phương trình vi phân.- Yêu cầu học sinh kết luận về dao động điều hòa của con lắc đơn.. Hoạt động 3 10 phút: Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng - Yêu cầu học sinh cho biết khi
Trang 1Tiết PPCT : 01 Ngày soạn :23/08/2015 Tuần dạy : 01 (Từ ngày 24/8 đến ngày 29/8/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
Chương I DAO ĐỘNG CƠ BÀI 1 DAO ĐỘNG DIỀU HÒA
(Tiết 1)
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Nêu được: Định nghĩa dao động điều hòa, các khái niệm li độ, biên độ, tần
số, chu kì, pha, pha ban đầu
- Viết được: Phương trình của dao động điều hòa
1.2 Kỹ năng
- Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng không
- Từ phương trình dao động điều hòa biểu diễn được dao động điều hòa bằng hình vẽ
- Làm được các bài tập tương tự như trong SGK
1.3 Thái độ
- Hưởng ứng tích cực nghiên cứu bài học và lấy các ví dụ minh họa
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên
- Chuẩn bị một con lắc đơn hoặc con lắc lò xo cho học sinh quan sát dao động
- Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu điểm P của điểm M trênđường kính P1P2
3.2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3.3 Giới thiệu bài mới (2 phút)
Giới thiệu chương trình của chương I
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu dao
động cơ.
- GV: Cho học sinh quan sát dao động
của con lắc đơn
HS: Định nghĩa dao động cơ
I Dao động cơ
1 Thế nào là dao động cơ?
Dao động cơ là chuyển động qua lại củavật quanh một vị trí cân bằng
Trang 2- GV: Giới thiệu một số dao động tuần
hoàn
Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa
dao động tuần hoàn
HS: Định nghĩa dao động tuần hoàn
2 Dao động tuần hoàn
Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ
HS: Ghi nhận khái niệm
- GV: Giới thiệu phương trình dao động
điều hòa và các đại lượng trong phương
trình
HS: Ghi nhận phương trình
Ghi nhớ tên gọi và đơn vị của các đại
lượng trong phương trình dao động điều
+ Ở thời điểm t = 0, điểm M ở vị trí M0
được xác định bởi góc ϕ.+ Ở thời điểm t bất kì M được xác địnhbởi góc (ωt + ϕ)
+ Hình chiếu của M xuống trục Ox là P
Dao động điều hòa là dao động trong
đó li độ của vật là một hàm côsin (haysin) của thời gian
3 Phương trình
Phương trình dao động: x = Acos(ωt +
ϕ) Trong đó:
A là biên độ dao động (A > 0) Nó là độlệch cực đại của vật; đơn vị m, cm (ωt + ϕ) là pha của dao động tại thờiđiểm t
ϕ là pha ban đầu của dao động; đơn vịrad; có giá trị nằm trong khoảng từ - πđến π
4 Chú ý
Trang 3- GV: Thực hiện thí nghiệm hình 1.4.
Yêu cầu học sinh rút ra mối liên hệ giữa
chuyển động tròn đều và dao động điều
hòa
HS: Nêu mối liên hệ giữa chuyển động
tròn đều và dao động điều hòa
- GV: Nêu qui ước chọn trục làm gốc để
tính pha dao động
HS: Ghi nhận qui ước chọn trục làm
gốc để tính pha dao động
+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể dược coi là hình chiếu của một điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó
+ Đối với phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + ϕ) ta qui ước chọn trục x làm gốc để tính pha của dao động
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (4 phút)
- Khái niệm dao động cơ
- Khái niệm dao động tuần hoàn
- Định nghĩa dao động điều hòa
- Phương trình dao động điều hòa
4.2 Hướng dẫn tự học
- Làm các bài tập 7, 8,9,10 (SGK)
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 4Tiết PPCT : 02 Ngày soạn :23/08/2015 Tuần dạy : 01 (Từ ngày 24/8 đến ngày 29/8/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
BÀI 1 DAO ĐỘNG DIỀU HÒA
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Viết phương trình của dao động điều hòa Lấy VD và phân tích, biểu diễn bằng hình vẽ?
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Dao động điều hòa với các phương tình vận tốc, gia tốc và đồ thị được biểu diễn như thế nào?
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (8 phút): Tìm hiểu chu kì ,
tần số, tần số góc của dao động điều
hòa.
- GV: Giới thiệu chu kì của dao động điều
hòa
HS: Ghi nhận khái niệm
- GV: Giới thiệu tần số của dao động
điều hòa
HS: Ghi nhận khái niệm
III Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hòa
1 Chu kì và tần số
+ Chu kì (kí hiệu T) của dao động điềuhòa là khoảng thời gian để vật thựchiện một dao động toàn phần; đơn vịgiây (s)
+ Tần số (kí hiệu f) của dao động điềuhòa là số dao động toàn phần thực hiệnđược trong một giây; đơn vị héc (Hz)
Trang 5- GV: Giới thiệu tần số góc của dao
động điều hòa
HS: Ghi nhận khái niệm
- GV: Y/c h/s nhắc lại mối liên hệ giữa
ω, T và f trong cđ tròn đều
HS: Nhắc lại mối liên hệ giữa ω, T và f
trong chuyển động tròn đều
2 Tần số góc
ω trong phương trình x = Acos(ωt +
ϕ) gọi là tần số góc của dao động điềuhòa
HS: Ghi nhận khái niệm
- GV: Biến đổi để thấy v sớm pha
2
π
sovới x
HS: Ghi nhận sự lệch pha giữa vận tốc v
và li độ x
- GV: Yêu cầu học sinh xác định các giá
trị cực tiểu và cực đại của vận tốc của dao
HS: Ghi nhận khái niệm
- GV: Giới thiệu sự lệch pha của a, v và
x
HS: Nắm vững mối liên hệ giữa x, v và a
trong dao động điều hòa
- GV: Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm
của véc tơ gia tốc trong dao động điều
hòa
HS: Nêu đặc điểm của véc tơ gia tốc
trong dao động điều hòa
- GV: Yêu cầu học sinh xác định các
giá trị cực đại, cực tiểu của a
Trang 6cực đại, cực tiểu
Hoạt động 3 (7 phút) : Tìm hiểu đồ thị
của dao động điều hòa.
- GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị
HS: Vẽ đồ thị của dao động điều hòa ứng
với trường hợp pha ban đầu ϕ = 0
- GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về đồ
thị của dao động điều hòa
HS: Nhận xét đồ thị
V Đồ thị của dao động điều hòa
Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Biểu thức của chu kỳ, tần số của dao động điều hòa
- Phương trình vận tốc của dao động điều hòa
- Phương trình gia tốc của dao động điều hòa
- Đồ thị của dao động điều hòa
4.2 Hướng dẫn tự học
- Làm các bài tập 11 trong SGK
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 7Tiết PPCT : 03 Ngày soạn :30/08/2015 Tuần dạy : 02 (Từ ngày 31/8 đến ngày 05/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Viết phương trình của dao động điều hòa Lấy VD và phân tích, biểu diễn bằng hình vẽ?
3.3 Giới thiệu bài mới
+ Sự biến thiên điều hòa của x, v và a:
Trong dao động điều hòa x, v và a biến
thiên điều hòa cùng tần số nhưng v sớm
+ Liên hệ giữa chu kì, tần số và tần số
Trang 8+ Động năng, thế năng và cơ năng của
Hoạt động 3 (24 phút): Giải các bài tập
Hướng dẫn học sinh giải phương trình
lượng giác để tính t (hai họ nghiệm)
Tìm nghiệm dương nhỏ nhất trong hai
họ nghiệm đã giải được
Giải thích cho học sinh hiểu thời điểm
đầu tiên vật qua vị trí đã cho là nghiệm
dương nhỏ nhất trong 2 họ nghiệm
Bài 1.7
a) Phương trình dao động : x =Acos(ωt + ϕ)
A
− = - 1 = cosπ ϕ = π Vậy : x = 24cos(0,5πt + π) (cm).b) Tại thời điểm t = 0,5 s :
x = 24cos(0,5π.0,5 + π) = 24cos
Ta có : - 12 = 24cos(0,5πt + π) cos(0,5πt + π) = - 0,5 = cos
3
2
(s)
Bài 2.6
Trang 9Yêu cầu học sinh xác định tần số góc của
dao động
Tính ω
Hướng dẫn hoc sinh xác định pha ban
đầu
Tính ϕ
Yêu cầu học sinh viết phương trình dao
động
Viết phương trình dao động
Yêu cầu học sinh tính t (ra s)
Tính T và t ra giây
Cho học sinh thay t vào phương trình
vận tốc để tính v
Tính v
Cho học sinh thay t vào phương trình gia
tốc để tính a
Tính a
Yêu cầu học sinh dựa vào trị đại số của
a để xác định chiều của véc tơ gia tốc
Nhận xét về chiều của →a
Hướng dẫn học sinh tính trị đại số của
lực kéo về và nhận xét về chiều của nó
a) Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ)
ω = 2π = 02,π2
T = 10π (rad/s)
Khi t = 0 thì x = 0 0 = Acosϕ
ϕ = ±
2
π vì khi t = 0 thì v < 0 nên
nhận nghiệm ϕ =
2
π
Vậy: x = 0,2cos(10πt +
2
π ) (m).
b) Tại thời điểm t =
4
3T
= 0,15 s :
v = - 10π.0,2.sin(1,5π +
2
π ) = 0.
a = - (10π)2.0,2.cos(1,5π +
2
π )
= - 200 (m/s2) < 0
Dó đó →a hướng theo chiều âm của trục Ox về phía vị trí cân bằng
Lực kéo về:
F = ma = 0,05.(-200) = - 10 (N) < 0 Véc tơ F→ ngược chiều dương của trục
Ox
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (3 phút)
4.1 Tổng kết
- Các công thức cần nhớ
4.2 Hướng dẫn tự học
- Làm các bài tập tương tự
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 10Tiết PPCT : 04 Ngày soạn :30/08/2015 Tuần dạy : 02 (Từ ngày 31/8 đến ngày 05/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
Bài 2: CON LẮC LÒ XO
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Viết được công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hoà
- Viết được công thức tính chu kì của con lắc lò xo
- Viết được công thức tính thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo
- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo
1.2 Kỹ năng
- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động
- Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tựtrong phần bài tập
- Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10
- Ôn lại phương trình dao động điều hòa
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1phút)
Kiểm tra sĩ số
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Định nghĩa dao động điều hoà Viết phương trình của dao động điều hoà vàgiải thích được các đại lượng trong phương trình
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Dao động điều hòa với con lắc lo xo như thế nào ?
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con lắc lò xo
- GV: Minh hoạ con lắc lò xo trượt trên
một mặt phẳng nằm ngang không ma sát
và Y/c HS cho biết gồm những gì?
I Con lắc lò xo
1 Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khốilượng m gắn vào đầu một lò xo có độcứng k, khối lượng không đáng kể,đầu kia của lò xo được giữ cố định
k F = 0
m
N r
P r
Trang 11HS: dựa vào hình vẽ minh hoạ của GV
để trình bày cấu tạo của con lắc lò xo
HS: trình bày minh hoạ chuyển động của
vật khi kéo vật ra khỏi VTCB cho lò xo
dãn ra một đoạn nhỏ rồi buông tay
2 VTCB: là vị trí khi lò xo không bịbiến dạng
Hoạt động 2: Khảo sát dao động của
vào vật là lực đàn hồi của lò xo
- GV: Khi con lắc nằm ngang, li độ x và
độ biến dạng ∆l liên hệ như thế nào?
Trang 12HS: a k x
m
= −
- GV: Từ biểu thức đó, ta có nhận xét gì
về dao động của con lắc lò xo?
HS: So sánh với phương trình vi phân của
dao động điều hoà
a = -ω2x → dao động của con lắc lò xo là
dao động điều hoà
vào vật trong quá trình chuyển động
HS: Lực đàn hồi luôn hướng về VTCB
- GV: Trường hợp trên lực kéo về cụ thể
Hoạt động 3: Khảo sát dao động của
lò xo về mặt năng lượng.
- GV: Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị
- GV: Khi dao động, động năng của con
lắc lò xo (động năng của vật) được xác
- GV: Khi con lắc dao động thế năng của
con lắc được xác định bởi biểu thức nào?
III Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng
1 Động năng của con lắc lò xo
2 ñ
1 W
t
W= kx
Trang 13HS: 1 ( )2 1 2
t
W= k l∆ →W= kx
- GV: Xét trường hợp khi không có ma
sát → cơ năng của con lắc thay đổi như
thế nào?
HS: Không đổi Vì
cos
2
2
W m A sin t
kA t
ω ϕ
Vì k = mω2 nên
1 1
2 2
W= kA = m Aω =const
- Cơ năng của con lắc tỉ lệ như thế nào
với A?
HS: W tỉ lệ với A2
3 Cơ năng của con lắc lò xo Sự bảo toàn cơ năng
a Cơ năng của con lắc lò xo là tổng của động năng và thế năng của con lắc
1 1
2 2
W= mv + kx
b Khi không có ma sát
1 1
2 2
W= kA = m A constω =
- Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
- Khi không có ma sát, cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hoà
- Công thức tính chu kì của con lắc lò xo
- Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo
- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo
4.2 Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Về nhà làm các bài tập trong Sgk và sách bài tập
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 14Tiết PPCT : 05 Ngày soạn :06/09/2015 Tuần dạy : 03 (Từ ngày 07/9 đến ngày 12/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
- Xác định được các đại lượng trong dao động điều hòa
- Lập được phương trình dao động của con lắc lò xo
- Giải được một số bài toán về dao động điều hòa và con lắc lò xo
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Viết phương trình của dao động của con lăc lo xo Viết các công thức tính chu
kỳ, tần số góc và phương trình năng lượng của con lăc lò xo
3.3 Giới thiệu bài mới
Trang 15- Phương trình dao động của con lắc lò
v
x + ; ϕ xác định theo phươngtrình: cosϕ =
A
x0
: lấy nghiệm “+” nếu
v0 < 0 và lấy nghiệm “-” nếu v0 > 0.Động năng :
Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập
A
− = - 1 = cosπ ϕ = π
Trang 16HS: Viết phương trình dao động.
- Hướng dẫn học sinh giải phương trình
lượng giác để tính t (hai họ nghiệm)
- Tìm nghiệm dương nhỏ nhất trong hai
họ nghiệm đã giải được
- Giải thích cho học sinh hiểu thời điểm
đầu tiên vật qua vị trí đã cho là nghiệm
dương nhỏ nhất trong 2 họ nghiệm
- Yêu cầu học sinh xác định tần số góc
HS: Viết phương trình dao động
- Yêu cầu học sinh tính t (ra s)
HS: Tính T và t ra giây
Vậy : x = 24cos(0,5πt + π) (cm)
b) Tại thời điểm t = 0,5 s :
x = 24cos(0,5π.0,5 + π) = 24cos
Ta có : - 12 = 24cos(0,5πt + π) cos(0,5πt + π) = - 0,5 = cos
Trang 17- Cho học sinh thay t vào phương trình
vận tốc để tính v
HS: Tính v
- Cho học sinh thay t vào phương trình
gia tốc để tính a
HS: Tính a
- Yêu cầu học sinh dựa vào trị đại số
của a để xác định chiều của véc tơ gia
tốc
HS: Nhận xét về chiều của →a
- Hướng dẫn học sinh tính trị đại số của
lực kéo về và nhận xét về chiều của nó
v = - 10π.0,2.sin(1,5π +
2
π ) = 0.
a = - (10π)2.0,2.cos(1,5π +
2
π )
= - 200 (m/s2) < 0
Dó đó →a hướng theo chiều âm của trục Ox về phía vị trí cân bằng
Lực kéo về:
F = ma = 0,05.(-200) = - 10 (N) < 0 Véc tơ F→ ngược chiều dương của trục
Ox
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Các công thức cần nhớ về con lăc lo xo
4.2 Hướng dẫn tự học( 1 phút)
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Về nhà ôn tập kiến thức về phân tích lực
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 18Tiết PPCT : 06 Ngày soạn :06/09/2015 Tuần dạy : 03 (Từ ngày 07/9 đến ngày 12/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
BÀI 3 CON LẮC ĐƠN
- Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn
- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng của con lắc khi dao động
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Dao động điều hòa với con lắc đơn như thế nào ?
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu con lắc
HS: Nêu cấu tạo của con lắc đơn
- Yêu cầu học sinh xác định vị trí cân
bằng của con lắc đơn
HS: Xác định vị trí cân bằng của con lắc
I Thế nào là con lắc đơn?
Trang 19Hoạt động 2 (14 phút): Khảo sát dao
động của con lắc đơn về mặt động lực
HS: Viết biểu thức định luật II Newton
- Yêu cầu học sinh xác định lực kéo về
HS: Xác định lực kéo về
- Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khi α
lớn thì dao động của con lắc đơn không
phải là dao động điều hòa
HS: Cho biết tại sao khi α lớn thì dao
động của con lắc đơn không phải là dao
động điều hòa
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
HS: Thực hiện C1
- Dẫn dắt để đưa đến kết luận khi α0 <
100 thì dao động của con lắc đơn là dao
động điều hòa
HS: Công nhận (nhớ) nghiệm của
II Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học
1 Phương trình chuyển động
Vị trí của vật m được xác định bởi li
độ góc α hay bởi li độ cong s = lα (αtính ra rad) Chọn chiều dương nhưhình vẽ
Vật chịu tác dụng của hai lực: Trọnglực →P và sức căng T→
Với α lớn (sinα ≠ α) dao động củacon lắc đơn không phải là dao độngđiều hòa
Trang 20phương trình vi phân.
- Yêu cầu học sinh kết luận về dao động
điều hòa của con lắc đơn
HS: Kết luận về dao động điều hòa của
con lắc đơn
- Yêu cầu học sinh xác định tần số góc
của con lắc đơn
Hoạt động 3 (10 phút): Khảo sát dao
động của con lắc đơn về mặt năng
- Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì cơ
năng của con lắc đơn được bảo toàn và
viết biểu thức của cơ năng khi đó
HS: Cho biết khi nào thì cơ năng của
con lắc đơn được bảo toàn, viết biểu thức
của cơ năng khi đó
III Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng
- Yêu cầu học sinh trình bày cách làm thí
nghiệm với con lắc đơn để xác định gia
IV Ứng dụng: Xác định gia tốc rơi
tự do
Từ công thức tính chu kì của con lắcđơn:
Trang 21tốc rơi tự do.
HS: Trình bày cách làm thí nghiệm với
con lắc đơn để xác định gia tốc rơi tự do
T = 2π
g
l
g =
T
l
2
4 π .
Làm thí nghiệm với dao động của
con lắc đơn, đo T và l ta tính được g.
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Công thức tính chu kỳ của con lăc đơn
- Công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn
4.2 Hướng dẫn tự học (1 phút)
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Về nhà làm các bài tập trong Sgk và sách bài tập
5 PHỤ LỤC
6 RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
DUYỆT CỦA TỔ CM
Trang 22Tiết PPCT : 07 Ngày soạn :13/09/2015 Tuần dạy : 04 (Từ ngày 14/9 đến ngày 19/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
Bài 4 DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỞNG BỨC
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưởng bức, sự cộng hưởng
- Nêu được điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng xảy ra
- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng
3.2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Viết các công thức tính chu kỳ và công thức tính thế năng, động năng, cơ năngcủa con lắc đơn
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Giáo viên giới thiệu các tần số dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo đãnêu gọi là tần số riêng của hệ dao động (kí hiệu là f0), nó chỉ phụ thuộc vào cácđặc điểm của hệ dao động
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu dao
động tắt dần.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về dao động
của các con lắc trong thực tế
HS: Nhận xét về dao động của các con
I Dao động tắt dần
1 Thế nào là dao động tắt dần?
Dao động có biên độ giảm dần theothời gian gọi là dao động tắt dần
Trang 23lắc trong thực tế.
- Cho học sinh nêu định nghĩa dao động
tắt dần
HS: Nêu khái niệm dao động tắt dần
- Yêu cầu học sinh giải thích nguyên nhân
3 Ứng dụng
Các thiết bị đóng cửa tự động, cácthiết bị giảm xóc ô tô, xe máy, … lànhững ứng dụng của dao động tắt dần
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu dao
- Giới thiệu dao động duy trì
Giới thiệu dao động duy trì của con lắc
đồng hồ
HS: Ghi nhận khái niệm
II Dao động duy trì
Dao động được duy trì bằng cách giữcho biên độ không đổi mà không làmthay đổi chu kì dao động gọi là daođộng duy trì
Dao động của con lắc đồng hồ là daođộng duy trì
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu dao
động cưỡng bức.
- Giới thiệu dao động cưỡng bức
HS: Ghi nhận khái niệm
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về dao động
cưởng bức
HS: Nêu ví dụ về dao động cưởng bức
- Giới thiệu các đặc điểm của dao động
III Dao động cưởng bức
1 Thế nào là dao động cưởng bức?
Dao động chịu tác dụng của ngoại lựccưởng bức tuần hoàn gọi là dao độngcưởng bức
Ví dụ: Khi ô tô đang dừng mà khôngtắt máy thì thân xe bị rung lên Đó làdao động cưởng bức dưới tác dụng củalực cưởng bức tuần hoàn gây ra bởichuyển động của pit-tông trong xi lanhcủa máy nổ
2 Đặc điểm
Dao động cưởng bức có biên độkhông dổi và có tần số bằng tần số lựccưởng bức
Biên độ của dao động cưởng bức phụthuộc vào biên độ của lực cưởng bức,vào lực cản trong hệ và vào sự chênh
Trang 24- Giới thiệu sự phụ thuộc của biên độ
dao động cưởng bức vào các yếu tố bên
ngoài
HS: Ghi nhận
lệch giữa tần số cưởng bức f và tần sốriêng f0 của hệ Biên độ của lực cưởngbức càng lớn, lực cản càng nhỏ và sựchênh lệch giữa f và f0 càng ít thì biên
độ của dao động cưởng bức càng lớn
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu hiện
tượng cộng hưởng.
- Giới thiệu hiện tượng cộng hưởng
HS: Ghi nhận khái niệm
- Yêu cầu học sinh nêu điều kiện cộng
hưởng
HS: Nêu điều kiện cộng hưởng
- Yêu cầu học sinh xem hình 4.4 và
nhận xét về đặc điểm của sự cộng hưởng
HS: Xem hình 4.4 và nhận xét về đặc
điểm của sự cộng hưởng
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng
cộng hưởng
HS: Giải thích hiện tượng cộng hưởng
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk để
tìm hiểu tầm quan trọng của hiện tượng
cộng hưởng
HS: Tìm hiểu tầm quan trọng của hiện
tượng cộng hưởng
- Yêu cầu học sinh cho biết trong
trường hợp nào thì sự cộng hưởng là có
hại, trường hợp nào thì có lợi
HS: Trả lời được:
Sự cộng hưởng làm tòa nhà, cầu, bệ
máy, khung xe, … rung mạnh là có hại
Sự cộng hưởng làm cho tiếng đàn nghe
Điều kiện cộng hưởng: f = f0 Đường biểu diễn sự phụ thộc củabiên độ dao động cưởng bức vào tần
số của ngoại lực gọi là đồ thị cộnghưởng Đồ thị cộng hưởng càng nhọnkhi lực cản môi trường càng nhỏ
2 Giả thích
Khi tần số của lực cưởng bức bằngtần số riêng của hệ dao động thì hệđược cung cấp năng lượng một cáchnhịp nhàng đúng lúc, lúc đó biên độdao động của hệ tăng dần lên Biên độdao động đạt tới giá trị không đổi vàcực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng
do ma sát bằng tốc độ cung cấp nănglượng cho hệ
3 Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng
Những hệ dao động như tòa nhà, cầu,
bệ máy, khung xe, đều có tần sốriêng Phải cẫn thận không để cho các
hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưởngbức mạnh, có tần số bằng tần số riêngcủa chúng để tránh sự cộng hưởng,gây gãy, đổ
Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, lànhững hộp cộng hưởng với nhiều tần
số khác nhau của dây đàn làm chotiếng đàn nghe to, rỏ
Trang 254 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tổng kết (3 phút)
- Khái niệm dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì
- Hiện tượng cộng hưởng
4.2 Hướng dẫn tự học (1 phút)
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Về nhà làm các bài tập trong Sgk và sách bài tập
Trang 26Tiết PPCT : 08 Ngày soạn :13/09/2015 Tuần dạy : 04 (Từ ngày 14/9 đến ngày 19/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
BÀI 5 TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG, CÙNG
TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN
3.2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Khái niệm dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì và điều kiện xảy
ra cộng hưởng
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Giới thiệu một số trường hợp có sự tổng hợp dao động trong thực tế để đặt vấn
HS: Nêu đặc điểm của véc tơ quay
- Xác định tọa độ hình chiếu P của điểm
+ Độ dài bằng biên độ dao động: OM
= A
+ Hợp với trục Ox một góc bằng ϕ.+ Quay đều quanh O theo chiều dương(ngược chiều kim đồng hồ) với tốc độgóc ω
Trang 27HS:Thực hiện C1.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu
phương pháp giãn đồ Fre-nen.
- Cho h/s dùng phép biến đổi lượng giác
để tìm phương trình dao động tổng hợp
khi A1 = A2
HS: Dùng phép biến đổi lượng giác để
tìm phương trình dao động tổng hợp khi
- Cho học sinh rút ra kết luận về sự tổng
hợp hai dao động điều hòa cùng phương
- Kết luận về sự tổng hợp hai dao động
điều hòa cùng phương cùng tần số
- Hướng dẫn để học sinh thực hiện C2
2 Phương pháp giãn đồ Fre-nen
a) Biểu diễn các dao động thành phần
và dao động tổng hợp bằng véc tơ quay
số là một dao động điều hòa cùngphương, cùng tần số với hai dao độngthành phần
b) Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp.
Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy
A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (ϕ2 - ϕ1)tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+ +
Trang 28- Giới thiệu sự lệch pha của hai dao
động: Sớm pha, trể pha, cùng pha, ngược
pha
Dẫn dắt để học sinh tìm ra biên độ của
dao động tổng hợp trong từng trường
hợp
HS: Tìm biên độ dao động tổng hợp:
Khi hai dao động thành phần cùng pha
Khi hai dao động thành phần ngược pha
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
trường hợp tổng quát
HS: Kết luận về trường hợp tổng quát
- Cho bài toán ví dụ
- Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ,
pha ban đầu và viết phương trình dao
động tổng hợp
HS: Tìm biên độ của dao động tổng hợp
- Tìm pha ban đầu của dao động tổng
hợp
- Viết phương trình dao động tổng hợp
Còn thời gian thì cho vẽ giãn đồ véc tơ
tại lớp, không thì về nhà vẽ
Vẽ giãn đồ véc tơ
3 Ảnh hưởng của độ lệch pha
Biên độ và pha ban đầu của dao độngtổng hợp phụ thuộc vào biên độ và phaban đầu của các dao động thành phần.+ Khi hai dao động thành phần cùngpha (ϕ2 - ϕ1 = 2kπ) thì dao động tổnghợp có biên độ cực đại: A = A1 + A2
+ Khi hai dao động thành phần ngượcpha (ϕ2 - ϕ1 = (2k + 1)π) thì dao độngtổng hợp có biên độ cực tiểu: A = |A1 -
A2| + Trường hợp tổng quát:
A1 + A2 ≥ A ≥ |A1 - A2|
4 Ví dụ
Tìm phương trình dao động tổng hợpcủa hai dao động thành phần sau:
x1 = 4cos(10πt +
3
π ) (cm)
x2 = 2cos(10πt + π) (cm) Biên độ của dao động tổng hợp
A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (ϕ2 - ϕ1) = 16 + 4 + 16.(-0,5) = 12
A = 2 3 (cm)
Pha ban đầu của dao động tổng hợp: tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+ +
=
) 1 (
2 5 , 0 4
0 2 2
3 4
− +
Trang 294.1 Tổng kết (3 phút)
- Công thức tính biên độ và độ lệch pha của dao động tổng hợp
- Biểu diễn phương trình dao động bằng giản đồ véc tơ FRENEN
4.2 Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Về nhà làm các bài tập trong Sgk và sách bài tập
Trang 30Tuần dạy : 05 (Từ ngày 21/9 đến ngày 26/9/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
- Giải được các bài tập tương tự như trong sgk và trong sbt
- Nhận xét được biên độ dao động tổng hợp trong một số trường hợp đặc biệt
3.2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Viết các công thức tính biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số
3.3 Giới thiệu bài mới
HS: Trả lời câu hỏi
- Độ lệch pha của hai dao động điều hòa
cùng phương cùng tần số
A Các công thức cơ bản.
x = x1 + x2 = Acos(ωt + ϕ) Trong đó:
A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (ϕ2 - ϕ1); tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+
+
∆ϕ = ϕ2 - ϕ1.Khi hai dao động thành phần cùng pha
Trang 31HS: Trả lời câu hỏi (∆ϕ = 2kπ) thì dao động tổng hợp có
biên độ cực đại là: A = A1 + A2 Khi hai dao động thành phần ngượcpha (∆ϕ = (2k + 1)π) thì dao động tổnghợp có biên độ cực tiểu là: A = |A1 -
A2| Trường hợp tổng quát (∆ϕ là bất kì)thì: A1 + A2 ≥ A ≥ |A1 - A2|
Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi
Câu 5.2: CCâu 5.3: D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập
tự luận.
- Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha
ban đầu và viết phương trình dao động
tổng hợp
HS:
+ Tìm biên độ của dao động tổng hợp
+ Tìm pha ban đầu của dao động tổng
=> A = 2,3 (cm)
tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+ +
=
) 2
2 ( 3 0 2 3
5 0 3 1 2 3
− +
Trang 32- Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha
ban đầu và viết phương trình dao động
tổng hợp
HS:
+ Tìm biên độ của dao động tổng hợp
+ Tìm pha ban đầu của dao động tổng
hợp
+ Viết phương trình dao động tổng hợp
- Yêu cầu học sinh vẽ giãn đồ véc tơ
HS: Vẽ giãn đồ véc tơ
- Yêu cầu học sinh chuyển x1 từ hàm sin
sang hàm cos
HS: Chuyển x1 từ hàm sin sang hàm cos
- Hướng dẫn để học sinh tìm biên độ, pha
ban đầu và viết phương trình dao động
tổng hợp
HS:
+ Tìm biên độ của dao động tổng hợp
+ Tìm pha ban đầu của dao động tổng
tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+ +
=
) 1 ( 2 5 , 0 4
0 2 2
3 4
− +
+ = ∞ = tanπ2 ϕ =
> A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (ϕ2 -
ϕ1) = 36 + 36 + 72.0 = 72 A = 6 2 (cm)
tanϕ =
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
A A
A A
+ +
= 66.(.−01+)6+.61).0= - 1 =
tan(-4
π
) ϕ = -
4
π
Trang 33- Yêu cầu học sinh vẽ giãn đồ véc tơ.
CỦA CON LẮC ĐƠN (TIẾT 1)
1 MỤC TIÊU
Trang 341.1 Kiến thức
- Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí
- Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định:
+ Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên
độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l
và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm
+ Tìm ra bằng thí nghiệm T a l= , với hệ số a ≈ 2, kết hợp với nhận xét tỉ
- Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo kèm sai số Xử lí số liệu bằng cách lập các tỉ số cần thiết và bằng cách vẽ đồ thị để xác định giá trị của a, từ đó suy ra công thức thực nghiệm về chu kì dao động của con lắc đơn, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm
1.3 Thái độ
- Hưởng ứng tích cực nghiên cứu bài học
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên
- Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk
- Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50 g
- Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01 s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2 s thì sai số của phép đo sẽ là ∆t = 0,01 s + 0,2 s =0,21 s Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T ≈ 1,0 s, nếu đo thời gian của n
= 10 dao động là t ≈ 10 s, thì sai số phạm phải là:
số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số ≤ 0,001 s
2.2 Học sinh
- Đọc kĩ bài thực hành để định ra mục đích và quy trình thực hành
- Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành
- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô milimét để vẽ đồ thị và lập sẵn các bảng để ghi kếtquả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk
Trang 35- Mỗi lớp 6 bộ dụng cụ, mỗi bộ gồm: 3 quả nặng 50 g, 100 g, 150 g Một số sợi
dy mảnh Một giá thí nghiệm chắc chắn Một đồng hồ bấm giây Một thước
300 mm Giấy vẽ đồ thị hoặc giấy kẻ ô Mẫu báo cáo thực hành
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1phút)
Kiểm tra sĩ số
3.2 Kiểm tra bài cũ
3.3 Giới thiệu bài mới (1 phút)
Kiểm chứng các định luật dao động của con lắc đơn bằng thí nghiệm như thế nào?
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu cơ sở
lý thuyết liên quan đến bài thực hành.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
trong sgk
Nêu cấu tạo của con lắc đơn.
Cho biết cách đo chiều dài của conlắc đơn
Nêu cách làm thí nghiệm để phát hiện
ra sự phụ thuộc của chu kì dao độngcủa con lắc đơn với biên độ nhỏ vàobiên độ dao động
Nêu cách làm thí nghiệm để phát hiện
ra sự phụ thuộc của chu kì dao độngcủa con lắc đơn với biên độ nhỏ vàochiều dài con lắc
Nêu cách làm thí nghiệm để xác địnhchu kì T với sai số ∆t = 0,02 s khidùng đồng hồ bấm dây có sai số là
±0,2 s
Hoạt động 2 (15 phút): Thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động
của con lắc đơn vào biên độ.
- Yêu cầu học sinh chọn con lắc với
m = 50 g, l = 50 cm
HS : Làm theo yêu cầu của GV
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo
chu kì dao động của con lắc đơn với các
biên độ khác nhau: A1 = 3 cm, A2 = 6 cm,
A3 = 9 cm, A4 = 18 cm
HS : Làm theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu học sinh rút ra định luật về
mối liên hệ giữa chu kì và biên độ
dao động của con lắc đơn dao động
với biên độ nhỏ
Thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động của con lắc đơn vào biên độ.
Chọn, lắp ráp con lắc đơn theo yêucầu
Với mỗi trường hợp cho con lắc đơnthực hiện 10 lần dao động, đo thờigian, tính toán và ghi kết quả vào bảng6.1
Rút ra định luật về mối liên hệ giữa chu kì và biên độ dao động của con lắcđơn dao động với biên độ nhỏ
Trang 36HS : Làm theo yêu cầu của GV
Hoạt động 3 (15 phút): Thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động
của con lắc đơn vào khối lượng.
- Yêu cầu học sinh chọn con lắc với l =
50 cm và khối lượng lần lượt là 50 g, 100
g và 150 g
HS : Làm theo yêu cầu của GV
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo
chu kì dao động của các con lắc đơn có
khối lượng khác nhau
HS : Làm theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu học sinh rút ra định luật về
mối liên hệ giữa chu kì và khối lượng của
vật nặng của con lắc đơn dao động với
biên độ nhỏ
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động của con lắc đơn vào khối lượng.
Chọn, lắp ráp từng con lắc đơn theoyêu cầu
Với mỗi trường hợp cho con lắc đơnthực hiện 10 lần dao động, đo thờigian, tính toán và ghi kết quả vào bảng6.1
Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
T2 vào l và rút ra nhận xét.
Rút ra định luật về mối liên hệ giữachu kì và chiều dài của con lắc đơn khicon lắc đơn dao động với biên độ nhỏ
Trang 37Tiết PPCT : 11 Ngày soạn :27/09/2015 Tuần dạy : 06 (Từ ngày 28/9 đến ngày 03/10/2015) Lớp dạy : 12A2, 12A3
BÀI 6 : THỰC HÀNH KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG
CỦA CON LẮC ĐƠN (TIẾT 2)
1 MỤC TIÊU
Trang 381.1 Kiến thức
- Nhận biết có 2 phương pháp dùng để phát hiện ra một định luật vật lí
- Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định:
+ Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên
độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l
và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm
+ Tìm ra bằng thí nghiệm T a l= , với hệ số a ≈ 2, kết hợp với nhận xét tỉ
- Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo kèm sai số Xử lí số liệu bằng cách lập các tỉ số cần thiết và bằng cách vẽ đồ thị để xác định giá trị của a, từ đó suy ra công thức thực nghiệm về chu kì dao động của con lắc đơn, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm
1.3 Thái độ
- Hưởng ứng tích cực nghiên cứu bài học
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên
- Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk
- Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50 g
- Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01 s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2 s thì sai số của phép đo sẽ là ∆t = 0,01 s + 0,2 s =0,21 s Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T ≈ 1,0 s, nếu đo thời gian của n
= 10 dao động là t ≈ 10 s, thì sai số phạm phải là:
số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số ≤ 0,001 s
2.2 Học sinh
- Đọc kĩ bài thực hành để định ra mục đích và quy trình thực hành
- Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành
- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô milimét để vẽ đồ thị và lập sẵn các bảng để ghi kếtquả theo mẫu ở phần báo cáo thực hành trong Sgk
Trang 39- Mỗi lớp 6 bộ dụng cụ, mỗi bộ gồm: 3 quả nặng 50 g, 100 g, 150 g Một số sợi
dy mảnh Một giá thí nghiệm chắc chắn Một đồng hồ bấm giây Một thước
300 mm Giấy vẽ đồ thị hoặc giấy kẻ ô Mẫu báo cáo thực hành
3 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1phút)
Kiểm tra sĩ số
3.2 Kiểm tra bài cũ
3.3 Giới thiệu bài mới
3.4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (15 phút): Thí nghiệm tìm
hiểu sự phụ thuộc của chu kỳ dao động
vào chiều dài con lắc.
Yêu cầu học sinh chọn con lắc với m =
50 g, và chiều dài lần lượt là 40 cm, 50
cm và 60 cm
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đo
chu kì dao động của các con lắc đơn có
chiều dài khác nhau
Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của T2 vào l và rút ra nhận xét.
Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối
liên hệ giữa chu kì và chiều của con lắc
đơn khi con lắc đơn dao động với biên độ
Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
T2 vào l và rút ra nhận xét.
Rút ra định luật về mối liên hệ giữachu kì và chiều dài của con lắc đơn khicon lắc đơn dao động với biên độ nhỏ
Hoạt động 2 (25 phút) : Rút ra các kết
luận, làm báo cáo thực hành.
Yêu cầu học sinh rút ra định luật về mối
liên hệ giữa T với A (S0, α0), m, l trong
dao động của con lắc đơn với biên độ
nhỏ
Yêu cầu học sinh so sánh kết quả đo a
trong công thức T = a l và giá trị 2 πg
với g = 9,8 m/s2 và rút ra kết luận về công
thức tính chu kì dao động của con lắc
đơn
Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thí
nghiệm, tính gia tốc trọng trường nơi làm
thí nghiệm
Yêu cầu học sinh làm báo cáo thí
nghiệm theo mẫu như sgk
Rút ra định luật về mối liên hệ giữa Tvới A (S0, α0), m, l trong dao động của
con lắc đơn với biên độ nhỏ
So sánh kết quả đo a trong công thức
T = a l và giá trị 2 πg
với g = 9,8 m/s2.Rút ra kết luận về công thức tính chu
kì dao động của con lắc đơn
Dựa vào kết quả thí nghiệm, tính giatốc trọng trường nơi làm thí nghiệm Làm báo cáo thí nghiệm theo mẫunhư sgk
Trang 40Chương II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
Bài 8 SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ
(Tiết 1)
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức