1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích thực trạng và giải pháp huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển

52 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 168,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò vốn của ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trung gian tài chính và thông qua hoạt động của mình, ngân hàng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn. Bằng phương thức huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư để đáp ứng các yêu cầu về sử dụng vốn của các chủ thể có dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả. Sự kết hợp các nghiệp vụ huy động vốn, sử dụng vốn với các dịch vụ trung gian, ngân hàng đã tập hợp và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu chi phí vốn cho nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM đã đem lại thu nhập cho những người gửi tiền và làm đa dạng hóa thêm danh mục đầu tư của những người có tiền. Gửi tiền vào ngân hàng được đánh giá là một trong những sự lựa chọn an toàn và có tính sinh lời thông qua việc nắm giữ các trái phiếu, kỳ phiếu hay sổ tiết kiệm tiền gửi của ngân hàng.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN_PGD

QUẬN 9

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

--

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 3

Ngày … Tháng 01 Năm 2015

Giám đốc

(ký tên và đóng dấu)

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa Kế Toán - Tài chính Ngân hàng Em đã tiếp thu và tích lũy rất

Trang 4

nhiều kiến thức Em đã được thực tập tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát TriểnViệt Nam (BIDV) Chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9 để cũng cố những kiếnthức đã học vào thực tiễn.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giámđốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát TriểnViệt Nam Chi Nhánh Đông Sài Gòn - PGD quận 9, TP HCM đã tạo điều kiện cho

em được thực tập và tích lũy thêm kiến thức tại ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em thực hiện đề tài này.Đặt biệt là thầy Cung Hữu Đức đã tận tình hướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp

em hoàn thành tốt đề tài Cùng với quý thầy cô khoa Kế Toán - Tài chính Ngânhàng cùng thầy cô trường Cao đẳng Công thương TP HCM đã giảng dạy và truyềnđạt những kiến thức hay và quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường

Trong thời gian hoàn thành đề tài này, em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lựcnhưng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhân được những ý kiến đónggóp từ Ban Giám đốc và quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN ĐSG_PGD Quận 9.

Bảng 2.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN ĐSG_PGD Quận Bảng 2.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng/Tổng thu nhập.

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm.

Bảng 2.5: So sánh cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm.

Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của BIDV Đông Sài Gòn_PGD Quậ

n 9(2011 – 2013)

Bảng 2.7 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn gửi tiền giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.8: So sánh cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn gửi tiền giai đoạn 2010 – 2013 Bảng 2.9: Tổng dư nợ/ Nguồn vốn huy động

Bảng 2.10: Vốn huy động/Tổng nguồn vốn

Bảng 2.11: Vốn huy động không kỳ hạn/Tổng vốn huy động

Bảng 2.10: Vốn huy động có kỳ hạn/Tổng vốn huy động

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN ĐSG_PGD Quận 9 Biểu đồ 2.2: Thu nhập từ hoạt động tín dụng/Tổng thu nhập

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của BIDV Đông Sài Gòn_PGD

Quận 9 (2011 – 2013)

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn gửi tiền (2010 – 2013)

Biểu đồ 2.6 Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động

Biểu đồ 2.7 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Biểu đồ 2.8 Vốn huy động không kỳ hạn/Tổng vốn huy động

Biểu đồ 2.9 Vốn huy động có kỳ hạn/Tổng vốn huy động

MỤC LỤC

Trang 8

Để tăng cường huy động vốn ta cần nghiên cứu các hình thức huy động, cáctiêu chí đánh giá công tác huy động vốn như quy mô, cơ cấu nguồn huy động đủ lớn

để tài trợ cho các danh mục tài sản và không ngừng tăng trưởng ổn định; nguồn vốn

có chi phí hợp lý; huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về mặt kỳ hạn; quản lý tốtcác loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn

Nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Ngân HàngTMCP Đầu Tư và Phát Triển hướng đến trở thành một trong những ngân hàngthương mại hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mạitrọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủnăng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và cuộc cải cách nền kinh tế đấtnước

Tính bức xúc trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mạinói riêng và nền kinh tế nói chung cũng như nhu cầu về vốn cho sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang theo đuổi chính là

động lực cho em chọn nghiên cứu về đề tài: “Phân tích thực trạng và giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9” cho chuyên đề thực tập của mình trong thời gian thực tập tại

ngân hàng TMCP ĐT & PT chi nhánh Đông Sài Gòn

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động huy động vốn trong ngân hàngthương mại

Phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư vàPhát triển chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động này

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thậpthông tin và phân tích thông tin thu thập được thông qua nhiều nguồn như thamkhảo ý kiến các nhân viên trong ngân hàng,đọc tìm hiểu các văn bản tại đơn vị thựctập,các báo cáo tại đơn vị,và qua quá trình quan sát thực tế

4 Phạm vi của đề tài

Không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát

triển chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

Thời gian: Đề tài chỉ sử dụng số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2013

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

ĐầuTư và Phát triển chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

5 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề chia làm 3 chương bao gồm:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP

ĐT & PT chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

Chương III: Giải pháp và kiến nghị tăng cường huy động vốn tại ngân hàngTMCP ĐT & PT chi nhánh Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

Do khả năng lý luận và nhận thức về một vấn đề còn hạn chế, đây lại là một đềtài khó, chính vì vậy bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Mong thầy cô phê bình, góp ý để bài viết của em được hoàn thiện hơn Em xinchân thành cảm ơn

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

NHTM được xem là một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, vớichức năm là trung gian tín dụng Các NHTM vừa là chủ thể đi vay nhưng cũng vừathực hiện cho vay Từ đó, nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của NHTM là nghiệp vụhuy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn Thông qua hai nghiệp vụ này ngân hàng

đã cung cấp các dịch vụ trung gian khác

1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn

Đây là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng của một ngân hàng Để tạonguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiện huy động vốn sau:

- Vốn chủ sở hữu: nguồn này được hình thành từ đóng góp của các cổ đông và các

quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình kinh doanh thể hiện dưới hình thứclợi nhuận không phân chia

- Hoạt động huy động tiền gửi: Là việc ngân hàng huy động nhận tiền gửi, tiền nhàn

rỗi trong dân cư nhằm mục đích thanh toán, hưởng lãi của các cá nhân, hộ gia đình

- Hoạt động đi vay: Là hoạt động ngân hàng tạo ra nguồn vốn bằng cách vay các tổ

chức tín dụng, vay trên thị trường tiền tệ, vay NHNN dưới hình thức tái chiết khấu,vay có bảo đảm… mục đích tạo sự cân đối trong điều hành vốn của NHTM khi họkhông tự cân đối được trên cơ sở khai thác tại chỗ Ngân hàng cũng có thể huy

Trang 11

động bằng cách phát hành giấy tờ có giá Ngân hàng sử dụng cách này để thu hútcác khoản vốn có tính chất dài hạn với ngân hàng vào nền kinh tế Ngoài ra, nghiệp

vụ này còn giúp NHTM tăng cường tính ổn định của đồng vốn trong hoạt độngkinh doanh của mình

- Hoạt động huy động vốn khác: NHTM có thể tạo vốn cho mình thông qua việc nhận làm

đại lý hay uỷ thác vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức trong và ngoài nước.1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợinhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau củangân hàng trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng đồng thờiđây cũng là hoạt động trực tiếp đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Các nguồn vốn màNHTM có được đều phải mất chi phí và do đó ngân hàng phải thực hiện nghiệp vụ

sử dụng vốn một cách an toàn và hiệu quả, đảm bảo thu hồi vốn, đủ bù đắp chi phí

và có lãi Trong ngân hàng có các hoạt động sử dụng vốn sau:

1.1.2.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ:

Với mục đích đảm bảo an toàn khả năng thanh toán thường xuyên của ngân hàng,nghiệp vụ ngân quỹ được thể hiện qua các khoản mục sau:

- Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy, tiền kim loại có tại kho ngân hàng Nhu cầu

dự trữ tiền mặt cao hay thấp là tùy thuộc quy mô hoạt động, nhu cầu rút tiền mặtcủa khách hàng và tính chất thời vụ trong năm

- Tiền gửi tại ngân hàng khác: Các ngân hàng có thể mở tài khoản lẫn nhau để đổi lấy

những dịch vụ khác nhau như: trung gian thanh toán cho khách hàng, giao dịchngoại tệ, mua bán chứng khoán…

- Tiền gửi tại ngân hàng Trung ương: Bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định

của ngân hàng Trung ương và tiền gửi thanh toán Mức tiền gửi dự trữ bắt buộctrong từng thời kỳ thường chiếm tỷ lệ từ 10 – 35% trên nguồn vốn huy động Dự trữbắt buộc vừa là một biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,vừa là một trong những công cụ điều tiết cung cầu tiền tệ trong quá trình thực thichính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

Các bộ phận trên hình thành nên phần dự trữ của các NHTM Mặc dù dự trữcủa NHTM không tạo nên lợi nhuận nhưng nó đảm bảo khả năng thanh toán và cácnghĩa vụ tài chính khác cho ngân hàng Nó hạn chế nguy cơ rủi ro thanh khoản, góp

Trang 12

phần nâng cao uy tín của ngân hàng, tạo nên nền tảng vững chắc cho khả năng sinhlời của ngân hàng.

Chứng khoán: NHTM nắm giữ chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đadạng hóa tài sản Ngân hàng giữ nhiều loại chứng khoán có thể là chứng khoán củachính phủ, của địa phương, chứng khoán của các ngân hàng khác, của công ty tàichính hay doanh nghiệp phát hành Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lạithu nhập cho ngân hàng và có thể bán được để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết.Trong đó chứng khoán ngắn hạn của chính phủ thường được xếp hàng đầu trong sốcác chứng khoán thanh khoản, được giữ như một tài sản đệm cho ngân quỹ: chúngsinh lời cao hơn ngân quỹ và khi cần có thể bán để chi trả như ngân quỹ Chứngkhoán chính phủ có thời gian đáo hạn dài, chứng khoán trung và dài hạn của cáccông ty có tỷ lệ sinh lời cao ngân hàng thường nắm giữ đến ngày đáo hạn để hưởnglợi Ngân hàng cũng nắm chứng khoán công ty để thực hiện quyền tham dự, kiểmsoát hoạt động công ty

1.1.2.2.2.Nghiệp vụ tín dụng:

Đây là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng xã hội Nghiệp vụ này sử dụng lượng vốn lớn nhất và tạolợi nhuận nhiều nhất, khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng có thể kiểm soát trựctiếp và thường xuyên mục đích sử dụng tiền vay Có nhiều hình thức phân loại tíndụng

- Theo thời gian: có tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

+ Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động

+ Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố địnhnhư phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn

+ Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, sânbay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu

+ Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều khoảncho vay không xác định trước được chính xác thời hạn Tín dụng ngắn hạn tại cácNHTM thường chiếm tỷ trọng cao hơn tín dụng trung và dài hạn

- Theo hình thức tài trợ: Tín dụng được chia thành

Trang 13

+ Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn trong đó ngânhàng mua những thương phiếu chưa đến hạn thanh toán với giá trị bằng giá trịthương phiếu trừ đi phần lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí Đến thời hạn thanhtoán thương phiếu ngân hàng sẽ đòi người mắc nợ theo giá trị của thương phiếu.

+ Cho vay ứng trước: Là một hình thức cho vay được thực hiện trên cơ sởhợp đồng tín dụng, trong đó người đi vay được phép sử dụng một hạn mức tín dụngtrong một thời gian nhất định Để thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng mở cho kháchhàng một tài khoản, chuyển số tiền cho vay vào tài khoản để khách hàng sử dụngtheo nhu cầu

+ Cho vay thấu chi: Là hình thức đặc biệt của tín dụng ứng trước, thực hiệntrên cơ sở hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể sử dụng một số tiền trong một thờihạn nhất định vượt quá số dư ngay trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

+ Để đa dạng hóa nghiệp vụ tín dụng và đáp ứng nhu cầu vay vốn của kháchhàng ngân hàng còn có các hình thức cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạnmức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp…

- Theo tài sản đảm bảo: Có các loại tín dụng sau

+ Nghiệp vụ cho vay cầm cố: Ngân hàng có thể cho vay khi người đi vay cótài sản cầm cố tại ngân hàng dưới các hình thức như: tài sản là động sản, các chứng

từ có

+ Nghiệp vụ cho vay thế chấp tài sản: Ngân hàng cho vay trên cơ sở người đivay mang các giấy tờ sở hữu các loại tài sản là bất động sản để thế chấp vay vốn.Nghiệp vụ này cũng tương tự như nghiệp vụ cho vay cầm cố nhưng khác ở chỗ làtrong suốt thời hạn cho vay tài sản thế chấp vẫn được người đi vay sử dụng, ngânhàng chỉ nắm giữ hồ sơ gốc

+ Nghiệp vụ cho vay không cần tài sản đảm bảo (tín chấp): Có thể được cấpcho các khách hàng có uy tín thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tìnhhình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa hoặc món vay tươngđối nhỏ so với vốn của người vay

+ Ngoài ra còn có các hình thức phân loại tín dụng khác như: theo ngànhkinh tế có tín dụng công, nông, lâm, ngư nghiệp; theo mục đích là sản xuất hay tiêudùng…

Trang 14

1.1.2.2.3 Nghiệp vụ đầu tư:

Bộ phận vốn được ngân hàng sử dụng phải có tính ổn định cao, chủ yếu là vốn

tự có Các hình thức đầu tư phổ biến như: liên doanh, đầu tư chứng khoán Nghiệp vụnày còn góp phần nâng cao năng lực thanh toán của ngân hàng và bảo toàn được ngânquỹ

1.1.2.2.4 Nghiệp vụ sử dụng vốn khác:

Đối với ngân hàng mới thành lập phải dành một phần vốn cần thiết để đầu tưmua sắm tài sản cố định, phương tiện làm việc của ngân hàng Trong quá trình hoạtđộng, ngân hàng luôn phải quan tâm đổi mới công nghệ, cơ sở vật chất tương ứng vớiquy mô kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách khàng, hội nhập với tiếntrình phát triển của thế giới Đồng thời ngân hàng tổ chức các lớp đào tạo, khen thưởngnhằm nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp và khuyến khích tinh thần làm việc củacán bộ nhân viên

1.1.2.3 Các nghiệp vụ trung gianNghiệp vụ trung gian chủ yếu và thường xuyên của ngân hàng là trunggian thanh toán Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ởhầu hết các quốc gia Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệmchi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanhtoán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ, cung cấp mạng lưới thanhtoán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của ngân hàng cũng pháttriển theo để đáp ứng nhu cầu càng phong phú đa dạng của khách hàng Quaviệc thực hiện các dịch vụ trung gian: tư vấn, môi giới, ủy thác, bao thanh toán,đại lý bảo hiểm, mua bán ngoại tệ ngân hàng được hưởng thu nhập từ phí hoặchoa hồng Các dịch vụ tiện ích như cho thuê két sắt, bảo quản vật có giá, đổitiền cũng góp phần tăng thu nhập từ phí dịch vụ cho ngân hàng

Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triển của ngân hàng.Việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng sẽ làm tăng thu nhập chongân hàng, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng Thực hiện tốt cáchoạt động này, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, điều đó cũngtạo điều kiện phát triển hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng

Trang 15

Đồng thời với các hoạt động trung gian này, NHTM góp phần làm tăng khảnăng chu chuyển của đồng vốn, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiếtkiệm được chi phí lưu thông trong xã hội.

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc sở hữu của các chủ ngân hàng Tuy chiếm một tỷ

trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt độngkinh doanh, nó là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngânhàng, là nguồn có thể sử dụng lâu dài hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngânhàng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

- Nguồn vốn hình thành ban đầu (vốn tự có ban đầu)

Vốn này được hình thành khi ngân hàng mới bắt đầu hoạt động Số lượng vốn nàytùy theo năng lực tài chính và tính chất sở hữu Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn

do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì do ngân sách nhà nướccấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông đóng góp thông qua mua các cổ phần(hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh gópvốn…

- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thứckhác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

+ Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủ ngân hànggia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Thườngnhững ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận có thể caohơn so với vốn của chủ hình thành ban đầu

+ Vốn của chủ còn được bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm hoặc đượccấp thêm… để mở rộng quy mô hoạt động hoặc để đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứngyêu cầu gia tăng vốn của chủ do NHNN quy định

+ Ngân hàng có thể gia tăng vốn của chủ từ các quỹ: Ngân hàng thường lập nhiềuquỹ, mỗi quỹ có mục đích riêng

• Quỹ dự phòng tổn thất: quỹ này được trích lập hàng năm và được tích lũy lại

Trang 16

+ Vốn bổ sung bằng phát hành giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu Một

số ngân hàng coi cổ phần ưu đãi có thời hạn, các khoản vay trung và dài hạn của ngânhàng có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần là một bộ phận của vốn chủ sở hữu củangân hàng Do nguồn này có thể sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và cóthể không phải hoàn trả khi đến hạn

Vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM Nó không nhữngtạo cảm giác an tâm cho người gửi tiền mà còn tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạtđộng ngân hàng Bởi nếu quy mô vốn của chủ lớn, người gửi tiền và người cho vay sẽ cảmthấy an tâm hơn về ngân hàng (với các điều kiện khác là như nhau) Mặt khác để hoạtđộng, điều kiện đầu tiên là ngân hàng phải có được số vốn tối thiểu ban đầu (vốn phápđịnh) Số vốn này trước hết để mua sắm hoặc thuê trang thiết bị, nhà cửa cần thiết cho quátrình kinh doanh, phần còn lại tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàng như chovay, mua bán chứng khoán…

1.2.1.2 Vốn nợ

Là nguồn chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng bao gồm tiền gửi, tiền vay

và các nguồn vốn khác

1.2.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại

Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NHTM nhằm thu hút vốn từ bên ngoàiphục vụ cho hoạt động kinh doanh Thông qua nghiệp vụ này sẽ hình thành nênnguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng

Ngoài lợi nhuận giữ lại ngân hàng thường huy động những nguồn vốn sau.1.2.2.1 Phát hành cổ phiếu

Để huy động vốn các NHTM cổ phần có thể phát hành cổ phiếu nhằm mởrộng quy mô hoạt động hoặc để đổi mới trang thiệt bị hay để đáp ứng yêu cầu giatăng vốn của chủ do NHNN quy định Tuy nhiên việc huy động vốn bằng cách nàykhông phải là việc làm thường xuyên và dễ dàng đối với các ngân hàng Việc phát

Trang 17

hành cổ phiếu với số lượng và mệnh giá như thế nào cần phải được xem xét kỹlưỡng bởi hội đồng quản trị và phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thôngqua Thông thường thì những cổ phiếu của những ngân hàng cổ phần lớn có uy tínđược ưa chuộng hơn là cổ phiếu của những ngân hàng cổ phần vốn nhỏ và khôngnổi tiếng.

1.2.2.2 Huy động tiền gửi

Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có vai trò chủ yếutrong hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm:

- Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng cóthể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng,hoặc chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Đối với khoản tiền gửi này, mụcđích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện cáckhoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán.Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp, tuy nhiên ngoài chi phí trả lãi, còn có chi phíphát sinh trong hoạt động phục vụ thanh toán

Để tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng phải đa dạng hóa và thựchiện tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn

sẽ làm cho mức dư tiền gửi bình quân tại ngân hàng luôn cao và ổn định, tạo điềukiện cho ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo

kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi chonên ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ độngđược thời gian Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏathuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng Để

mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất ngân hàng có thể thực hiện một sốbiện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn như cho phép kháchhàng rút trước hạn hoặc xổ số trúng thưởng

Trang 18

Song đối với các khoản tiền gửi khách hàng rút ra trước hạn, ngân hàngthường áp dụng lãi suất của kỳ hạn ngắn hơn hoặc lãi suất của tiền gửi không kỳhạn Khách hàng gửi tiền có kỳ hạn nhìn chung không được phát hành séc hoặc sửdụng dịch vụ ngân hàng từ tài khoản này Ngân hàng được toàn quyền sử dụnglượng vốn này trong thời hạn khách hàng gửi tiền nên hiệu quả sử dụng nguồn vốnnày là rất cao.Tuy nhiên chi phí huy động của loại vốn này lại khá đắt vì lãi suất huyđộng cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

- Tiền gửi tiết kiệm

Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng đểđược hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ Là loạitiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rúttiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi

Ở Việt Nam hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều

lần và rút ra bất cứ lúc nào, ngân hàng trả lãi theo số dư bình quân hàng tháng nhânvới lãi suất, lãi được nhập gốc hàng tháng

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút gốc và lãi sau một

thời gian nhất định Tuy nhiên nếu khách hàng có nhu cầu rút trước thời hạn có thểđược đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp Nếu đến hạn người gửi không có nhucầu sử dụng thì ngân hàng tự động nhập lãi vào gốc và tiếp tục được hưởng lãi kỳtiếp theo

+ Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và dài

hạn, người tham gia ngoài việc được ngân hàng trả lãi còn được ngân hàng cấp tíndụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhucầu tiêu dùng

Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi phi giao dịch Chúng

có cùng tính chất là được hưởng lãi cao và chủ tài khoản không được phát hành séc.Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyếnkhích người dân thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộngmạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh

Trang 19

hấp dẫn Với hình thức tiền gửi này, người gửi tiền nhận được sổ tiết kiệm Tuy sổtiết kiệm này không được dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ song có thể thếchấp để vay vốn ngân hàng.

+ Tiền gửi của các ngân hàng khác

Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này cóthể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mô nguồn tiền này không lớn

Đặc điểm chung của nguồn tiền gửi là phải được thanh toán khi khách hàng yêucầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn Quy mô của tiền gửi rấtlớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn này chiếm 65 -70% tổng nguồn vốn

và được huy động thường xuyên Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiềngửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi Ở nhiều nước, ngân hàng phải mua bảo hiểmcho tiền gửi Tiền gửi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động

về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu,…Việc huy động tiền gửi chịu sự ảnhhưởng của các yếu tố như địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi nhánh và quầy tiết kiệm,phương thức huy động, các dịch vụ tiện ích của ngân hàng,…

1.2.2.3 Vốn vay

Các NHTM có thể vay vốn từ Ngân hàng Trung ương, các NHTM hoặc cáctrung gian tài chính khác và vay từ công chúng dưới các hình thức:

- Vay Ngân hàng Trung ương

Bất kỳ NHTM nào khi được Ngân hàng Trung ương cấp giấy phép hoạt độngđều được vay vốn tại Ngân hàng Trung ương trong trường hợp cần bổ sung vốn khảdụng Nghiệp vụ vay vốn này được Ngân hàng Trung ương thực hiện dưới hìnhthức phổ biến là tái cấp vốn, bao gồm tái chiết khấu các loại giấy tờ có giá và chovay cầm cố, thế chấp Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của Ngânhàng Trung ương, đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Do đó, các Ngânhàng Trung ương điều hành việc vay mượn này một cách chặt chẽ, các NHTM phảithực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định

- Vay các tổ chức tín dụng khác

Qua thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo nhu cầu vốn khả

Trang 20

dụng trong thời gian ngắn, các ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từcác ngân hàng, tổ chức tín dụng khác Hoạt động vay mượn này nhằm mục đíchđiều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liêntục trong hệ thống ngân hàng.

- Phát hành các chứng từ có giá (Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu)

Ngân hàng chủ động phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tráiphiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện các dự án đầu tư đã định Việchuy động vốn dưới hình thức phát hành chứng từ có giá được thực hiện theo haiphương thức: phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người mua trả tiền theo mệnh giáđược ghi trên bề mặt chứng từ); phát hành bằng hình thức chiết khấu (trả lãi trước,người mua sẽ trả một số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi mà họ được hưởng).Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo, những ngân hàng có uy tín hoặctrả lãi suất cao hơn sẽ vay mượn được nhiều hơn Khả năng vay mượn còn phụthuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính tạo khả năng chuyển đổi chocác công cụ nợ dài hạn của ngân hàng

1.2.2.4 Các nguồn vốn khác

Khi ngân hàng có những mối quan hệ quốc tế rộng lớn còn có thể tranh thủcác khoản vốn tín dụng hoặc tiếp nhận từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Baogồm các nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán và các nguồn vốn khác…

1.3 Vai trò vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng là một trung gian tài chính và thông qua hoạt động của mình,ngân hàng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn Bằng phươngthức huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi của các tầnglớp dân cư để đáp ứng các yêu cầu về sử dụng vốn của các chủ thể có dự án hoặc kếhoạch sử dụng vốn hiệu quả Sự kết hợp các nghiệp vụ huy động vốn, sử dụng vốnvới các dịch vụ trung gian, ngân hàng đã tập hợp và phân bổ các nguồn lực trongnền kinh tế một cách hiệu quả, đồng thời giảm thiểu chi phí vốn cho nền kinh tế

Hoạt động huy động vốn của NHTM đã đem lại thu nhập cho những ngườigửi tiền và làm đa dạng hóa thêm danh mục đầu tư của những người có tiền Gửitiền vào ngân hàng được đánh giá là một trong những sự lựa chọn an toàn và có tính

Trang 21

sinh lời thông qua việc nắm giữ các trái phiếu, kỳ phiếu hay sổ tiết kiệm tiền gửicủa ngân hàng.

Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn của NHTM cũng góp phầnhình thành nên tỷ suất lợi nhuận tối thiểu của các doanh nghiệp Nó buộc các doanhnghiệp phải hoạt động với tỷ suất lợi nhuận lớn hơn so với lãi suất huy động của cácngân hàng; là cơ sở tham chiếu để cá nhân, tổ chức lựa chọn nên tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay gửi tiền vào ngân hàng

Sự phát triển của ngân hàng về quy mô, uy tín, công nghệ, mạng lưới chinhánh… được coi là tấm gương phản ánh sự phát triển kinh tế của một nước Mộtnền kinh tế phát triển là ở đó ngành dịch vụ phát triển và một trong những lĩnh vựcdịch vụ đi đầu đó là dịch vụ ngân hàng Huy động vốn là một trong các hoạt độngthu hút khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp xúc, sửdụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

1.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinhdoanh của mình Nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động.Ngân hàng là một trung gian tài chính đi vay để thực hiện kinh doanh thu lợi nhuận.Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng giúp ngân hàng thực hiệncác hoạt động kinh doanh của mình Quy mô, cơ cấu vốn huy động sẽ trực tiếpquyết định đến quy mô và cơ cấu tín dụng của NHTM Các ngân hàng không thểcho vay dài hạn với quy mô lớn trong khi vốn huy động nhỏ và thời hạn ngắn

Thông qua hoạt động huy động vốn cũng thể hiện uy tín, quy mô, sức cạnhtranh của NHTM trên thị trường Bởi vốn huy động trên tổng nguồn vốn là mộttrong những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng Một ngân hàng

có nguồn vốn ngày càng gia tăng (đặc biệt là vốn dài hạn) khẳng định uy tín và sứccạnh tranh của mình

Huy động vốn giúp tăng cường mở rộng mối quan hệ giữa ngân hàng vớingân hàng và với các tổ chức tài chính khác trong nền kinh tế Sự liên kết, điều hòavay mượn các nguồn vốn lẫn nhau sẽ làm gia tăng vòng quay của đồng tiền, tănghiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế Các ngân hàng dư thừa vốn tạm thời sẽ có

cơ hội cho các ngân hàng thiếu vốn tạm thời vay để lấy lãi

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn trong NHTM

1.4.1 Tổng dư nợ/Nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ

Trang 22

Nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ trên vốn huy động: chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn củangân hàng, nếu chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếu chỉ tiêu nàycàng lớn khả năng huy động vốn của ngân hàng càng thấp và ngược lại, chỉ tiêu nàycàng nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả

1.4.3 Vốn huy động không kì hạn/Tổng nguồn vốn huy động

ra của tổ chức tín dụng càng cao, từ đố làm gia tăng lợi nhuận của tổ chức tín dụng

1.4.4 Vốn huy động có kì hạn/Tổng nguồn vốn huy động

Trang 23

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

2.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển CN Đông Sài

Gòn_PGD quận 9.

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của NH TMCP ĐT v à PT chi nhánh

Đông Sài Gòn_PGD Quận 9

2.1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP ĐT và PT chi nhánh ĐSG_PGD

Quận 9Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh ĐôngSài Gòn được thành lập theo quyết định số 333 của HĐQT và chính thức đi vàohoạt động ngày 15/01/2005, thành lập từ phòng giao dịch của BIDV chi nhánhThành phố Hồ Chí Minh nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1, với tên gọi ban đầu làBIDV chi nhánh Thủ Đức Ngày 07/12/2007 chính thức đổi tên thành BIDV chinhánh Đông Sài Gòn

PGD quận 9 trực thuộc chi nhánh BIDV Đông Sài Gòn đặt tại số 98 – 100 LêVăn Việt, phường Hiệp Phú là khu vực có ý nghĩa chiến lược đối với cả quận 9, lànơi tập trung hầu hết cơ sở kinh doanh sản xuất, trường đại học cao đẳng, là nơi cómật độ dân số đông với nhiều thành phần khác nhau Vì thế trong nhiều năm liền,

PGD quận 9 đã đạt nhiều danh hiệu “Lá cờ đầu” do Giám đốc CN BIDV trao tặng.

Đó là một động lực để thúc đẩy đội ngũ cán bộ PGD quận 9 ngày càng phát huytinh thần, nhiệt huyết công việc, góp phần không nhỏ cho sự phát triển của PGDcũng như sự phát triển của chi nhánh Đông Sài Gòn

* Lĩnh vực hoạt động

Trang 24

- Ngân hàng: BIDV chức năng như một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầucủa các dịch vụ tài chính, môi giới, cho vay hợp vốn và tư vấn, hiện đại, sản phẩmngân hàng thuận tiện.

- Bảo hiểm BIDV cung cấp sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế đểphù hợp với gói tổng thể cho khách hàng của BIDV

- Cổ: BIDV cung cấp một loạt các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưvới khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính BIDV bao gồm cho thuê tài chính, kinh doanh chứngkhoán và góp vốn với mục đích thiết lập ở các công ty đầu tư cho dự án; Đặc biệt,

nó đóng một vai trò chủ đạo trong việc điều phối dự án trọng điểm của đất nướcnhư công ty cổ phần Hàng không cho thuê (VALC) Công ty phát triển đường caotốc (BEDC), Đầu tư, sân bay quốc tế Long Thành

*Các sự kiện nổi bật

- Kết nối huyền thoại với thẻ đồng thương hiệu BIDV Manchester United

- BIDV được vinh danh và trao tặng kỷ niệm chương”Vì sự nghiệp xóa đóigiảm nghèo”

- BIDV tài trợ xây dựng và nâng cấp trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp vàtrường trung học tại tỉnh Điện Biên

• Về cơ cấu tổ chức (vì là PGD nên các phòng ban được gọi là tổ):

Trang 25

GIÁM ĐỐC.

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

Bên cạnh những thành công vô cùng vẻ vang mà PGD đã giành được thìcũng đã trãi qua những khuyết điểm bên trong, thông qua những lần phê bình, tâm

sự của ngân hàng BIDV CN Đông Sài Gòn, Giám đốc, cấp dưới, khách hàng thìngân hàng mới có thể dần hoàn thiện hơn về tất cả các mặt, không nhắc chi xa trongnăm vừa qua, kết quả xếp loại năm 2013 của PGD đã có một sự thay đổi nhẹ về vịtrí xếp hạng, thế nhưng đó không phải là vấn đề làm cho ngân hàng phải giảm ý chí

mà đã trở thành động lực vô cùng lớn sau khi thất bại, để chuẩn bị một tinh thầnnhiệt huyết, nóng bỏng hơn cho một năm mới đầy hy vọng Chính từ những lần vấpngã như vậy, ngân hàng mới có thể giặt hái được nhiều thành công trên tất cả mọimặt

*Thương hiệu BIDV

Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cánhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG TÍN DỤNG

Trang 26

Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến cũng như được công nhận làmột trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất việt nam.

Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của nghành tài chính ngân hàngtrong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền thống đầu tư phát triển đất nước

BIDV chủ động sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức huy độngnguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy động vốn trong nước,BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài thôngqua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thương mại, vay hợp vốn, vay quacác hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp định thương mại, vay hợp vốn dài hạn,vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá,phong phú hơn về các loại hình dịch vụ cung cấp, biện pháp huy động vốn trongnước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy động được dành cho đầu tư pháttriển ngày càng lớn

2.1.1.2.Mục tiêu hoạt động của CN

 Giữ vững thị phần huy động vốn, tập trung khai thác những nguồn vốn có chênhlệch lãi, tăng thu nhập cho CN và nâng cao hiệu quả của hệ thống Tăng huy độngvốn thông qua cung cấp dịch vụ tiện ích với việc khai thác tiện ích của dự án hiệnđại hóa

 Ổn định nhóm khách hàng xuất khẩu chuyên bán ngoại tệ choCN, đa dạng hóa, pháttriển khách hàng nói chung, đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ cả chiềurộng lẫn chiều sâu

 Tăng cường tín dụng đảm bảo nguyên tắc an toàn đúng với cơ cấu, kiểm soát chặtchẽ

 Nâng cao năng lực cạnh tranh cung cấp dịch vụ ngân hàng về chất lượng phục vụ

 Đảm bảo chênh lệch lãi suất theo mức bình quân chung của hệ thống và hợp lý theolãi suất của thị trường

 Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Ngày đăng: 28/10/2017, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w