Công tác xây dựng và quản lý tiền lương, tiền công trong một tổ chức kinh tế xã hộ là rất quan trọng, có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội cũng như tính hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế trả lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như ngành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc hay cơ hội thăng tiến… Một cơ chế trả lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì được những cán bộ, nhân viên giỏi.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tp.HCM, ngày tháng năm 2015
Xác nhận của đơn vị
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày tháng năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Cao Đẳng Công Thương nói chung và khoa Quản Trị KinhDoanh nói riêng đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường và đặc biệt là Cô Phạm Thị Tuyết Nga đã trực tiếp hướng dẫn emtận tình trong quá trình thực hiện bài báo cáo
Trong thời gian thực tập để nghiên cứu đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của các cô chú trong Nông Trường Cao Su Hàng Gòn, đặc biệt là các côchú phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán tài vụ đã cho em những tài liệu cầnthiết để làm tốt bài báo cáo
Mặc dù đã cố gắng song do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên
đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự quan tâmđóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên: Lê Thanh Dự
Khoa :Quản Trị Kinh Doanh 36C
Bảng 1.1 Các yếu tố để xác định quỹ lương trực tiếp
Bảng 1.2 thống kê quỹ lương cho bộ phận gián tiếp trong năm 2014
Bảng 1.3 Đơn giá tiền lương năm 2014
Bảng 1.4 Mức khen thưởng quy định tại nông trường
Trang 4DANG SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SỜ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy của đơn vị
Sơ đồ 1.2 Quy trình tiếp nhận mủ
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước sự thay đổi hàng ngày của khoa học-kỹ thuật-công nghệ và sự cạnhtranh khốc liệt ngày càng gay gắt trên thị trường, nguồn nhân lực đã thực sự trởthành tài sản cực kỳ quý giá đối với doanh nghiệp Bởi vì, doanh nghiệp chỉ có thểtồn tại và phát triển dựa trên cơ sở phát huy hiệu quả nhân tố con người Do đó mốiquan tâm hàng đầu hiện nay của nhà quản trị là làm sao để khuyến khích đượcngười lao động đem hết tài năng và trí tuệ để phục vụ cho doanh nghiệp Còn đốivới người lao động, họ quan tâm đầu tiên đến các lợi ích kinh tế và coi đó là nguồnđộng viên quan trọng Thực tế ở nước ta hiện nay, thu nhập của người lao động cònthấp Chính vì vậy, với người lao động, tiền lương có tác dụng rất lớn trong việc tạođộng lực để họ làm việc Làm thế nào để trả lương hợp lý với những gì người laođộng đã làm và quản lý tiền lương sao có hiệu quả là bài toán rất lớn cần giải quyếtnhanh chóng của các nhà quản trị Với ý nghĩa đó, trong quá trình thực tập tại NôngTrường Cao Su Hàng Gòn, em đã đi sâu vào việc tìm hiểu, phân tích công tác quản
lý tiền lương nhằm hiểu rõ và mong muốn đóng góp ý kiến của mình để nôngtrường được hoàn thiện hơn trong vấn đề này Vì vậy, em chọn đề tài “Nâng caohiệu quả công tác quản lý tiền lương tại Nông Trường Cao Su Hàng Gòn”đề làmbáo cáo thực tập
- Mục tiêu của đề tài:
+ Tìm hiểu công tác quản lý tiền lương của nông trường
+ Đưa ra các giải pháp, đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiềnlương của nông trường
- Đối tượng nghiên cứu: Nông Trường Cao Su Hàng Gòn.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Quan sát và tìm hiểu
+ Thu thập số liệu về tiền lương
+ Phân tích số liệu thu thập được
+ Đánh giá công tác quản lý tiền lương
- Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về tiền lương và quản lý tiền lương.
Trang 7Chương 2:Thực trạng công tác quản lý tiền lương của Nông Trường Cao Su Hàng Gòn.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lương tại Nông Trường Cao Su Hàng Gòn.
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
TIỀN LƯƠNG
I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực:
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chứcnăng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhắm đạtkết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
(Nguồn: Giáo trình Quản trị kinh doanh – PGS.TS.Nguyễn Thức Minh)
1 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực:
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò là trung tâm trong việc thành lập các tổchức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọngcủa QTNNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người
là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổchức NNL là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nênQuản trị NNL chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Mặtkhác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu tổ chức không quản
lý tốt nguồn nhân lực, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi conngười
Trong thời đại ngày nay, QTNNL có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý
do sau:
- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốn tồntại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ,năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Bởi vậy, việc tìm đúngngười phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị là vấn đề đáng quan tâm đối vớimọi loại hình tổ chức hiện nay
- Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộccác nhà quản trị phải biết cách thích ứng Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,đều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâmhàng đầu
2 Nội dung quản trị nguồn nhân lực:
Trang 92.1 Phân tích công việc:
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác địnhđiều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc
và các phẩm chất, kĩ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc
2.2 Tuyển dụng:
Tuyển dụng nhân sự là là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãnnhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằmthực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
2.3 Đào tạo:
Đào tạo nhân sự được hiểu là quá trình giảng dạy, hướng dẫn bồi dưỡng nhằmnâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của người nhân viên, chuẩn bị cho họ theokịp với những thay đổi cơ cấu tổ chức và của bản thân công việc
2.4 Tiền lương:
Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993: “ Tiền lương là biểu hiện bằngtiền của giá trị sức lao động, được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụnglao động và người lao động phù hợp với quan hệ lao động cung cầu về sức lao độngtrong nền kinh tế
Từ khái niệm trên chúng ta có thể thấy rằng Việt Nam đã vận dụng quy luật pháttriển theo hướng CNXH phân công theo lao động có làm mới có lương, làm tốtlương cao, làm không tốt lương thấp, công việc trách nhiệm lớn lương càng cao Trảlương dựa vào năng suất, chất lượng và hiệu quả của mỗi người
II.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG.
1 Những lý luận cơ bản về tiền lương
1.1 Khái niệm về tiền lương
1.1.1 Tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt động sôi nổi của thị trường lao động trong đósức lao động là hàng hoá, do đó tiền lương là giá cả của sức lao động
Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động
-đó là quan hệ kinh tế của tiền lương Do tính chất đặc biệt của loại hàng húa sức lao
Trang 10động, mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xãhội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội - đó là quan hệ xã hội
Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phísản xuất – kinh doanh Do đó tiền lương luôn cần được tính toán và quản lý chặtchẽ Đối với người lao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, làphần thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của đại đa số laođộng trong xã hội Tiền lương cao tạo động lực cho người lao động nâng cao trình
độ và khả năng lao động của mình
Vậy tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng laođộng sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian lao độngnhất định
1.1.2 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
Tiền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng mà ngườilao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ
Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thể hiện quacông thức sau:
Itltt = Itldn : Igc
Trong đó : Itltt : tiền lương thực tế
Itldn : tiền lương danh nghĩa
Igc : chỉ số giá cả
Như vậy ta thấy nếu giá cả tăng lên thì ảnh hưởng tới tiền lương thực tế Mà tiền lương thực tế là mối quan tâm của người dân lao động vì nú ảnh hưởng tới mức
Trang 11sống của họ Do đó tiền lương thực tế là đối tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương, và đời sống.
1.2 Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương
Việc thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Làm công việc gì chức vụ gì phải hưởng lương theo chức vụ đó, công việc đóthông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể
Đối với công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếplương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức là tiêu chuẩn nghiệp vụchuyên môn, đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanhnghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với những người lao động làm các nghành nghề khác nhau trong nền kinh tếphải có chính sách về tiền lương khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳngtrong trả lương cho người lao động dựa trên những cơ sở sau:
a) Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi nghành khác nhau làkhác nhau
b) Điều kiện lao động
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hưởng tới mức hao phí sức lao động khácnhau trong quá trình làm việc
c) Ý nghĩa kinh tế của mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân
Thực hiện sự phân biệt này thường rất đa dạng, có thể thông qua tiền lương cụthể là thang bảng lương, hoặc các loại phụ cấp khuyến khích
d) Sự phân bố theo khu vực sản xuất
Để khuyến khích người lao động làm việc ở các vùng xa xôi hẻo lánh, vùng có
Trang 12+ Việc trả lương theo kết quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo các nghĩa vụ đốivới nhà nước, không được thấp hơn mức quy định hiện hành.
+ Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tăng tiền lương bình quân
Trong doanh nghiệp, tăng tiên lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh,tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm.Một doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả chi phí nói chung cũng như chiphí cho một đơn vị sản phẩm nói riêng giảm đi, tức mức tăng chi phí do tăng tiềnlương bình quân phải nhỏ hơn mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động
Trang 13Chế độ tiền lương chức vụ là chế độ tiền lương mà trước tiên đánh giá một cáchkhách quan về gớa trị của bản thân chức vụ, sau đó căn cứ vào kết quả đánh giá này
để đưa ra mức lương tương ứng với chức vụ do nhân viên đảm nhận chức vụđú.gồm:
+ Chế độ tiền lương chức vụ loại hình đơn nhất
+ Chế độ tiền lương chức vụ loại hình tồn tại song song
Tuỳ theo từng chức vụ mà người lao động đảm nhiệm mà có các yêu cầu về trình
độ chuyên môn, kiến thức khác nhau:
(Nguồn: giáo trình kinh tế lao động trang 177)
2.1.2 Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ
+ Xác định chức danh của lao động quản lý Thường có:
- Chức danh lãnh đạo quản lý
- Chức danh chuyên môn kỹ thuật
+ Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương
Hệ số của mức lương bậc một so với mức lương tối thiểu được xác định căn cứvào các yếu tố như mức độ phức tạp của lao động quản lý, điều kiện lao động, yếu
tố trách nhiệm
Mức lương bậc một bằng mức lương tối thiểu trong nền kinh tế nhân với hệ sốcủa mức lương bậc một so với mức lương tối thiểu
Trang 14Mức lương của các bậc còn lại được xác định bằng mức lương bậc một nhân với
hệ của bậc lương tương ứng
2.2 Chế độ tiền lương cấp bậc
2.2.1 Khái niệm
Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ các quy định của nhà nước, các doanhnghiệp áp dụng để trả lương cho người lao động, căn cứ vào chất lượng và điều kiệnlao động khi họ hoàn thành công việc Áp dụng cho công nhân những người laođộng trực tiếp, trả lương theo kết quả lao động thể hiện qua chất lượng và số lượng
mà họ làm ra
Để trả lương cho người lao động công bằng và đúng đắn thì phải căn cứ vào haimặt: số lượng và chất lượng của lao động Số lượng lao động thể hiện qua mức haophí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian vídụ: số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần Chất lượng lao động
là trình độ lành nghề của người lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinhnghiệm kỹ năng Năng suất lao động và hiệu quả làm việc tỷ lệ thuận với chất lượnglao động
2.2.2 Ý nghĩa của chế độ tiền lương cấp bậc
+ Tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý
+ Bố trí và sử dụng công nhân một cách thích hợp với khả năng về trình độ lànhnghề và khả năng sức khoẻ của người lao động, tạo cơ sở xây dựng kế hoạch laođộng
+ Khuyến khích và thu hút người lao động làm việc ở những vùng kinh tế khókhăn, trong những nghành có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại
2.2.3 Nội dung của chế độ tiền lương cấp bậc
2.2.3.1 Một số khái niệm
Trang 15- “Thang lương là bản xác đinh quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghềcủa họ Những nghề khác nhau sẽ có những thang lương tương ứng khác nhau”
(Giáo trình kinh tế lao động,1998,NXB giáo dục,trang 168)
Theo thông tư số 14/ 2003/ TT-LĐTBXH ngày 30/ 5/ 2003 và thông tư số 28/2007/ TT-BLĐTBXH ngày 5/ 12/ 2007 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội thì:thang lương, bảng lương phải bảo đảm mức lương thấp nhất đối với lao động làmnghề, công việc đòi hỏi phải qua học nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tốithiểu, chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề trong cùng một nghạch lương thấp nhấtbằng 5% mức lương của nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải caohơn ít nhất bằng 5% so với công việc có điều kiện lao động bình thường Thanglương, bảng lương là thang gớa trị về mặt lao động của các chức danh, công việctrong công ty Thông qua thang lương, bảng lương người lao động có cơ sở để thoảthuận ký hợp
đồng lao động, biết được quá trình tăng lương, nâng bậc lương, và lên nghạchlương Từ đó khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao để phấn đấu đạt tới bậc lương cao hơn
Thang lương có vai trò rất quan trọng Nú giúp cho doanh nghiệp có được cơ
sở để:
+ Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng
+ Xác định đơn gớa tiền lương, thực hiện chế độ tiền lương theo thoả thuậntrong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể
+ Thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếtheo quy định của pháp luật
+ Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về trả lương cho người lao độngtránh gây ra xung đột, tranh chấp quyền lợi của hai bên
Trang 16- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân
- Hệ số lương chỉ rõ công nhân ở một bậc nào đó trong thang bảng lương đượctrả cao hơn so với công nhân bậc 1 bao nhiêu lần
Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lương:
Trong đó: Htgd : hệ số tăng tương đối
Htd : hệ số tăng tuyệt đối
Hn - 1 : hệ số lương bậc n - 1
2.2.3.2 Xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc
+ Xây dựng chức danh nghề nghiệp của các nhóm công nhân: căn cứ vào tính chất, đặc điểm, nội dung của quá trình lao động
Phân tích các yếu tố như:thời gian học tập, thời gian đào tạo bồi dưỡng, thời giantích lũy kinh nghiệm, kỹ năng làm việc …để xác định hệ số của thang lương
+ Xác định số bậc của thang lương: căn cứ vào tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật của người lao động, trình độ phát triển, trình độ lành nghề… Để xác định số bậc cần thiết kế
+ Xác định hệ số lương của các bậc
Trang 17III NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
1 Khái niệm về quản lý tiền lương
Quản lý tiền lương được hiểu là những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản lý áp dụng để xây dựng, trích lập và quản lý quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương cho người lao động một cách công bằng và hiệu quả
2 Ý nghĩa của công tác quản lý tiền lương
Trả công lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn trong việcgiúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực tớiđạo đức lao động tới mọi người lao động Tuy nhiên tác dụng của trả công còn tùythuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của công ty cho người lao động trongtương quan với sự đóng góp của họ Một cơ cấu tiền công hợp lý sẽ là cơ sở để xácđịnh lượng tiền công công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở đểthuyết phục họ về lượng tiền công đó
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với người lao động:
+ Tiền lương là phần chiếm chủ yếu trong thu nhập của người lao động, chính vì vậy
nó giúp cho họ và gia đình đáp ứng các nhu cầu cần thiết
+ Tiền lương của người lao động ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong giađình, trong xã hội
+ Tiền lương cao sẽ tạo động lực để người lao động tích cực học tập để nâng cao trình
độ tay nghề và trình độ chuyên môn của họ từ đó nâng cao vai trò đóng góp của họcho tổ chức
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với tổ chức
Trang 18+ Tiền lương trả cho người lao động là một yếu tố quan trọng trong chi phí sản xuất.Tiền lương tăng sẽ làm tăng chi phí từ đó sẽ làm tăng giá thành sản xuất.
+ Tiền lương là công cụ để thu hút, duy trì và giữ những người lao động giỏi có khảnăng phù hợp với công việc của tổ chức
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với xã hội
+ Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn, tạo cho họ cómức sống cao hơn làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng Tuy nhiên tiền lươngtăng sẽ làm cho giá cả tăng có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ từ đó làmgiảm công việc làm
+ Tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua việc nộp thuếthu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước của chính phủ, từ đógiúp cho chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
3 Nội dung của quản lý tiền lương:
Để công tắc quản lý tiền lương đạt hiệu quả các doanh nghiệp cần xem xét việcquản lý tiền lương thông qua các hình thức trả lương cho người lao động
3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
3.1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đối tượng áp dụng là người lao động trong điều kiện quá trình lao động của họmang tính độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩmmột cách cụ thể rõ ràng
- Tính đơn giá tiền lương
Là số tiền trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một công việc nhất định
Đ G = L 0 /Q Hoặc Đ G = L 0 *T
Trong đó: ĐG : Đơn giá tình lương trả cho một đơn vị sản phẩm
L0 : Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm Tiền lương trong kỳ của một công nhân
Trang 19L 1 = Đ G * Q 1
Trong đó: L1 :Tiền lương công nhân được nhận
Q1 : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ
+ Tạo đọng lực làm việc cho người lao động để nâng cao năng suất lao động từ đó tăng tiền lương một cách trực tiếp
- Nhược điểm:
+ Chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâm đến chất lượng
+ Ít quan tâm tới tiết kiệm vật tư, nguyên liệu hay sử dụng kém hiệu quả máy móc thiết bị
3.1.2 Trả lương theo sản phẩm tập thể:
Đối tượng áp dụng là một nhóm người khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định mà nhóm snar phẩm này đòi hỏi nhiều người cùng tham gia, công việc của mỗi cá nhân liên quan đến nhau
- Tính đơn giá tiền lương
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:
Đ G = TL CBi /Q 0
+ Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ:
Đ G = TL CBi *T 0
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ
TLCBi : Tổng tiền lương cấp bậc của cả tổ
LCBi : Lương cấp bậc của công việc bậc i
n : Số công việc trong tổ
Trang 203.1.3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
- Tính đơn giá tiền lương:
Đ G = L/(M*Q)
Trong đó: ĐG : Đơn gia tiền lương
L :Lương cấp bậc của công nhân phụ
M :Số máy phục vụ cùng loại Q: Mức sản lượng của công nhân chính
- Tính tiền lương:
L 1 =Đ G *Q
Trong đó: L1 :tiền lương của công nhân phụQ: mức sản lượng của công nhân chính
- Ưu điểm: Nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
- Nhược điểm: Tiền lương phụ thuộc vào công nhân chính do đó nhiều khi không phản ánh được sự đóng góp của công nhân phụ làm giảm động cơ làm việc
3.1.4 Trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Trong đó: Lth :tiền lương sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố địnhm: Tỷ lệ phần trăm tiền lương cho 1% hoàn thành vượt mức chi tiêu thưởng
Trang 21h: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức chi tiêu thưởng
- Ưu điểm : Khuyến khích công nhân làm việc hoàn thành vượt mức sản lượng
- Nhược điểm : Khó xác định được các chi tiêu tính thưởng dẫn tới tình trạng làm tăng chi phí tiền lương
Trong đó: L : tiền lương công nhân nhận được
ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay một công việc
Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Ưu điểm : Tạo cho người lao động tích cực phát huy sáng kiến và cải tiến lao động
để hoàn thành nhanh chống và đảm bảo điều kiện công việc được giao
- Nhược điểm: Khó xác định được đơn giá khoán một cách chính xác
3.2 Hình thức trả lương theo thời gian
3.2.1 Trả lương theo thời gian đơn giản :
Áp dụng khi khó xác định mức lao động chính xác, đánh giá công việc chính xácLương theo thời gian có thưởng phụ thuộc vào lương cấp bậc, chức vụ và thời gian làm việc thực tế
- Tính lương:
L dg =L CB * T
Trong đó: Ldg :tiền lương trả theo thời gian đơn giản
LCB :Tiền lương cấp bậc
T: Thời gian làm việc thực tế
- Ưu điểm: Cách tính đơn giản, dễ dàng
- Nhược điểm: Mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gianlàm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu
3.2.2 Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là sự kết hợp của chế độ trả lương theo thời gian đơn giản cộng với tiền thưởng
Trang 22- Tính lương:
L th =L dg + Tiền thưởng
Trong đó: Lth :Lương tính theo thời gian có thưởng
Ldg:Lương tính theo thời gian đơn giản
- Ưu điểm: Tạo động lượng làm việc cho người lao động, gắn thời gian làm việc thực
tế với thành tích công việc của người lao động Phản ánh đúng trình độ thành thạo, khả năng, kinh nghiệm của người lao động
- Nhược điểm: Tiệc tính toán tiền lương phải hợp lý tránh gây tình trạng tăng chi phí tiền lương
3.3 Tiền thưởng :
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắcphân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm rút ngắn thời gian làm việc, tiết kiệm được nguyên nhiên vật liệu
(Giáo trình kinh tế lao động,1998,NXB giáo dục,trang 199)
3.4 Quỹ tiền lương:
3.4.1 Khái niệm:
Dưới góc độ quản lý nhân lực:quỹ tiền lương là tổng số tiền doanh ngiệp chi trả
về :tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, bhxh, bhyt, công đoàn, tiền ăn,tiền làm thêm giờ, các khoản trả bổ sung khác theo chế độ hiện hành mà người lao động được hưởng
3.4.2 Thành phần quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả cho người lao động theo kết quả công việc và thời gian làm việc thực
tế của người lao động
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu chưa có đơn đặt hàng …
+ Các khoản phụ cấp
Trang 23+ Các khoản tiền thưởng
+ Tiền lương làm thêm giờ thêm ca
+ Các khoản bổ sung khác
3.4.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quỹ tiền lương
Có hai nhân tố cơ bản thường xuyên ảnh hưởng tới sự biến động của quỹ tiền lương trong doanh nghiệp đó là: số người làm việc và tiền lương bình quân
- Tiền lương bình quân chịu sự tác động của:
+ Chính sách tiền lương hiện hành
+ Cơ cấu về trình độ lành nghề của công nhân
+ Hệ thống định mức lao động đang áp dụng
+ Mức năng suất của lao động
- Số lượng người làm việc chịu sự tác động của các nhân tố:
+ Trình độ đội ngũ lao động mà doanh nghiêp đang áp dụng
+ Mức sản lượng mà doanh nghiệp dự kiến phải sản xuất
- Các nhân tố khác ảnh hưởng tới quỹ tiền lương:
+ Sự thay đổi của công nghệ sản xuất
+ Sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực
+ Cơ cấu mặt hàng, trình độ quản lý …
3.4.4 Tính quỹ lương
- Theo đơn vị sản phẩm:
QL sp =ĐG tl *TSP + QL bs
Trong đó: QLsp : quỹ lương thực hiện theo đơn vị sản phẩm
ĐGtl :Đơn giá tiền lương
TSP :Tổng sản phẩm hàng hóa thực hiện
QLbs:Quỹ lương bổ sung
- Theo tổng doanh thu – tổng chi phí:
QL dtcp =ĐG tl *(TDT-TCP (chưa có tiền lương) )
Trong đó: QLdtcp :quỹ lương thực hiện theo tổng danh thu trừ tồng chi phí
ĐGtl :Đơn giá tiền lương
Trang 24TCP :Tổng chi phí thực hiện
- Theo lợi nhuận thực hiện:
QL ln =ĐG tl *LN LN=(TDT-TCP (chưa có tiền lương) )/ (1+ĐG tl ) Trong đó: QLln :quỹ tiền lương thực hiện theo lợi nhuận
LN :Lợi nhuận thực hiện
- Theo doanh thu:
QL dt =ĐG tl * TDT
Trong đó: QLdt :quỹ lương thực hiện theo doanh thu