Trang 3III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Trang 41.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Trang 4

2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban Trang 5

IV CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Trang 6

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Trang 6

2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán Trang 6

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Trang 10

Trang 2

1 Khái niệm Trang 10

a Lao động Trang 10

b Tiền lương Trang 10

c Các khoản trích theo lương Trang 10

2 Đặc điểm của tiền lương Trang 10

3 Phân loại lao động trong doanh nghiệp Trang 113.1 Phân loại lao động theo thời gian công tác Trang 113.2 Phân loại lao động theo nghề nghiệp Trang 113.3 Phân loại lao động theo nhóm lương Trang 11

4 Hạch toán lao động, ý nghĩa hạch toán Trang 114.1 Hạch toán lao động Trang 114.1.1 Hạch toán số lượng lao động Trang 114.1.2 Hạch toán thời gian lao động Trang 124.1.3 Hạch toán kết quả lao động Trang 13

5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trang 145.1 Nhiệm vụ của kế toán Trang 145.2 Nội dung của các khoản trích theo lương Trang 145.2.1 Cách tính lương và trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ Trang 145.2.2 Các khoản phụ cấp lương Trang 155.2.3 BHXH, BHYT, KPCĐ Trang 155.2.4 Tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ Trang 15

II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG Trang 16

1 Trả lương theo thời gian Trang 16

2 Trả lương theo sản phẩm Trang 18III KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Trang 20

Trang 3

1 Chứng từ sử dụng Trang 20

2 Tài khoản sử dụng Trang 21

3 Phương pháp ghi chép và một số định khoản chủ yếu Trang 22

4 Sơ đồ kế toán tổng hợp Trang 23

IV KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT Trang 24

1 Chứng từ sử dụng Trang 24

2 Tài khoản sử dụng Trang 24

3 Phương pháp hạch toán và ghi chép Trang 25

V KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT Trang 26

1 Nguyên tắc hạch toán Trang 26

2 Tài khoản sử dụng Trang 27

3 Phương pháp hạch toán và ghi chép Trang 27

4 Sơ đồ hạch toán Trang 28

PHẦN III: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TAI CÔNG TY TNHH GIÀY HIỆP TRÍ

I LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY Trang 29

1 Phân loại lao động Trang 291.1 Bộ phận gián tiếp sản xuất Trang 29 1.2 Bộ phận trực tiếp sản xuất Trang 29 1.3.Công nhân sản xuất phụ Trang 29

2 Tình hình sử dụng lao động tại công ty Trang 30

II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG Trang 30

1 Qũy lương và cách tính Trang 301.1 Qũy lương Trang 301.2.Hình thức trả lương tại công ty Trang 30 1.3 Cách tính lương Trang 31III MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH LƯƠNG TẠI CÔNG TY Trang 32

Trang 4

1.Lương thời gian Trang 32

2 Lương sản phẩm Trang 36

3 Cách tính BHXH, BHYT,KPCĐ Trang 43 3.1 Cách tính Trang433.2 Phương pháp hạch toán Trang 43PHẦN IV NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN Trang

Trang 5

PHẦN IGIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GIÀY HIỆP TRÍ

Tên công ty : công ty TNHH GIÀY HIỆP TRÍ

Địa chỉ :Đường 14, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức,TP HCM

Công ty TNHH GIÀY HIỆP TRÍ là một trong những công ty sản xuất giày hàng

đầu Việt Nam, chuyên sản xuất và gia công các loại giày thời trang nam nữ, giày trẻ em,giày học sinh.giày bán thể thao, giày bảo hộ bằng gia,giả da

Căn cứ vào quy chế thành lập doanh nghiệp của Nhà Nước đã ban hành , theo nghịđịnh số 338 HĐBT,cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn mạnh của công ty cũng nhưđòi hỏi ngày một lớn của thị trường trong nước và trên thế giới ,ngày 20/4/1993 công tycông ty TNHH GIÀY HIỆP TRÍ đăng ký thành lập doanh nghiệp và chính thức đi vàohoạt động dưới sự quản lý của UBND tỉnh TP.Hồ chí minh

Năng lục sản xuất của công ty là 4.000.000 đôi giày các loại/năm.Sảm phẩm đượcxuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới, thị trường chính là Châu Âu và Châu Úc

Trang 6

Ngoài ra công ty còn có khả năng xản xuất, thiết kế sản phẩm theo yêu cầu củakhách hàng và sản xuất theo đơn đặt hàng các sản phẩm giày mang thương hiệu độcquyền.

Công ty có nhiều Cán bộ, Công nhân viên có trình độ, công nhân phần lớn đượcđào tạo chuyên môn cơ bản và có tinh thần học tập không ngừng nâng cao trình độ vănhóa để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nhờ có uy tín nên công ty có rất nhiều khách hàng trong nước tin cậy Do đónhững tháng đầu năm công ty đã nhận được nhiều hợp đồng khách hàng có trị giá lớn

Thị trường xây dựng Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong vàngoài nước, vì vậy tạo điều kiện việc làm cho các Cán Bộ, Công nhân viên trong công tycũng như các đơn vị khác

Công ty đã có những bước tiến cơ bản, cán bộ công nhân viên trong toàn công tyluôn đoàn kết, gắn bó với nhau, cùng nổ lực xây dựng và phát triển công ty, luôn phấnđấu hoàn thành kế hoạch đặt ra

Công ty có đội ngũ cán bộ, Công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm, hệ thốngquản lý chặt chẽ, kỹ thuật cao, ban lãnh đạo công ty có tinh thần trách nhiệm cao, năngđộng sáng tạo trong điều hành quản lý Ngoài ra công ty còn sử dụng nhiều máy móc thiết

bị hiện đại Nhờ vậy đã từng nước củng cố và phát triến sản xuất nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trên nền kinh tế thị trường

4.2 Khó khăn:

Trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp không ít khó khăn Nhưng khó khănlớn nhất của công ty đó là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp có cùng ngành

Trang 7

nghề trên cùng địa bàn Trình độ trang thiết bị còn yếu kém nên khó cạnh tranh với cáccông ty có vốn đầu tư nước ngoài.

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỒNG TY

1 Chức năng:

Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh các loại giày thời trang nam nữ, giày trẻ

em, giày học sinh, giày bán thể thao,giày bảo hộ bằng da, giả da nhẳm phục vụ cho đờisống của nhân dân.Không những thế mà sản phẩm còn được xuất khẩu đến nhiều nướctrên thế giới,thị trường chính là Châu Âu và Châu Úc

2.Nhiệm vụ:

Tập thể ban Giám Đốc và toàn thể Cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty luônphấn đấu hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra, không ngừng nâng cao hiệu quả và mởrộng sản xuất nhằm đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận

Công ty luôn chú trọng đến việc huấn luyện đôị ngũ công nhân có kỹ năng để hoànthành công việc một cách tốt nhất

Vấn đề chất lượng là vấn dề hàng đầu mà công ty quan tâm.Với tiêu chí là “ chất lượng tốt – giao hàng nhanh chóng – giá cả cạnh tranh ”.Công ty cam kết không

ngừng cải tiến hệ thống chất lượng để không ngừng đáp ứng nhu cầu to lớn và vượt trênmong đợi của khách hàng

Nghiêm túc chấp hành các luật về kinh doanh, nghiêm túc trong các hợp đồng,hoàn chỉnh nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước, đảm bảo thu nhập cho toàn thể Cán bộ,công nhân viên của công ty

Giữ gìn trật tự an ninh xã hội, góp phần không nhỏ vào trong công cuộc xây dựng

và phát triển kinh tế tỉnh nhà

3.Quyền hạn

Có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật

Có con dấu riêng , độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quyđịnh của phấp luật

Có điều lệ hoạt động tổ chức của công ty

Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh được hạch toán kinh tế độc lập tự chủ

về tài chính

Bảng cân đối kế toán được lập các quỹ theo quy định của luật doanh nghiệp

Trang 8

III.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :

+ 1 Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu

+ 1 Kế Toán Trưởng (Kiêm Kế Toán Tổng Hợp)

Trang 9

Trưởng Phòng Hành Chánh :

Tham mưu cho ban GĐ điều hành, quản lý nội bộ nhân sự,an toàn lao động,quản lý cơquan,phòng cháy chữa cháy

V CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 10

2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :

Kế Toán Trưởng :

- Trực tiếp điều hành và chịu trchs nhiệm về công tác kế toán trước GĐ công ty;

- Chỉ đạo và phân công trực tiếp cho tất cả các nhann viên kế toán

- Cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng quan tâm như ban GĐ,các nhà đầu

tư…

- Tham mưu cho ban GĐ về chiến lược chính sách sản xuất kinh doanh ngắn hạn

cũng như dài hạn của công ty

Kế Toán Thanh Toán và Công Nợ :

- Theo dõi các khoản thu cũng như các khoản phải chi trả qua ngân hàng và tiền mặt

Đồng thời theo dõi các khoản thu, trả thanh toán và các khoản nợ đến hạn cũngnhư thu hồi các khoản nợ bị chiếm dụng

- Trực tiếp thu chi tiền mặt theo đúng quy định của công ty,quản lý tiền mặt chặt

chẽ, chịu trách nhiệm về việc thừa thiếu

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TSCĐ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

THANH TOÁN

VÀ CÔNG NỢ

Trang 11

3 Chế độ báo cáo :

- công ty có niên độ kế toán là 1 năm

- Đơn vị sử dụng tiền trong ghi chép kế toán tại công ty là:VNĐ

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác căn cứ vào tỷ giá ngoại tệliên ngân hàng quyết định tại thời điểm chuyển đổi

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc đánh giá lại TSCĐ theo nguyên giá

+ Phương pháp khấu hao :áp dụng phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+Nguyên tắc hàng tồn kho: theo giá trị thực tế

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thương xuyên.

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính lương cho công nhân viên theo thời gian và theo sản phẩm

4.Hình thức và phương pháp kế toán sử dụng : Sử dụng chứng từ ghi sổ

4.1 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN:

Trang 12

Ghi chú : Ghi hàng ngày.

Ghi cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu.

Công ty áp dụng chứng từ ghi sổ, với hình thức này chứng từ gốc sẽ được phảnánh vào sổ cái Song song với đó, kế toán sẽ phản ánh vào sổ chi tiết, sổ quỹ và sổ chứng

từ gốc Đến cuối tháng khóa sổ để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết Sau đó tiến hành đốichiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản với sổ quỹ, chứng từ ghi sổ và bảng tổng hợpchi tiết xem có khớp nhau không, từ đó lập bảng báo cáo tài chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Đơn tiền tệ sử dụng trong kế toán là VNĐ

CHỨNG TỪ GỐCTHỦ QUỸ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC

SỐ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ CÁI

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ GHI

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 13

4.2 Hệ thống chứng từ sổ sổ sách kế toán công ty đang sử dụng.

Hệ thống chứng từ:

- Công ty áp dụng biểu mẫu chứng từ do bộ tài chính ban hành và các chứng từ sửdụng trong nội bộ công ty là:

+ Kế toán tiền mặt : có phiếu thu, chi, sổ quỹ

+Kế toán vật tư : có phiếu xuất vật tư

+ Kế toán công nợ : có bảng nợ, phiếu thu, phiếu chi

Hệ thống sổ sách :

Do đặc điểm trình độ nhân viên,quy mô công ty,công ty áp dụng hình thức chứng

từ ghi sổ kế toán để vận dụng trong công tác kế toán tại công ty.Sổ sách kế toán bao gồmcác sổ sách chủ yếu sau:

+ sổ chi tiết : sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,thanh toán tạm ứng,theo dõi công nợ,vậttư,TSCĐ…

+ Sổ tổng hợp: sổ cái,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 14

có nhiều tên gọi khác nhau như: Thù lao lao động, thu nhập lao động, trả công lao động.

c Các khoản trích theo lương gồm :BHXH ,BHYT, KPCĐ

- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường

hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn,….đểđược hưởng các khỏan trợ cấp này trong trường hợp này thì hàng tháng người lao độngtrong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ Bảo hiểm theoquy định

- Bảo hiểm y tế (BHYT): Là khoản tiền lương hàng tháng của người lao động và

người sử dụng lao động đóng góp cho các cơ quan y tế để được đài thọ khi phát sinh nhucầu khám và chữa bệnh

- Kinh phí công đoàn(KPCĐ): Là khoản tiền dùng để duy trì hoạt động các tổ chức

công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyềnlợi và nâng cao đời sống của người lao động

2 Đặc điểm của tiền lương.

- Tiền lương là phạm trù kinh tế gắn với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hang hóa

- Mặt khác tiền lương là bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm ra.Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí

Trang 15

sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phậncủa thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp.

- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh ,tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khích công nhân viênphấn khởi tích cực sản xuất, nâng cao hiệu quả công việc

3.phân loại lao động trong doanh nghiệp.

3.1.Phân loại lao động theo thời gian công tác :

- Lao động trong danh sách: Là những lao động có tên trong sổ lao động của doanhnghiệp, có thời gian lao động từ một năm trở lên

- Lao động ngoài danh sách: Là những lao động không có tên trong sổ lao động củadoanh nghiệp, có thời gian công tác dưới một năm

3.2 Phân loại lao động theo nghề nghiệp:

- Công nhân sản xuất chính: Là những người làm việc trực tiếp bằng tay hoặc bằngmáy móc tham gia vào quá trình sản xuất và trực tiếp làm ra sản phẩm

- Công nhân sản xuất phụ: Là những người phục vụ cho sản xuất và làm các ngànhnghề phụ như: Công nhân sữa chữa, vận chuyển nội bộ và làm các hoạt động sản xuất phụkhác

- Lao động còn lại gồm có: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng, nhân viên hànhchính, kế toán đào tạo, Bảo vệ cơ sở

3.3 Phân loại lao động theo nhóm lương:

Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theobậc lương, tháng lương.Thông thường công nhân sản xuất có từ 17 bậc lương

Bậc 1 và 2 gồm phần lớn là lao động phổ thông, chưa qua trường lớp chuyên mônnào.Bậc 3 và 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo Bậc 5 trở lên gồmnhững công nhân đã qua trường lớp, có chuyên môn tay nghề cao

4 Hạch toán lao động, ý nghĩa hạch toán

Trang 16

- Số lượng lao động của doanh nghiệp được thể hiện trong danh sách lao động củadoanh nghiệp do phòng tổ chức lập bao gồm cả sổ lao động trong biên chế, lao động hợpđồng, lao động trực tiếp, lao động gián thiếp.Danh sách lao động không chỉ lập chung chotoàn doanh nghiệp mà còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệpnhằm thường xuyên nắm chắc được số lao động hiện có của từng đơn vị.

- Để phản ánh số lao động hiện có và theo dõi sự biến động về lao động trong đơnvị,Doanh nghiệp chỉ sử dụng “Sổ sách lao động”có đăng ký với cơ quan quản lý

Cơ sở để ghi sổ này là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nângbậc, thôi việc….Các chứng từ trên do phòng tổ chức lao động tiền lương lập mỗi khituyển dụng,nâng bậc, cho thôi việc

- Mọi biến động đều phải ghi chếp kịp thời vào Sổ sách lao động, để trên cơ sở đólàm căn cứ cho việc lập báo cáo về lao động, phân tích tình hình biến động về lao động,tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời

4.1.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động

- Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải ghi chép đầy đủ, phản ánh kịp thời chínhxác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từngngười lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp

- Hạch toán sư dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý laođộng, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương, tính thưởng chínhxác cho từng lao động

- Để hạch toán thời gian lao động, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

+ Bảng chấm công: Mọi thời gan thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao

động phải được ghi chép hang ngày vào bảng chấm công Bảng chấm công phải lập riêngcho từng bộ phận(tổ sản xuất, phòng, ban…) và dùng trong một tháng Danh sách ngườilao động ghi trong Bảng chấm công phải khớp đúng với danh sách ghi trong sổ danh sáchlao động của từng bộ phận.tổ trưởng sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trựctiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ởđơn vị mình.Bảng chấm công là căn cứ để tính lương, thưởng và tổng hợp thời gian laođộng sử dụng trong doanh nghiệp ở mỗi bộ phận

Trang 17

+ Phiếu nghỉ bảo hiểm xã hội : Là chứng từ xác nhận số ngày nghỉ do ốm đau, tai nạn

lao động để làm căn cứ tính trợ cấp BHXH theo quy định.Cuối tháng phiếu này kèm theobảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính BHXH

Trường hợp người lao động được nghỉ trong những ngày cuối thãng và tiếpsang tháng sau thì phiếu này được chuyển kèm theo bảng chấm công tháng sau để tínhBHXH trong tháng sau

+ Phiếu báo làm thêm giờ: Là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm

thêm giờ được hưởng của từng công nhân việc, và là cơ sở để trả lương cho người laođộng

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động:

Là chứng từ xác nhận các vụ tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảohiểm cho người lao động một cách thỏa đáng và có cả biện pháp bảo đảm an toàn laođộng tại đơn vị

Biên bản này do người chịu trách nhiệm điều tra lập thành hai bản :một bản lưucùngvới hồ sơ BHXH của người bị tai nạn,một bản do một người chịu trách nhiệm điềutra lưu làm hồ sơ gốc

4.1.3 Hạch toán kết quả lao động:

- Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng sản phẩm hoặc khối lượng sản phảm công việc hoàn thành của từng người, từng bộphận làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trảvới kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hìnhthực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp

- Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng

từ ban đầu khác nhau tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanhnghiệp

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hay công vịêc hoàn thành: Là chứng từ xác nhận số sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người loa động Phiếu này đượcchuyển cho kế toán tiền lương để tính lương (hình thức trả lương theo sản phẩm.)

lượng

Trang 18

+ Hợp đông giao khoán: Áp dụng trong trường hợp giao khoán công việc Hợp đôngnày là bản ký kết giữa giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thờigian làm việc, trách nhiệm và quỳên lợi mỗ bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này

là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

Trường hợp khi kiểm tra, nghiệm thu phát hiện sản phẩm sai hỏng thì cán bộ kiểm trachất lượng phải cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lậpbiên bản xử lý

5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

5.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

- Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độlao động, thời gian lao động, tiền lương, trợ cấp Bảo hiểm xã hội và tình hình sử dụngquỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng đắncác chế độ về lao động tiền lương và Bảo hiểm xã hội, mở sổ kế toán, lao động tiềnlương, Bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản mục chi phí, tiền lương,khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao động tiềnlương Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

5.2 Nội dung các khoản trích theo lương.

5.2.1 Cách tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Tính lương và trợ cấp bão hiểm xã hội trong doanh nghiệp tiến hàng hàng thángtrên cơ sở chứng từ hạch toán lao động và chính sách chế độ về lao động, tiền lương,Bảo hiểm xã hội mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định củadoanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Để phản ánh các khoản tiền lương tiền thưởng, tiền trợ cấp Bảo hiểm xã hội phảitrả cho từng công nhân viên kế toán sử dụng các chứng từ sau :

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội

Trang 19

Bên cạnh chứng từ trên kế toán cần lập sổ lương hoặc phiếu trả lương cho từngcông nhân viên

Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng.Doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lãnh trong tháng

đó trừ đi các khoản khấu trừ vào lương như BHXH, BHYT, và các khoản khác

5.2.2 Các khoản phụ cấp lương:

Căn cứ vào thông tin hướng dẫn thực hiện các chế độ phụ cấp do Bộ LaoĐộng Thương Binh Xã Hội ban hành, doanh nghiệp xác định đối tượng và mức phụcấp theo quy định được tính vào chi phí tiền lương trong đơn giá sản phẩm, dịch vụ

Các khoản được tính để xác định chi phí tiền lương gồm: Phụ cấp khuvực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm, phu cấp thuhút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lao động

5.2.3 Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn:

Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo chế độ Bảo hiếm xã hội gồm có:

+ Trợ cấp ốm đau, thai sản

+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp hưu trí (đối với nhưng người được hưởng hưutrí)

+ Trợ cấp chôn cất tử tuất (cho thân nhân người chết)

Và các quyền lợi về BHYT như chăm sóc sức khỏe toàn diện được chữabệnh miễn phí… Ngoài ra doanh nghiệp còn đóng các khoản chi tiêu cần thiết phục

vụ cho các quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao động

5.2.4 Tiền trích BHXH,BHYT và KPCĐ

- BHXH: Trích 20% tiền lương phải trả công nhân viên trong đó :

+ Doanh nghiệp chịu 15% đưa vào các tài khoản chi phí có liên quan + Công nhân viên chịu 5% khấu trừ vào tiền lương

- BHYT: Trích 3% trên lương phảit trả công nhân viên trong đó:

+ Doanh nghiệp chịu 2% đưa vào tài khoản chi phí có liên quan

+ Công nhân viên chịu 1% khấu trừ vào tiền lương

- Kinh phí công đoàn:Trích 2% đưa vào các tài khoản chi phí có liên

quan

Trang 20

6 Nội dung của quỹ tiền lương

a Khái niệm :

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhânviên của doanh nghiệp đó do công nhân trực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồm tiềnlương cấp bậc, các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, thêm giờ thêm ca;phụ cấp dạy nghề,công tác lưu động; phụ cấp trách nhiệm… ), các khoản trợ cấp(trợ cấp thôi việc), tiềnlương chính và tiền lương phụ

b.Cách xây dựng:

công việc hoàn thành trong thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp như tiền lươngtheo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán, các khoản phụ cấp kèm theolương (nếu có)

không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như:lương nghỉ phép,hội họp, học tập, tiền lương trả cho những người được cho nghỉ thêm vào chế đô nghỉphép hàng năm

II CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG

Việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu:Lương theo thời gian và lương theo sản phẩm

1.Trả lương theo thời gian :

Khái niệm:

Là hình thức thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựa vào hai căn cứchủ yếu: Thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của người lao động Tiềnlương theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, tuần hoặc ngày làm việc của người laođộng tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp

Thường áp dụng cho các công tác văn phòng như: Hành chánh, quản trị, thống kê,tài vụ - kế toán …

*Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán

*Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn với kết

quả lao động cuối cùng Do đó không có khả năng kích thích người lao đông tăng năngsuất lao động

Trang 21

Hình thức này chỉ áp dụng đối với những công việc chưa định mức được khốilượng công việc0, công việc tự động hóa cao, đòi hỏi chất lượng cao

- Các loại tiền lương theo thời gian :

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của đơn vị, việc tính trảlương theo thời gian được phân theo một số hình thức chính sau: Trả theo thời gian giảnđơn và trả theo thời gian có thưởng

Trả theo thời gian giản đơn gồm:

+ Tiền lương tháng (Lt): Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp

đồng lao động, thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chánh, quản lýkinh tế

Trong đó : Mi là mức cơ bản của người lao động có hệ số cấp bậc i

Hoặc

+ Tiền lương tuần (Llt) : Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định

trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần :

+ Tiền lương ngày (Ln): Là tiền lương trả cho một ngày làm việc

Trả theo thời gian có thưởng

Theo hình thức này kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ tiền lươngtrong sản xuất kinh doanh Hình thức này nhằm khuyến khích người lao động tăng chấtlượng sản phẩm và chú ý đến khối lượng công việc được giao

Tiền lương theo thời gian có thưởng được chia làm hai bộ phận ró rệt:

Mức lương ngày = mức lương tháng số ngày làm việc quy định

Mức lương tháng Mức lương tuần = x 12

Trang 22

Lương theo thời gian đơn : Lương + phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc

và đạt yêu cầu vế chất lượng

Các khoản thưởng: Chỉ trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm tỷ lệphế phẩm hay hoàn thành xuất sắc công viêc được giao

2 Trả lương theo sản phẩm :

Khái niệm:

Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quảlao động _ khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành Bảo đảm đúng tiêuchuẩn, kỹ thuật, chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm,công việc, lao vụ đó

Công thức tính lương theo sản phẩm:

L = Qi Đg Trong đó : L : Là lương thực tế trong tháng

Qi: Số lượng sản phẩm mà công nhân đạt được Đg: Đơn giá sản phẩm

Việc tính lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau :

- Phải xác định và giao định mức một cách chính xác cho người lao động

- Tổ chức nghiệm thu thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại bỏ nhữngsản phẩm không đạt yêu cầu trong khi tính lương

- Phải đảm bảo công bằng, nghĩa là những công việc giống nhau thì mức lương phảigiống nhau trong cùng một đơn vị sản xuất

Ưu điểm : Là thu nhập của người lao động với kết quả của họ làm ra, do đó

khuyến khích được người lao động tăng năng suất lao động

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được tính theo những cách sau:

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế )

Tiền lương được Số lượng (sản phẩm)

Lĩnh trong tháng Công việc hoàn thành

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hay cho mộttập thể người lao động thuộc bộ trực tiếp sản xuất

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Trang 23

Tiềnlương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho mộttập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất phân xưởng hưởnglương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là tiền lương tính theo sản phẩm trực

tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như:Thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ chất lượng cao, thưởng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu,… được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động

- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kếthợp với hình thức tiền thưởng, khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hiện trên mứcquy định (mức khởi điểm)

Mức khởi điểm: Là quy định khi công nhân vượt mức đó thì những sản phẩm

vượt mức được trả theo đơ giá lũy tiến:

Công thức tính tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Li = (Q1 * P )+(Q *P1)

Trong đó :Q1 : Mức sản phẩm sản lượng hoàn thành trong định mức

Q : Sản lượng hoàn thành vượt mức

P : Đơn giá lương sản phẩmP1 : Đơn giá lũy tiến

Công thức tính đơn giá lũy tiến:

ĐgLTi = Đg * (1 + Ki)

Trong đó: ĐgLTi : Đơn giá lũy tiến

Đg : Đơn giá lương cố định

Ki : Tỷ lệ tăng đơn giá lũy tiến ở thời điểm vượt định mức thứ I

- Tiền lương theo sản phẩm cuối cùng: Là tiền lương được tính trên cơ sở xác

định giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiềnlương tính theo sản phẩm cuối cùng của từng người lao động hay một tập thể người laođộng

Tiền lương được Tiền được lĩnh của Tỷ lệ lương

= x

Lĩnh tronh tháng Bộ phận gian tiếp Gián tiếp

Trang 24

Cách tính này là tiến bộ nhất vì nó gắn với trách nhiệm của các công nhân hoặctập thể người lao động với chính sản phẩm họ làm ra Như vậy trong trường hợp tínhtheo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc vào chophí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và cáckhoản phân phối lợi nhuận theo quy định

- Khoán quỹ lương: Là số tiền người lao động được hưởng trên khối lượng,

số lượng và chất lượng công việc hoàn thành Lương khoán có thể theo thời gian (giờ),hay đơn vị sản phẩm, hoặc trên doanh thu thậm chí là lãi gộp trong tháng

Ưu điểm: Tạo ra động lực khuyến khích, phát huy tối đa năng lực

của từng người, đo đếm dễ dàng, gắn liền với kết quả lao động thong qua căn cứ khoán

Ngoài ra còn có các hình thức trả lương sau :

- Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người laođộng kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người lao động trong tập thể đó

- Chia lương bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người trong tập thể đó

 Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm; Đảm bảonguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm dến số lượng vàchất lượng lao động của mình.Vì vậy, nó đã phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thíchsản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội

II KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.Chứng từ sử dụng

Người lao động trong doanh nghiệp được hưởng tiền lương chính, tiền lươngphụ, tiền thưởng, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội

Đối với tiền lương có các loại chứng từ sau :

- Bảng chấm công: Phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trong mỗi tổ,bộ

phận

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành : Xác định khối lượng

công việc của của mỗi người lao động hoàn thành

- Phiếu nghỉ hưởng lương, Bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào chứng từ trên kế toán tiến hành

tính lương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động gồm: Bảng thanh toán lương,bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội

Trang 25

- Bảng thanh toán tiền thưởng: Là cơ sở xác định số tiền thưởng mà người lao động được

hưởng khoản tiền này thường có tính chất thường xuyên

- Bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội : Là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội thay lương cho

người lao động

2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK334 “tiền lương phải trả công nhân viên”

Tài khoản này để ghi các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụcấp trợ cấp BHXH mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên và các khoản khấu trừvào lương phải trả

3 Kết cấu tài khoản:

Bên Có : Số tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền

công, tiền thưởng, tiền phụ cấp, trợ cấp

Bên Nợ : Số tiền doanh nghiệp đã trả cho công nhân viên và các khoản khấu trừ

vào tiền lương, tiền công, tiền BHXH

Số dư Có: Thể hiện số tiền lương, tiền công….doanh nghiệp còn thiếu công nhân

viên

Tiền lương, tiền công, tiền thưởng các khoản phụ cấp trợ cấp BHXH, doanhnghiệp phải trả cho công nhân viên được phân bổ vào các chi phí có liên quan như sau:

- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm chính, sản

phẩm phụ về thực hiện các công trình phụ cấp lao vụ dịch vụ ghi bên Nợ TK622”chi phí nhân công trực tiếp”

- Tiền lương phải trả cho công nhân viên công tác tại các phân xưởng sảnxuất: Trưởng phân xưởng, cán bộ bộ phận kỹ thuật, nhân viên sữa chữa nhà xưởng, máy

móc thiết bị, phương tiện vận tải ghi bên Nợ TK627”chi phí sản xuất chung”.

- Tiền lương phải trả công nhân vuên quản lý doanh nghiệp: Ban Giám đốc,nhân viên hành chính quản trị, các phòng ban và cá nhân viên điều hành chung ghi bên

Nợ TK642”chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Tiền lương phải trả công nhân viên phụ trách bán hàng, đóng gói sản phẩm

ghi bên Nợ TK641”chi phí bán hàng”.

Trang 26

TK334”phải trả công nhân viên”

-Lương và các khoản đã -Số còn phải trả người lao

Trả người lao động trong động.

Doanh nghiệp -Lương và các khoản phải trả

- Các khoản khấu trừ lương cán bộ - CNV trong doanh

(bồi thường, nộp thay các nghiệp

khoản BHXH ) - Số còn lại trả người LĐ

3 phương pháp hạch toán và ghi chép một số định khoản chủ yếu :

- Tạm ứng kỳ I, căn cứ vào sổ ghi tạm ứng lập phiếu chi kế toán ghi:

Nợ TK334 : Phải trả CNV

Có TK111: Tiền mặt

- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng lương cho các đốitượng sử dụng :

Nợ TK622 : Lương công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK627 : Lương công nhân phục vụ và quản lý phân xưởng

Nợ TK641 : Lương nhân viên bộ phận bán hàng

Nợ TK642 : Lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK334 : Phải trả công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào lương:

Nợ TK334 : Phải trả công nhân

Có TK338: BHXH,BHYT mà công nhân phải đóng

Có TK141: Thu hồi tạm ứng

Có TK338(các khoản bắt bồi thường , phạt và nợ phải thu khác)

- Thuế thu nhập phải nộp:

Nợ TK334 : Phải trả CNV

Có TIK333(4): Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khi thanh toán tiền lương kỳ II, căn cứ vào phiếu chi kế toán ghi :

Trang 27

Nợ TK334: Phải trả CNV

Có TK111: Tiền mặtSau khi phát lương, kế toán chuyển khoản lương chưa lãnh sang theo dõi ở tàikhoản 338:

Nợ TK334: Phải trả công nhân viên

Có TK338: Phải trả và nộp khácCăn cứ bảng tính thưởng, kế toán phản ánh khoản tiền thưởng từ quỹ xí nghiệp

Nợ TK4311: Quỹ khen thưởng

Các khoản khấu trừ vào lương Tiền lương công nhân phục

Vụ và quản lý sản xuất

TK641

Thuế thu nhập cá nhân

TK642

Tiền lương nhân viên quản

Lý doanh nghiệp

TK4311Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng

Trang 28

IV.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1 Chứng từ kế toán:

Hạch toán các khoản trích theo lương sử dụng các chứng từ :

- phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội

- bảng thanh toán Bảo hiểm xã hội

2.Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng tài khoản :338

TK338 có các TK cấp 2:

 TK338.1 : Tài sản thừa chờ sử lý

 TK338.2 : Kinh phí công đoàn

 TK338.3 : Bảo hiểm xã hội

 TK338.4 : Bảo hiểm y tế

 TK338.7 : Doanh thu chưa thực hiện

 TK3388:Phải trả, phải nộp khác

NỢ TK338 CÓ

- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ

- BHXH phải trả công nhân viên - Trị giá tài sản thừa đã xác địnhnguyên

- Các khoản chi phí công đoàn tại đơn vị Nhân phải trả cho đơn vị cá nhân khác

- Các khoản chi phí công đoàn tại đơn vị - Trích BHXH , BHYT,KPCĐ vào chiphí

- Các khoản BHXH.BHYT,KPCĐ đã nộp Hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kết chuyển doanh thu thuần trước từng kỳ - Doanh thu nhận trước

Các khoản đã trả khác Số dư:các khoản phải trả phải nộp

cuối kỳ

Ngày đăng: 13/10/2012, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ GỐC - Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC (Trang 12)
4. Sơ đồ kế toán tổng hợp : - Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc
4. Sơ đồ kế toán tổng hợp : (Trang 27)
Sơ đồ kế toán tổng hợp: - Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc
Sơ đồ k ế toán tổng hợp: (Trang 30)
Sơ đồ trích lập và sử dụng BHXH,BHYT,KPCĐ : - Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc
Sơ đồ tr ích lập và sử dụng BHXH,BHYT,KPCĐ : (Trang 47)
Sơ đồ hạch toán : - Lương và các khoảng trích theo lương tại công ty TNHH giấy Hiệp Trí.doc
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w