Chuyển động có hướng các điện tích qua một tiết diện là một dòng điện vì thế chuyểnđộng của electron quanh hạt nhân là các dòng điện – gọi là dòng điện nguyên tử.. Khi electron chuyển độ
Trang 1MỘT SỐ CÂU KHÓ – LẠ TRONG ĐỀ THI
Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bực xạ chiếu vào khe F có 3 thành phần đơn sắc λ1 = 400nm, λ2
= 560 nm, λ3 = 720 nm Khoảng cách giữa hai khe F1 và F2 là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe F1, F2 đến màn là 2 m.Trên màn có những vị trí mà ở đó các bức xạ cho vân tối, cách vân trung tâm một khoảng nhỏ nhất là d Giá trị của d
gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Đáp án B.
Khoảng vân i1, i2, i3 của các bức xạ λ λ λ1, ,2 3 lần lượt là:
6 1
4,5 / 3,5 0,5 7
k k
=> vị trí trùng nhau của bức xạ 1 và 2 cách vân trung tâm gần nhất 3,5i1 = 2,8 mm
vị trí trùng nhau của bức xạ 1 và 3 cách vân trung tâm gần nhất 4,5i1 = 3,6 mm
vị trí trùng nhau của bức xạ 2 và 3 cách vân trung tâm gần nhất 4,5i2 = 5,04 mm
=> vân tối trùng nhau gần vân trung tâm nhất cách vân trung tâm 2,8 mm
Câu 2: Một hạt nhân có khối lượng nghỉ m0 đang đứng yên thì vỡ thành 2 mảnh có khối lượng nghỉ m01 và m02chuyển động với tốc độ tương ứng là 0,6c và 0,8c Bỏ qua năng lượng liên kết giữa hai mảnh Tìm hệ thức đúng
Câu 3: Hai vật dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = A1cos(ωt +φ1) và x2 =
A2cos(ωt + φ2) Gọi x(+) = x1 + x2 và x(−) = x1 – x2 Biết rằng biên độ dao động của x(+) gấp 3 lần biên độ dao động của
x(−) Độ lệch pha cực đại giữa x1 và x2 gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Đáp án B
Biên độ dao động của x(+) là A( )+ = A12+ A22+ 2A1 2A cos ∆ ϕ
Biên độ dao động của x(-) là ( ) 2 2
Trang 2x x
Câu 4: Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình u = 2cos(20πt + π/3) mm, t tính bằng s Sóngtruyền
theo đường thẳng Ox với tốc độ 1 m/s Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M (cách O 42,5 cm) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó và các phần tử ở nguồn dao động lệch pha nhau π/6 ?
6
π Trong khoảng O đến O1 có 2 điểm
lệch pha với O và O1 góc
6
π => từ O đến O4 có 8 điểm lệch pha với O góc
Trang 3Câu 5: Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố
định đang có sóng dừng Trên dây có tất cả 2
2 cm Chọn phương án chính xác nhất
A MN < 15,6 cm B MN = 30 cm C
MN > 15,1 cm D MN = 15 cm
Đáp án A
Trên dây có 2 điểm luôn dao động với biên độ
cực đại => trên dây chỉ có 2 bụng sóng
30 cm
λ
⇒ =
M và N dao động ngược pha
MN min khi M và N cùng ở vị trí cân bằng
M0, N0 => M0N0 =λ/ 2 15 cm=
MN max khi M và N cùng ở bụng sóng =>
MN max = 152+ 42 = 15, 4 cm
MN < 15,6 cm
Câu 6:Theo Bo, trong nguyên tử hidro electron chuyển động tròn quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng dưới tác
dụng của lực hút tĩnh điện Chuyển động có hướng các điện tích qua một tiết diện là một dòng điện vì thế chuyểnđộng của electron quanh hạt nhân là các dòng điện – gọi là dòng điện nguyên tử Khi electron chuyển động trên quỹđạo L thì dòng điện nguyên tử có cường độ I1, khi electron chuyển động trên quỹ đạo N thì dòng điện nguyên tử có
Câu 7:Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là η
Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây Nếu công suất truyền tải giảm n lần so với ban đầu và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là
Trang 4Câu 8: Đặt hiệu điện thế u = U0cos(100t) V, t tính bằng
s vào hai đầu đoạn R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây
thuần cảm Trong đó U0, R, L không đổi, C có thể thay
đổi được Cho sơ đồ phụ thuộc của UC vào C như hình
Câu 9:Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, khoảng cách hai khe đến
màn là D = 2 m, nguồn sáng gồm 2 bức xạ λ1 = 0,3 µm và λ2 = 0,6 µm Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vị trí có vân sáng quan sát được ở trên màn là
Khoảng vân i2 của bức xạ λ2 là i1 = λ2D a / = 1, 2 mm
=> khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vị trí có vân sáng quan sát được trên màn là khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếpcủa bức xạ λ2 và bằng 1,2 mm
Câu 10*: Trạm ra-đa Sơn Trà (Đà Nẵng) ở độ cao 621m so với mực nước biển, tại đỉnh núi bán đảo Sơn Trà có tọađộ
1608’ vĩ Bắc và 108015’ kinh Đông (ngay cạnh bờ biển) Coi mặt biển là 1 mặt cầu bán kính 6400 km Nếu chỉxét sóng phát từ ra-đa truyền thẳng trong không khí đến tàu thuyền và bỏ qua chiều cao con thuyền thì vùng phủsóng của trạm trên mặt biển là một phần mặt cầu – gọi là vùng phủ sóng Tính độ dài vĩ tuyến Bắc 1608’ tính từ chân ra-đa đến
hết vùng phủ sóng
Trang 5Đáp án C
Hình bên là mặt phẳng kinh tuyến 108015’ chứa trạm rada S, H là chân trạm rađa ở mặt
đất, M và N là hai điểm giới hạn mà trạm rada phủ sóng tới
A, B là vùng phủ sóng của rada trên mặt phẳng vĩ tuyến
Câu 11:Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, L, C mắc nối tiếp cuộn dây thuần cảm Đặt vào hai đầuđoạn
mạch hiệu điện thế xoay chiều u = 200 2 cosωt V, với ω có thể thay đổi được Khi ω = ω1 = 100π rad/s thì cường độdòng điện trong mạch sớm pha π/6 so với hiệu điện thế hai đầu mạch và có giá trị hiệu dụng là 1A Khi ω = ω2 = 3ω1thì dòng điện trong mạch cũng có giá trị hiệu dụng là 1 A Tính hệ số tự cảm của cuộn dây
Câu 12: Để tăng cường sức mạnh hải quân, Việt Nam đã đặt mua của Nga 6 tàu ngầm hiện đại lớp ki-lô: HQ – 182
Hà Nội, HQ – 183 Hồ Chí Minh,… Trong đó HQ – 182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW chạy bằng điêzen – điện Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân 235U với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt 235U phân hạc tỏa ra năng lượng 200 MeV Lấy NA = 6,023.1023 Coi trị số khối lượng nguyên tử tính theo u bằng
số khối của nó Thời gian tiêu thụ hết 0,5 kg 235U là
Đáp án B.
0,5 kg Urani có số nguyên tử là n = 0,5.1000/A.NA = 0,5.1000/235.6,023.1023 = 1,28.1024 hạt
Năng lượng phân hạch của 0,5 kg Urani là 200.n = 2,56.1026 MeV = 4,096.1013 J
Năng lượng dùng để chạy tàu ngầm HQ – 182 là 0,2.4,096.1013 = 8,192.1012 J
Thời gian tiêu thụ hết 0,5 kg Urani là 8,192.1012/(4400.103) = 1861818,182 s = 21,6 ngày
Trang 6Câu 13: Trong ống Cu-lit-giơ, nếu bỏ qua tốc độ đầu cực đại của electron phát ra từ catot thì sai số của phép tính tốc
độ cực đại của electron đến anot là 2% Khi đó sai số của phép tính bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra là bao nhiêu ?
Câu 14: Hai vật nhỏ A và B có cùng khối lượng 1 kg, được nối với nhau bằng sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện dài
10 cm Vật B được tích điện q = 10−6 C Vật A không nhiễm điện được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 10N/m Hệ
được đặt nằm ngang trên mặt bàn nhẵn trong điện trường đều có cường độ điện trường 105 V/m hướng dọc theo trục
lò xo Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị giãn Lấy π2 = 10 Cắt dây nối hai vật, khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên thì A và B cách nhau một khoảng là
Đáp án C
Xét tại vị trí cân bằng của hệ
Các ngoại lực tác dụng vào hệ bao gồm lực đàn hồi của lò xo tác dụng vào vật A Fđh có chiều từ B đến A; lực điện Fđtác dụng vào vật B có chiều từ A đến B
Hệ vật cân bằng ⇒ F uuur uur rdh+ Fd = ⇒ 0 Fdh = Fd ⇒ ∆ = k l q E ⇒ ∆ = l 1 cm
Sau khi cắt dây nối hai vật, vật A sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng với A = 1 cm; vật B sẽ chuyển độngnhanh dần đều theo hướng AB với a = qE/m = 0,1 m/s2
Chu kì dao động của vật A là 2
Quãng đường vật B đi được trong t = 1s là s = 0,5.a.t2 = 5 cm
=> khoảng cách giữa A và B khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên là 2 + 5 +10 = 17cm
Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều một pha có 8 cặp cực, roto quay với tốc độ 375 vòng/phút, phần ứng gồm16
cuộn dây mắc nối tiếp, từ thông cực đại xuyên qua một vòng dây của phần cảm là 0,1 mWb Mắc một biến trở Rnối tiếp với một động cơ điện có hệ số công suất 0,8 rồi mắc vào hai đầu máy phát điện nói trên Điều chỉnh biếntrở đến giá trị R = 100Ω để động cơ hoạt động với công suất 160 W và dòng điện chạy qua biến trở là 2A Số vòng dây trên mỗi cuộn dây phần cảm là
Trang 7=> số vòng dây trên mỗi cuộn dây là N /16 755 ≈ vòng.
Câu 16: Một con lắc đơn có chiều dài l được treo dưới gầm cầu cách mặt nước 12 m Con lắc đơn dao động điềuhòa
với biên độ góc α0 = 0,1 rad Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì dây bị đứt Khoảng cách cực đại (tính theophương ngang) từ điểm treo con lắc đến điểm mà vật nặng rơi trên mặt nước là
Đáp án C
Khi đi qua vị trí cân bằng,con lắc có vận tốc cực đại v0 = ω α l 0
Sau khi dây đứt, con lắc chuyển động như vật ném ngang với vận tốc v0 = ω α l 0 từ độ cao h = 12 – l m Tầm xa của
Câu 17:Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm M, N là hai điểm trên mặt nước
sao cho ABMN là hình chữ nhật Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm Khi trên MN
có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là
Đáp án C
Số điểm dao động cực đại trên AB thỏa mãn: − <44 kλ<44⇒ − <44 8k<44⇒ −5,5< <k 5,5
Để trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì hai điểm M và N phải nằm trên các vân cực đạiứng với k = -5 và k = 5
Gọi x là khoảng cách từ MN đến AB
Suy ra AN = x; BN = 442+ x2
N là cực đại giao thoa ứng với k = ⇒ 5 BN AN − = 5 λ = 442+ x2 − = x 5.8 ⇒ = x 4, 2 cm
SABMN = 4,2.44 = 184,8 cm2
Câu 18: Đặt điện áp xoay chiều AB gồm: đoạn mạch AM
chứa điện trở thuần R = 90 Ω và tụ điện C = 35,4 μF, đoạn
mạch MB gồm hộp X chứa 2 trong 3 phần tử mắc nối tiếp
(điện trở thuần R0; cuộn cảm thuần có độ tự cảm L0, tụ điện
có điện dung C0) Khi đặt vào hai đầu AB một điện thế xoay
chiều có tần số 50 Hz thì ta được đồ thị sự phụ thuộc của uAM
và uMB thời gian như hình vẽ (chú ý 90 3≈156) Giá trị của
Tại t = 0 uMB = 30 V và đang giảm ⇒ 30 60 cos = ϕ ϕ2( 2 > ⇒ 0 ) ϕ2 = π / 3
Suy ra uAM và uMB vuông pha với nhau => hộp X chứa R0 và L0
ZC = 90 Ω
Trang 8Câu 19:Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không dãn, đầu trên của sợi dây
được buộc cố định Bỏ qua ma sát và lực cản không khí Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,08 rad rồi thả nhẹ Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc tại vị trí biên là
2 2
l
v a
a
+ Ở VTCB thay α = 0, ở VT biên thay v = 0 Chọn A
Câu 20: Trong thang máy treo một con lắc lò xo có độ cứng 25 N/m, vật nặng có khối lượng 400 g Khi thang máy
đứng yên ta cho con lắc dao động điều hoà, chiều dài con lắc thay đổi từ 32 cm đến 50 cm Tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a = g/10 Lấy g = 2
π = 10 m/s2 Biên độ dao động của vật trong trường hợp này là :
- Vậy sau đó vật dao động biên độ A’ = 9 + 1,6 =10,6 cm Chọn D
Câu 21: Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây từ C đến B với chu kì T = 2 s, biên độ không đổi Ở thời điểm t0, ly độ các phần tử tại B và C tương ứng là - 20 mm và + 20 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân bằng
Ở thời điểm t1, li độ các phần tử tại B và C cùng là +8 mm Tại thời điểm t2 = t1 + 0,4 s li độ của phần tử D có li độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
HD: Từ thời điểm t0 đến t1 :
+ Véc tơ biểu diễn dao động của B quay góc B00B1 = π - (α + β)
+ Véc tơ biểu diễn dao động của C quay góc C00C1= (α + β)
=> Ta có : ∆t = t1 – t0 =
ω
β
α ω
β α
A
− => A = 4 29 cm
+ Véc tơ biểu diễn dao động của D đang từ VTCB
cũng quay góc π/2 giống như B và C nên tới vị trí biên
+ Đến thời điểm t2 véc tơ biểu diễn dao động của D
quay thêm góc 360 72 uD 6 , 66 mm
2
4 ,
Trang 9Câu 22:Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm biến trở R, cuộn cảm
thuần L và tụ điện C nối tiếp hai điện áp xoay chiều u1 = U1 2 cos( ω +1t ϕ1) V
và u1 = U2 2 cos( ω +2t ϕ2) Vngười ta thu được đồ thị công suất toàn mạch theo
biến trở R như hình vẽ Biết rằng P2max = x Giá trị của x gần giá trị nào sau đây nhất?
a
U P
a
U
145 2
, 20
2 2 max
2
2 1 max
Câu 23: Cho mạch điện AB gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ C nối tiếp với nhau theo thứ tự trên., và có CR2 < 2L Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u U 2 cos( t),= ω trong đó U không đổi, ω biến thiên Điều chỉnh giá trị của ω để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Khi đó UCmax 5U
4
= × Gọi M là điểm nối giữa L và
C Hệ số công suất của đoạn mạch AM là
Từ (1) và (2) suy ra: L 3
4
= (3)Thay (1) và (3) vào biểu thức của tổng trở 2 2
Câu 24: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa cần tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất
hao phí trên đường dây đi 100 lần Giả thiết công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i Biết ban đầu độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ
HD: • Đặt U, U1, ΔU, I1, ∆ P1 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệudụng và công suất hao phí trên đường dây lúc đầu
Trang 10U’, U2, ΔU', I2, ∆ P2 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc sau.
Ta có:
10
1 ' 10
1 100
1
1 2 2
1
2 1
I I
I P
= = 8,7
U 0,15+1
Chọn A
Câu 25: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B mắc nối tiếp gồm điện
trở 69,1 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 176,8 µF Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát Biết rôto máy phát có hai cặp cực Khi rôto quay đều với tốc độ n1= 1350vòng/phút hoặc
AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1 Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau
Trang 11Câu 27 :Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ
λ1=0,56µm và λ2 với 0 , 65 µ m < λ2 < 0 , 75 µ m,thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu vớivạch sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏλ2 Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2vàλ
+ Đối với vân trùng của 3 hệ vật tính được: k1 = 18, k2 = 14, k3 = 21
+ Tính ra 1 vân trùng của λ1với λ2, 6 vân trùng của λ2 và λ3 nên số vân đỏ là: Nđ = 13 – 1 – 6 = 6 Chọn B Câu 28 :Kim loại làm catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0 Lần lượt chiếu tới bề mặt catốt hai bức xạ có bước sóng λ =1 0, 4 m µ và λ =2 0,5 m µ thì vận tốc ban đầu cực đại của electron bắn ra khỏi bề mặt catốt khác nhau 2 lần Giá trị của λ0 là
1 o
22
2 o
hc hc 1
mv 2
hc hc 1
mv 2
A 3,125.1016 (ph«t«n/s) B 5,48.1014 (ph«t«n/s) C 4,2.1015 (ph«t«n/s) D 4,2.1014(ph«t«n/s)
HD: Năng lượng cua tia X có bước sóng ngằn nhất được tính theo công thức:
Năng lượng trung bình của tia X: εX =0,57εxmax = 0,57eU
Gọi n là số photon của tia X phát ra trong 1s, công suất của chùm tia X:
-> n =
e
I
57
10 5 01 , 0
−
−
= 4,48.10 14 (photon/s) Chọn đáp án B
Trang 12Câu 30:
Trong ống Cu-lít-giơ, electron của chùm tia catot khi đến anot (đối catot) có vận tốc cực đại là 6,6.107 m.s-1.Biết rằng năng lượng của mỗi phô tôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron.Lấy me=9,1.10-31 kg Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là
2
2
22
A.vân tối thứ 5 (tính từ vân trung tâm) B.vân sáng bậc 2
Ta có trong khoảng thời gian t2-t1=0,05s
Điểm M đi lên từ tọa độ u=20mm rồi đi xuống về 20mm; còn điểm N đi từ tọa độ u=15,3mm đến vị trí biên A
Gọi α là góc quay của uuur AM
và β là góc quay của uur AN
trong thời gian ∆ = t 0, 05 s; vẽ vòng tròn lượng giác ta
α π
ω = =>ω=5πrad/s > vmax =ωA=340,077mm/sCâu 34: A
Đặt điện áp xoay chiều u U c= o os tω vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điệndung C thay đổi được Điều chỉnh C đến giá trị để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện ápcực đại hai đầu điện trở là 78V và có một thời điểm mà điện áp hai đầu tụ điện, cuộn cảm điện trở có độ lớn lần lượt
Trên một sợi dây dài có một sóng ngang, hình
sin truyền qua Hình dạng của đoạn dây tại hai
thời điểm t1 và t2 có dạng như hình vẽ bên Trục
Ox biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các
thời điểm Biết t2-t1=0,05s, nhỏ hơn một chu kì
sóng Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây
bằng:
A.3,4m/s B.4,5m/s C.34cm/s D.42,5cm/s
O
15,3 20
x
t2 t1
M N
Trang 13Thay đổi C để UCmax ta có
Treo vật A khối lượng m vào đầu dưới một lò xo có đầu trên cố định Khi vật A đứng yên ở vị trí cân bằng thì
lò xo dãn 2,5cm, người ta đặt nhẹ vật B khối lượng m lên trên vật A và dính vào A thì hệ bắt đầu dao động lấy
g=9,8m/s2 Trong quá trình dao động, hệ đạt tốc độ cực đại bằng
pha Cường độ dòng điện qua R và L lần lượt có biểu thức iR = 2 os t(A) c ω , 2 os( t+ )(A)
6
L
, với t tínhbằng s Cường độ dòng điện qua C có biểu thức:
Câu 37: Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1)
và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại
của chất điểm 2 là 3π (cm/s) Không kể thời điểm t = 0,
thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là:
C 4,67 s D 5,25 s
cùng pha ban đầu
Trang 14(không kể thời điểm t=0) 1 1 1
5 2
T + ≤ ≤ t =>4,5 s t ≤ ≤ 5 s=> chọn C
Câu 38: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM chứa cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r
Đoạn MB gồm điện trở thuần R = 4r mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C Đặt điện áp xoay chiều u 220 2 cos t (V)= ω
vào hai đầu đoạn mạch AB thì thấy ZC= 3R, dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng I = 0,5 A và điện áp hai đầu đoạn mạch
Câu 39: Một sóng điện từ lan truyền trong chân không với bước sóng 720 m, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vectơ
cảm ứng từ có giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0 Trên một phương truyền sóng, xét một điểm M Vào thời điểm t, cường độ điện trường tại M có giá trị
2
E0
và đang giảm Vào thời điểm t + ∆t, cảm ứng từ tại M có giá trị B 30
2 và đang tăng Biết rằng
trong khoảng thời gian ∆t, vectơ cảm ứng từ đổi chiều 2 lần Giá trị của ∆t là
A 1,7 μs B 2,4 μs C 0,6 μs D 1,8 μs.
Chu kỳ sóng điện từ T=
v
λ =2,4µs; Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên vào thời điểm t cường độ
điện trường tại M có giá trị
T t
∆ = =1,8µs Chọn D
Câu 40: Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây từ C đến B với chu kì T = 2 s, biên độ không đổi Ở thời điểm t0, ly độ
các phần tử tại B và C tương ứng là – 20 mm và + 20 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân
bằng Ở thời điểm t1, li độ các phần tử tại B và C cùng là +8 mm Tại thời điểm t2 = t1 + 0,4 s thì tốc độ dao động của
phần tử D có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 41: Lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta ghi dấu ấn với ba trận thủy chiến Bạch Đằng, một do Ngô
Quyền, một do Lê Đại Hành và một do Trần Hưng Đạo chỉ huy Đầu năm 2016, khi đem mẫu gỗ của một cây cọc lấy
được dưới lòng sông Bạch Đằng đi phân tích thì thấy tỉ lệ giữa C14 và C12 trong mẫu gỗ đó chỉ bằng 87,77% tỉ lệ
giữa C14 và C12 trong khí quyển Biết chu kỳ bán rã của C14 là 5730 năm Kết quả phân tích cho thấy, cây cọc gỗ đó
đã được sử dụng trong trận Bạch Đằng
A do Trần Hưng Đạo chỉ huy năm 1288 B do Ngô Quyền chỉ huy năm 938.
C do Lê Đại Hành chỉ huy năm 981 D do Trần Hưng Đạo chỉ huy năm 938
t T
Câu 42: Đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được
Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm thuần và tụ điện Đặt vào hai đầu A, B điện áp xoay chiều uAB 200 2 cos(100 t ) (V)
6π