TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMĐINH DUY ĐẠT Tên chuyên đề: KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY TNHH MINH CHÂU,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH DUY ĐẠT
Tên chuyên đề:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY TNHH MINH CHÂU, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH DUY ĐẠT
Tên chuyên đề:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY TNHH MINH CHÂU, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Mạnh Cường
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua
Em xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Mạnh Cường đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Minh Châu cùng toàn thể anh em kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi sai sót
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đinh Duy Đạt
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm (2014-2016) 7
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 29
Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn và theo cá thê 30
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 35
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh phân trắng theo tháng 37
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn mắc phân trắng lợn con theo tính biệt 38
Bảng 4.7: Hiệu lực điều trị bệnh PTLC ở lợn của hai loại thuốc đã sử dụng 39
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 32 Hình 4.2 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 36
Trang 6Nxb: Nhà xuất bản
SS: Sơ sinh
Tr: Trang
Vk Vi khuẩn TT: Thể trọng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) 7
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước đến nội dung chuyên đề 7
2.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 8
2.2.2 Một số loại thuốc để điều trị bệnh phân trắng lợn 12
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
2.2.4 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 19 3.1 Đối tượng 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.3 Nội dung tiến hành 19
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 19
Trang 83.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 19
3.4.2 Phương pháp theo dõi 20
3.4.3 Công thức tính và phương pháp số liệu 20
3.4.4 Phương pháp xác đi ̣nh hiê ̣u quả sử du ̣ng của hai phác đồ 21
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Công tác phục vụ sản xuất 23
4.1.1 Công tác vệ sinh thú y 23
4.1.2 Công tác tiêm phòng 23
4.1.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 23
4.1.4 Công tác chăn nuôi 26
4.1.5 Các công tác khác 28
4.2 Kết quả theo dõi và điều trị bệnh phân trắng lợn con 29
4.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn và theo cá thể 29
4.2.2 Kết quả về tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi 31
4.2.3 Kết quả về tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 35 4.2.4 Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 37
4.2.5 Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng theo tính biệt 38
4.2.6 Theo dõi và so sánh hai loại thuốc điều trị 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
I Tài liệu trong nước 43
II Tài liệu nước ngoài 45
PHỤ LỤC
Trang 9Chăn nuôi ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp Nó là nguồn thu nhập đáng kể của người nông dân góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng của đàn gia súc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra Một trong những bệnh thường gặp gây thiệt hại cho chăn nuôi là bệnh phân trắng lợn
con (Colibacillosis) Bệnh này phát triển mạnh đặc biệt ở các vùng chăn nuôi tập
trung Nếu không được quan tâm chăm sóc, hộ lý tốt, tỷ lệ nhiễm bệnh có thể lên tới 100% và tỷ lệ chết cũng rất cao, nhất ở giai đoạn sơ sinh 1 đến 21 ngày tuổi
Nguyên nhân chính gây bệnh phân trắng lợn con trong giai đoạn theo
mẹ chủ yếu là do trực khuẩn đường ruột, cụ thể do trực khuẩn Escherichia coli (E coli) sống ở ruột già gây nên Vi khuẩn E coli thuộc vi khuẩn gram (-),
có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh Ngoài ra, điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, chuồng trại, điều kiện vệ sinh, chế độ nuôi dưỡng kém cũng là nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con Nếu không điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến còi cọc chậm lớn, sức khỏe yếu và có thể dẫn tới tử vong Từ đó sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng con giống cũng như năng suất chăn nuôi và gây thiệt hại to lớn đến nền kinh tế
Trang 10Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước nhằm phòng và điều trị bệnh PCLC, nhưng kết quả đạt được ở mức độ nhất định Xuất phát từ thực tế trên cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh phân trắng lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi tại trại lợn công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Theo dõi tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con con tại trại lợn công
ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con từ đó có biện pháp phòng bệnh phù hợp
- Xác định được phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con hiệu quả
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở
- Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái sinh sản tại trại
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long
Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông Hạ Long có vị trí chiến lược về địa chính trị, địa kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia
Diện tích: 22.250 ha
Dân số: 215.795 người
Bao gồm: 20 đơn vị hành chính cấp phường: Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Yết Kiêu, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Gai, Bãi Cháy, Hồng Hà, Hà Khẩu, Giếng Đáy, Hùng Thắng, Tuần Châu, Việt Hưng, Đại Yên
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt
là mùa đông và mùa hè
Trang 12Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23.70C Mùa đông thường bắt đầu
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16.70C rét nhất là
50C Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28.60C, nóng nhất có thể lên đến 380C
Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố không đều theo 2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mm
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84% Đồng thời khí hậu ở Hạ Long có hai loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 42 người trong đó:
2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trại
Trại được xây dựng chưa lâu song cơ sở vật chất rất được chú trọng - Hệ
thống chuồng trại: Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoát nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung
Trang 13quanh Xung quanh trung tâm có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất
có hố sát trùng để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng
ứ đọng nước, có 3 chuồng đẻ chứa được 120 con/chuồng, 2 chuồng bầu, 4 chuồng cách li và 1 chuồng lợn con, 8 chuồng lợn thịt mỗi chuồng đều có lối
đi ở giữa Đối với dãy chuồng lợn nái chờ phối, lợn nái chửa được thiết kế các
ô chuồng có sàn Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước
tự động, mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái Mùa đông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại và lò sưởi Công trình xung quanh trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng ở cho công nhân) và các công trình phụ trợ khác, trại chăn nuôi được sở khoa học công nghệ, sở tài nguyên môi trường hỗ trợ kỹ thuật cũng như kinh phí trong công tác xử lý chất thải.Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn Sau đó nước được đưa tới các ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn Nước tắm cho lợn và rửa chuồng hàng ngày được bơm trực tiếp từ bể chứa.Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110 KV của trại đầu tư, phục vụ cho chăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện Ngoài ra trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng.- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác:Nằm trong khu vực sản xuất của trại là nhà kho, phòng kỹ thuật và
xưởng cơ khí Trong phòng kỹ thuật được trang bị tương đối đầy đủ dụng cụ
chăn nuôi thú y thông dụng như: Xilanh, panh, dao mổ, kim tiêm, kìm bấm số tai, kìm cắt đuôi, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng và tủ thuốc thú y
và tủ lạnh đựng vắc xin.Nhà kho là nơi chứa thức ăn hàng ngày cho lợn và những dụng cụ lao động và sinh hoạt phục vụ cho công nhân và kỹ thuật trong trại Trong khu vực sản xuất, trại có xây dựng một phòng làm nơi khai thác,
Trang 14pha chế và bảo quản tinh dịch lợn đực giống.Ngoài cơ sở vật chất trên, trại còn chú trọng củng cố bếp ăn, nhà vệ sinh để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên trong trại.- Nhiệm vụ chính của trại chăn nuôi:Là cơ sở sản xuất lợn giống cho các trại gia công của Công ty chăn nuôi CP, trại được giao nhiệm vụ nuôi giữ, nhân giống đàn lợn ông bà giống, để tạo ra đàn bố mẹ
có chất lượng tốt cung cấp cho người chăn nuôi, nhằm tăng dần số lợn trong khu vực, với mục đích tăng tỷ lệ thịt nạc, phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong địa bàn cũng như các tỉnh lân cận Lợn mà trại cung cấp ra thị trường đó là: Lợn con, lợn nuôi làm giống, lợn thịt
2.1.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
- Khó khăn:
+ Trại được xây dựng trên một quả đồi cách xa khu dân cư nên đường
đi lại khó khăn
+ Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại
+ Giá thành như điện, nước, tu sửa thiết bị tăng cao
+ Đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn
Trang 152.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
2.1.2.1 Đối tượng
Đàn lợn tại trại lợn công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh
2.1.2.2 Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm (2014-2016)
Loại lợn
Số lượng lợn của các
năm
Tăng giảm 2015/2014 (%)
Tăng giảm 2016/2015 (%)
1443 con tăng 0,23%, năm 2016 là 1333 con có tỷ lệ giảm so với năm 2015
là -7,02 Nái cơ bản có tỷ lệ giảm trên là do trại có nhiều lợn nái cần loại thải và 1 số lợn hậu bị được chuyển lên lại không đạt tiêu chuẩn để làm nái sinh sản nên số lượng lợn nái bị giảm
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước đến nội dung chuyên đề
Trong chăn nuôi lợn, bệnh lợn con phân trắng là bệnh phổ biến ở lợn con theo mẹ, nó gây thiệt hại không nhỏ đến năng suất, chất lượng đàn lợn, đặc biệt là đến kinh tế Do đó, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
về bệnh nhằm hạn chế, giảm bớt những thiệt hại do bệnh gây ra
Trang 162.2.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1 Phòng bệnh
Do các nguyên nhân gây bệnh khác nhau, nên việc phòng trị bệnh PTLC hiện nay còn là một vấn đề nan giải, phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau để phòng bệnh Phòng bệnh là cách chủ động để giảm thiệt hại về kinh
tế do bệnh về tiêu chảy gây ra Các biện pháp phòng xoay quanh các vấn đề môi trường, vật chủ và mầm bệnh Biện pháp chủ yếu là:
- Phòng bệnh là cách chủ động để giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh về tiêu chảy gây ra Các biên pháp phòng bệnh xoay quanh các vấn đề môi trường, vật chủ và mầm bệnh
- Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng
Theo Sử An Ninh (1993) [14], biện pháp phòng tiêu chảy trước hết là hạn chế, loại trừ các yếu tố stress sẽ mang lại hiệu quả tích cực Khắc phục những bắt lợi về thời tiết, khí hậu, giữ vệ sinh chuồng nuôi
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [8], lợn con sau khi đẻ ra cần được sưởi ấm ở nhiệt độ 34ºC trong tuần lễ đầu tiên, sau đó giảm dần xuống nhưng không được thấp hơn 30ºC Như vậy sẽ tránh được stress lạnh ẩm
Để cho đàn gia súc non khỏe mạnh, điều cần thiết trước tiên là nuôi dưỡng, chăm sóc thật tốt lợn nái giống khi mới chửa đảm bảo dinh dưỡng bổ sung đầy đủ các loại vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết (Đào Trọng Đạt và
Trang 17phòng bệnh bằng kháng thể E coli được chiết tách từ lòng đỏ trứng gà dạng bột
Theo Trần Thi Hanh và cs (2002) [6], các tác giả đã nghiên cứu 3 chế phẩm:
E coli sữa, Cl.perfringen dùng cho nái chửa và Baderin EBC (E coli Baderin và Cl.perfringen) dùng cho lợn con để phòng và trị bệnh tiêu chảy phân trắng lợn con
Dùng các vi khuẩn có lợi để phòng bệnh Các nhóm vi khuẩn thường
dùng là Bacillus subtilis, Colibaterium, Lactobacillus,… Các vi khuẩn này khi
đưa vào đường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, ức chế và khống chế các vi khuẩn có hại
Xí nghiệp thuốc thú y đã sản xuất sản phẩm Subtilis, Viện thú y quốc gia đã chế thành công sản phẩm men tiêu hóa Biolacty cho hiệu quả tốt
Theo Tô Thanh Phượng (2006) [18] dùng enzyme vi sinh vật cho lợn uống hoặc cho ăn có tác dụng giảm tỷ lệ tiêu chảy, lợn tiêu hóa thức ăn tốt, giảm mùi hôi chuồng nuôi
Theo Bùi Thị Tho và cs (1995) [22]: tác dụng phòng bệnh PTLC khi
bổ sung cao mật bò 20% cho lợn từ 1 - 21 ngày tuổi là tốt nhất, giảm tới 31,4% tỷ lệ lợn mắc bệnh
- Phòng bệnh bằng vaccine
Phòng bệnh bằng vaccine được coi là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng hầu hết các bệnh hiện nay, đặc biệt là các bệnh do vi khuẩn gây ra Vaccine là chế phẩm sinh học thường dùng để phòng bệnh cho động vật khỏe, động vật chưa mắc bệnh, nếu tiêm cho động vật đã mắc bệnh thì bệnh có thể phát sớm hơn, nặng hơn (Nguyễn Như Thanh và cs,2001) [20]
Trên cơ sở nghiên cứu về các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy các nhà khoa học đã kết luận có nhiều loại vi khuẩn tác động và gây ra hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh PTLC nói riêng Việc tìm ra một loại vaccine đa giá được bào chế từ nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh là một hướng nghiên cứu hiện nay
Như đã đề cập ở trên thì nguyên nhân gây bệnh chính cho lợn con là do
Trang 18E coli Do đó nghiên cứu chủ yếu tập chung vào chế tạo vaccine từ E coli
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [20]: để chế vaccine E coli để
phòng bệnh ở nhiều địa phương thường đem lại hiệu quả phòng bệnh không cao Do vaccine cần được chế tạo từ các serotype tai chỗ sẽ cho kết quả tốt hơn
Tuy nhiên, Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4] cũng lưu ý rằng do E coli
có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vaccine E coli gặp những khó khăn nhất định và việc chế một loại vaccine E coli để phòng cho
lợn ở nhiều địa phương đem lại hiệu quả không cao
Ngoài các loại vaccine E coli các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vaccine Salmonella Hiện nay trên thế giới đã có nhiều loại vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
- Phòng bệnh bằng thuốc hóa trị liệu
Ở lợn con giai đoạn bú sữa và sau cai sữa thường có triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt, dẫn tới giảm sức đề kháng, do đó lợn con thường bị rối loạn tiêu hóa dẫn đến ỉa chảy Do vậy cần bổ sung Dextran - Fe cho lợn con để đề phòng suy dinh dưỡng và các bệnh đường ruột
Lưu ý: lúc đỡ đẻ phải thực hiện các biện pháp vệ sinh vô trùng tốt, các biện pháp đúng kỹ thuật để đề phòng lợn mẹ bị viêm tử cung, viêm vú dẫn đến sữa bị nhiễm độc, nhiễm trùng kế phát… lợn con bú sữa đó sẽ ỉa chảy
2.2.1.2 Điều trị
Việc điều trị bệnh phân trắng lợn con đòi hỏi phải điều trị sớm ngay khi mới phát hiện và điều trị tổng hợp Đó là loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, thải trừ chất chứa trong đường tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc ruột, chống mất nước và điện giải, sử dụng các loại kháng sinh để gây ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn, nhằm tạo ra sự cân bằng sinh thái của hệ vi sinh vật đường ruột Đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý, bổ sung các loại vitamin
và khoáng chất cần thiết
Trang 19Theo Bùi Thị Tho và cs (1995) [22], đã đưa ra nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh để tránh tác dụng phụ và hạn chế hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn như sau:
- Tiến hành kháng sinh đồ để chọn ra kháng sinh mẫn cảm
- Dùng đúng thuốc, đúng bệnh, đúng liều lượng, theo kinh nghiệm cho thấy khi sử dụng kháng sinh phải dùng liều cao ngay từ đầu, không dùng liều tăng dần, do vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, nếu dùng một loại kháng sinh nào đó trong 3 - 5 ngày mà không đem lại hiệu quả thì cần tiến hành thay ngay kháng sinh khác nhạy cảm hơn
Việc sử dụng kháng sinh trong chữa bệnh có giá trị rất lớn trong sản xuất Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh trong thời gian dài, thiếu hiểu biết về kháng sinh, cộng với sự phát triển chưa hoàn chỉnh của cơ thể lợn con, đặc biệt là hệ tiêu hóa cũng thể hiện những mặt có hại như kháng thuốc, phá hoại
sự cân bằng sinh học của vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
- Phối hợp kháng sinh: Phối hợp kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng nhưng khi phối hợp cần lưu ý tính tương kị và tính hiệp đồng giữa các kháng sinh
Điều trị bằng kháng sinh: Khi sử dụng kháng sinh cần tiến hành làm kháng sinh đồ
Điều trị bằng Đông dược: Theo Trương Lăng (2004) [12], có thể điều trị theo bài thuốc sau:
Tô mộc: 500 gam
Ngũ bột từ: 300 gam
Hai thứ sắc đặc trộn lẫn vào thức ăn cho lợn ăn Nếu dùng viên tô mộc (do dược phẩm sản xuất), cũng trộn với thức ăn theo liều: 2 viên/ngày/con đối với lợn dưới 1 tháng tuổi và 3 viên/ngày/con đối với lợn từ 1 - 2 tháng tuổi Cho ăn từ 3 - 4 ngày, tỷ lệ khỏi từ 85 - 90%
Để lợn con chóng hồi phục hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột ta có
Trang 20thể cho lợn uống nước chiết tỏi (chứa phytoncid): bỏ 100g củ tỏi vào 1 lít nước sôi, ngâm trong 4 - 6 giờ, mối lần uống là 5 ml tỏi + 10 ml nước nguội, uống 5 - 6 lần
Các chế phẩm sinh học không những chỉ được dùng để phòng bệnh mà còn được sử dụng để điều trị bệnh cho hiệu quả tốt
Theo Nguyễn Thị Hồng Lan (2007) [9] sử dụng chế phẩm E.MI 30% điều trị tiêu chảy ở lợn con có tác dụng điều trị tương tự sử dụng kháng sinh N-ticol để điều trị nhưng có hiệu quả cho người chăn nuôi
Tóm lại, để việc điều trị bệnh PTLC đạt kết quả cao thì nên thực hiện sớm, tích cực và kết hợp nhiều biện pháp khác nhau nhằm giảm tỷ lệ thiệt hại
do bệnh gây ra, góp phần tăng hiệu quả cho người chăn nuôi
2.2.2 Một số loại thuốc để điều trị bệnh phân trắng lợn
Xác định hiệu lực của thuốc điều trị cho những lợn con mắc bệnh phân
trắng sử dụng 3 loại thuốc: Nor - 100, Nova - amcoli, Tylogenta
cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương Kháng sinh nhóm này phân bố đồng đều
cả trong dịch nội và ngoại bào, phân bố hầu hết các cơ quan: phổi, gan, mật, xương, tiền liệt tuyến, tử cung, dịch não tủy và qua được hàng rào nhau thai Fluoroquinolone bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu ở dạng còn nguyên hoạt
Trang 21chất và tái hấp thu thụ động ở thận
Trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn thì cơ chế tác
động của fluoroquinolone là ức chế tổng hợp acid nucleic Sự nhân đôi DNA
bắt đầu bằng phản ứng tách chuỗi DNA ra làm hai, mỗi bên là một khuôn để gắn nucleotid thích hợp theo nguyên tắt bổ sung
Enzyme DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid; enzyme DNA gyrase nối các DNA trong quá trình tổng hợp và tạo
thành các vòng xoắn Quinolone (acid nalidixic và các fluoroquinolone) ức chế
mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế enzyme DNA gyrase
Cơ chế tác động này hiệu quả trên cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) Nhưng cũng
có thể do cơ chế ức chế tổng hợp acid nucleic này mà kháng sinh nhóm fluoroquinolone được cho là có nguy cơ gây đột biến gene, gây sẩy thai khi sử dụng cho động vật mang thai, và khuyến cáo là không nên dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho động vật mang thai, động vật sinh sản và làm giống
- Công dụng: điều trị cho heo mắc bệnh về tiêu chảy, thương hàn và phó thương hàn
- Cách dùng và liều lượng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 5 - 7kgTT/ ngày
Trang 22nhóm betalactam với ampicillin, còn có các loại thuốc kháng sinh khác là: penicillin, amoxycillin,
Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt phổ rộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-) Ampicillin
có tác dụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu, một số bệnh ngoài da như viêm bì có mủ, áp -xe, đầu đinh viêm tai giữa, bàng quang và thận
Ampicillin là một kháng sinh tương tự penicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn
Để đạt được hiệu quả, ampicillin phải thấm qua thành tế bào và gắn với các protein Các protein gắn Ampicillin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quá trình sinh tổng hợp của thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng nghìn phân tử trên một tế bào vi khuẩn Các protein gắn ampicillin rất khác nhau giữa các chủng vi khuẩn Các kháng sinh beta-lactam cản trở việc tổng hợp thành tế bào qua trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào Sự ly giải diễn
ra qua trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi khuẩn (ví dụ: các autolysin) kháng sinh beta-lactam gây cản trở bằng một chất ức chế autolysin
Tính kháng với các ampicillin có được phần lớn là nhờ sản sinh
lactam Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế
beta-lactamase: axit clavulanic và sulbactam Các hợp chất này cũng là các phân tử beta-lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn Chúng làm bất hoạt enzym beta-lactam bằng cách gắn vào vị trí hoạt động của enzym Trong quá trình đó, chúng bị phá huỷ; vì vậy, chúng còn được gọi là các ức chế "tự sát" Việc bổ sung chất ức chế, như: acid clavulanic hoặc sulbactam, sẽ tái lập hoạt tính của ampicillin chống lại vi sinh vật sản sinh beta-lactamase Tuy nhiên, các cơ chế khác với sản sinh beta-lactam có vẻ là trung gian tạo ra tính kháng của Staph.aureus kháng methicillin
Trang 23- Công dụng: tiêu chảy sưng phù đầu, viêm phổi, viêm rốn
- Cách dùng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 5 - 7kgTT/ ngày
Thuốc có phổ kháng sinh mạnh, rộng hơn cả treptomycin Thuốc có tác dụng với cả những chủng VK đã kháng lại treptomycin Tác dụng với cả Pseudomonas Thuốc vừa có tác dụng diệt khuẩn đồng thời nó cũng là thuốc
ức chế sự sinh tổng hợp protein tạo màng tế bào của vi khuẩn
Gentamycin là thuốc diệt khuẩn, ức chế tổng hợp protein của VK ở mức ribosom
Tylosin được chiết xuất từ nấm streptomyces faradiac Tylosin là kháng sinh nhóm Macrolides được dùng nhiều trong thú y
Tylosin được dùng dưới dạng muối kiềm, muối Natri hay photphat Tylosin kiềm là thuốc có dạng kết tinh màu trắng ít tan trong nước ở pH = 5,5 - 7,5
Tylosin tartrate tan nhiều trong nước ở 25oC (600 mg/ml)
Độc tính thấp đối với gia súc
Tylosin kiềm hấp thu nhanh chóng vào cơ thể, sau khi tiêm bắp 1 - 2 giờ,
Trang 24nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt cao nhất và có thể duy trì trong 1 giờ
Riêng Tylosin tartrat sau khi tiêm dưới da đạt nồng độ cao trong huyết thanh sau 30 phút và duy trì khoảng 6 giờ Nếu cho uống thì sau 2 - 4 giờ đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh và duy trì được trong vòng 8 - 24 giờ
Tylosin baì tiết chủ yếu qua thận, một ít qua mật, phần lớn bài tiết hết sau 8
- 24 giờ
Tylosin có tác dụng diệt khuẩn gram (+), và một số vi khuẩn Gram (-), không có tác dụng với vi khuẩn đường ruột, hoạt tính kháng khuẩn giống erythromycin nhưng kém hơn, ngoại trừ đối với Treponema hyodysenteriae Đặc biệt hiệu lực mạnh với Mycoplasma và Chlamydia
Tylogenta có tác dụng diệt khuẩn mạnh với tất cả các vi khuẩn gây bệnh ở gia súc, gia cầm Nhất là các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, đường ruột, dạ dày như Mycoplasma, cầu trùng, Corinebacteria, trùng yếm khí, đóng dấu, Pasteurella, Vibrio, Leptospira, Brucella, Ricketsia, Spyrochetta
Sau khi tiêm Tylogenta được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 30 phút
Thuốc khuếch tán tốt trong cơ thể Tylogenta thải trừ sau 24h chủ yếu qua thận Thuốc bền với nhiệt độ nhưng bị phân hủy nhanh dưới ánh sáng
Công dụng: trị viêm phổi, viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng Cách dùng: Tiêm bắp thịt, ngày 1 lần, trong 3-5 ngày liên tục
Trâu, bò: 1ml/20 kg thể trọng
Heo thịt, dê cừu: 1ml/15 - 20 kg thể trọng
Chó, mèo, gia cầm: 1ml/8 - 10 kg thể trọng
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [10] thì bệnh phân trắng lợn con được theo dõi từ những năm 1959 tại cơ sở chăn nuôi tập trung (công nghiệp
và nông trường quốc doanh) Điều tra nông trường Thanh Hóa cho thấy tỷ lệ
Trang 25lợn con sinh ra và chết đầu năm 1961 là 74%, tại nông trường Xuân Mai - Hà Tây (3/1982) có 16 đàn lợn đang bú thì bị bệnh, tỷ lệ chết 50% (chủ yếu là lợn con bị bệnh phân trắng lợn con từ 8 - 10 ngày tuổi)
Theo Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [19], bệnh phân trắng lợn con là một chứng khó tiêu (Dyspepsia) ở gia súc non Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của những yếu tố bên ngoài, sự thay đổi đột ngột về thời tiết, thức ăn của lợn mẹ kém phẩm chất hoặc thay đổi đột ngột, chuồng trại ẩm và lạnh… tác động vào cơ thể lợn con gây rối loạn thần kinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa
Trong quá trình sinh bệnh sức chống đỡ của lợn con giảm sút, E coli tăng độc
lực gây bệnh kế phát
Theo Lê Minh Hải (1998) [5] thì thực tế là ở công ty giống chăn nuôi (trại Đông Mỹ - Thái Bình) khi lợn nái được nuôi ở chuồng sàn thì lợn con hầu như không bị ỉa phân trắng Còn lợn mẹ được nuôi ở chuồng nền có tỷ
lệ ỉa phân trắng từ 40 - 50% Ở đây tác giả đã khẳng định rõ vai trò yếu tố chuồng trại trong chăn nuôi
Theo Lê Văn Phước (1997) [16] cho biết: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến căn bệnh là rất lớn, bệnh có thể biến thiên theo mùa, có thể phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm Do vậy yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng, yếu tố môi trường cũng rất quan trọng
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [3], có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh phân trắng lợn con Do nhân tố bẩm sinh, rối loạn trao đổi chất, do khí hậu thời tiết, vệ sinh chuồng trại, do rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột (hiện tượng loạn khuẩn)
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [7] cho biết đối với lợn con dưới 1 tháng tuổi trong dịch vị phân tiết HCl tự do rất ít nên vi sinh vật có điều kiện phát triển mạnh và gây bệnh ở đường tiêu hóa
Trần Văn Phùng và cs (2004) [15] cho biết nhất thiết lợn con sơ sinh phải được bú sữa đầu để giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh Trong sữa đầu có Globumin cao hơn sữa thường Đây là chất chủ yếu giúp cho lợn con có
Trang 26sức đề kháng Vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong tuần đầu, đảm bảo được toàn bộ số lượng lợn con trong ổ được bú sữa đầu của lợn mẹ
2.2.4 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Phòng và trị bệnh đường tiêu hóa ở lợn con nói chung và bệnh phân trắng lợn con nói riêng đã có rất nhiều tác giả ở nhiều nước trên thế giới quan tâm và nghiên cứu
Theo Lutter (1983) [13] cho biết: Ogramin liều 15gam/con cho uống có
tác dụng tốt 95,61% trong hiệu quả điều trị E coli Tác giả lưu ý rằng khi sử
dụng kháng sinh cho lợn con phân trắng phải thường xuyên có kế hoạch chặt chẽ, có kháng sinh dự trữ liên tục
Theo Axovach và cs (1993) [1], đã chữa bệnh Colibacteria ở lợn con hiệu quả bằng cách cho uống Histamin 3 lần trong 3 ngày liên tục, liều 5mg/con
Theo Laval A (1997) [11], khi nghiên cứu về bệnh tiêu chảy và nguyên
nhân gây bệnh, ông cho rằng: Salmonella cholera suis, Salmonella typhymurium
là hai tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và vỗ béo
Theo Purvis G.M và cs (1985) [27], cho rằng phương thức cho ăn không phù hợp là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn
Theo Fairbrother J.M và cs (2005) [26], Escherichia coli là một trong
những nguyên nhân quan trọng nhất của tiêu chảy sau cai sữa ở lợn Một số yếu
tố, chẳng hạn như sốc sau cai sữa, thiếu các kháng thể có nguồn gốc của lợn nái và thay đổi chế độ ăn uống, góp phần làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh
Theo Akita E.M và cs (1993) [25], đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy lợn con
Trang 27Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Đối tượng
Đàn lợn con tại trại chăn nuôi lợn công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tại trại chăn nuôi lợn công ty TNHH Minh Châu, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18 tháng 5 năm 2016 đến ngày 25 tháng
11 năm 2016
3.3 Nội dung tiến hành
- Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện công tác phòng, trị bệnh cho đàn lợn
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nuôi tại trại
- Tiến hành vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi,…
- Theo dõi, đánh giá tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con trên đàn lợn của trại
- Điều tra tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con tại trại chăn nuôi lợn công
ty TNHH Minh Châu
- Tiến hành chọn một số đàn để điều trị
- Đánh giá hiệu quả điều trị của hai loại thuốc sử dụng
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn và theo cá thể
- Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi
- Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng điều tra
- Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh phân trắng lợn con
Trang 28- Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con do tính biệt
- Kết quả điều trị bệnh phân trắng trên đàn lợn con tại trại chăn nuôi lợn công ty TNHH Minh Châu
- Ảnh hưởng của hai loại thuốc đến khả năng sinh trưởng của lợn con
3.4.2 Phương pháp theo dõi
3.4.2.1 Điều tra gián tiếp
Qua số liệu trong sổ sách của Công ty
3.4.2.2 Điều tra trực tiếp
Trực tiếp theo dõi, điều trị lợn mắc bệnh và ghi chép hàng ngày
3.4.3 Công thức tính và phương pháp số liệu
x 100