Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo BTC TT200/2014/TT-1 Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ : - Tỷ giá giao dịch thực tế khi mu
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DN 2
Trang 2Nội dung môn học
2
Trang 3Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Lưu ý: Các vấn đề về tỷ giá ngoại tệ
- TT200/2014/TT-BTC
- TT26/2015/TT-BTC
- TT53/2016/TT-BTC
Trang 4Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo BTC
TT200/2014/TT-1) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ :
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu : Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả : Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán
Các vấn đề về hạch toán tỷ giá ngoại tệ
4
Trang 5Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
2) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Là dịch tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản : Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả : Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
Các vấn đề về hạch toán tỷ giá ngoại tệ
Trang 6Theo thông tư 26/2015, ngày 27/02/2015:
“3 Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại
tệ thì phải quy đôi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực
tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư sổ 200/2014/TT-BTC ngày 22 thảng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điếm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ
Các trường hợp cụ thế khác thực hiện theo hướng dân của Bộ Tài chính tại Thông tư sổ 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 ”
Các vấn đề về hạch toán tỷ giá ngoại tệ
6
Trang 7TT53/2016/TT-BTC bổ sung
+ Cho phép ghi nhận chênh lệch tỷ giá đối với các khoản ký cược, ký quỹ Đây là nội dung mà trong quy định của điểm k, khoản 4.1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC không hướng dẫn
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình Tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại
Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán
Các vấn đề về hạch toán tỷ giá ngoại tệ
Trang 8Lưu ý về vấn đề hạch toán các khoản mục có gốc ngoại tệ
Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ :
Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập)
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối
kỳ của từng đối tượng
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
8
tỷ giá ghi sổ
Trang 9Số dư đầu kỳ của một số tài khoản có gốc ngoại tệ tháng 12/N
TK1112: 100.000USD; tỷ giá 20.000VND/USD
TK1122: 300.000USD; tỷ giá 21.500VND/USD (ACB)
TK1122: 0 USD (Sacombank)
TK131A: 50.000USD, tỷ giá 21.200VND/USD
TK331B: 100.000USD, tỷ giá 21.400VND/USD
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N
1 Ngày 05/12, DN nhận chuyển khoản ngoại tệ từ khách hàng A trả hết số tiền nợ qua Sacombank Tỷ giá mua đầu ngày của Sacombank là 22.000VND/USD, tỷ giá công bố đầu ngày của ACB là 22.000-22.200VND/USD
Vận dụng hạch toán tỷ giá theo TT200/2014/TT-BTC và TT53/2016/TT-BTC
Trang 10Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N
2 Ngày 10/12, DN dùng 50.000USD tiền mặt ngoại tệ để mở L/C tại ACB chuẩn bị nhập khẩu 1 lô hàng Tỷ giá công bố đầu ngày của ACB là 21.000-21.300VND/USD
3 Ngày 15/12, DN chuyển khoản từ ACB trả nợ cho người bán
B Tỷ giá công bố đầu ngày tại ACB là 21.200-21.300VND/USD
4 Ngày 25/12 nhập khẩu lô hàng hóa với giá 50.000USD, đã thanh toán qua L/C Tỷ giá ACB công bố đầu ngày là 21.000- 21.400VND/USD ( bỏ qua các khoản mục thuế)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ có liên quan trong tháng 12/N và cuối tháng 12/N xử lý các khoản mục có gốc ngoại tệ vào sổ sách theo 2 trường hợp sau:
Vận dụng hạch toán tỷ giá theo TT200/2014/TT-BTC và TT53/2016/TT-BTC
10
Trang 11- DN áp dụng các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (Giả định DN sử dụng tỷ giá ghi sổ đối với các khoản mục Tiền theo
tỷ giá bình quân, còn tỷ giá khi thu nợ, trả nợ theo tỷ giá đích danh) TK244 sử dụng tỷ giá thực tế theo thông tư 153/2016/TT- BTC
- DN áp dụng quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BTC (Giả định
DN lựa chọn tỷ giá xấp xỉ = tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình trong ngày là tỷ giá duy nhất để hạch toán các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ Khi đánh giá lại DN sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) Biết ngày 31/12/N, Ngân hàng ACB công bố tỷ giá ngoại tệ là 21.200-21.400VND/USD
Vận dụng hạch toán tỷ giá theo TT200/2014/TT-BTC và TT53/2016/TT-BTC
Trang 12Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 13I K TOÁN HO T ĐỘNG XNK TRỰC TI P
Trang 14Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
1 H ch toán nh p khẩu Lưu ý tỷ giá
244
Trang 15Ví dụ 1
Số dư đầu kỳ TK1122 tại ACB: 100.000USD; tỷ giá 22.050VND/USD
1 Ngày 01.01, chuyển khoản ký quỹ, mở L/C 50.000USD, tỷ giá
22.100–22.200VND/USD Phí mở L/C 0,2%
2 Ngày 05.01, nhập khẩu trực tiếp 2.500 sản phẩm A, giá mua
20USD/sp.CIF.HCM, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT 10% Tỷ giá thực tế 22.300 – 22.320VND/USD Tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan là 22.310VND/USD Công ty đã nộp các khoản thuế bằng chuyển khoản Các khoản chi phí phát sinh gồm :
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ phải trả, giá gồm 10% thuế GTGT 19.800.000 đồng
Phí và lệ phí hải quan 1.000.000 đồng, đã nộp bằng tiền mặt
Thanh toán tiền hàng bằng tiền ký quỹ Phí ngân hàng 44USD đã bao gồm thuế suất thuế GTGT 10% Tỷ giá 21.100 – 21.150 VND/USD
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 16Ví dụ 2
Số dư tài khoản 1122 : 2.100.000.000đ ( chi tiết 100.000 USD)
1 Chuyển khoản 20.000USD ứng trước 50% tiền hàng cho nhà cung
cấp, tỷ giá thực tế 22.150–22.280 VND/USD Phí ngân hàng 0,2%
2 Nhập khẩu trực tiếp 1.600 sản phẩm A, giá mua 40USD/sp.CIF.HCM,
thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 45%, thuế suất thuế GTGT 10% Hàng đã về nhập kho, chưa trả tiền cho nhà cung cấp Tỷ giá thực tế 22.200 -22.370 VND/USD Tỷ giá tính thuế là 22.300VND/USD Các khoản chi phí phát sinh gồm :
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả tiền mặt, giá gồm 10% thuế GTGT 16.500.000 đồng
Lệ phí hải quan 800.000 đồng, đã nộp bằng tiền mặt
3 Công ty chuyển khoản thanh toán hết nợ còn lại cho nhà xuất khẩu
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
16
Trang 17PP hạch
toán
Nợ 157
Có 155 Xuất hàng ra cảng
Thuế xuất khẩu
2 Hạch toán xuất khẩu
Nợ 131
Ghi nhận doanh thu
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Nợ 632
Có 157
Trang 18Ví dụ 3
Số dư tài khoản 1122 tại VCB: 2.100.000.000đ ( chi tiết 100.000 USD)
1 Ngày 01/01 xuất kho thành phẩm ra cảng làm thủ tục xuất khẩu, trị giá xuất
kho là 110.000.000 đồng Chi phí vận chuyển hàng ra cảng và xếp dỡ lên tàu bao gồm 10% thuế GTGT là 16.500.000đồng, thanh toán bằng tiền mặt
2 Ngày 05/01, hoàn tất thủ tục hải quan và tiến hành xuất khẩu trực tiếp một lô
hàng trị giá FOB.HCM là 10.000USD cho một công ty ở nước ngoài, thuế suất thuế xuất khẩu 1%, thuế suất thuế GTGT 0% DN chưa thu tiền khách hàng
Tỷ giá thực tế 22.100–22.150 VND/USD Tỷ giá tính thuế theo tờ khai hải quan là 22.140VND/USD
3 Lệ phí hải quan 800.000 đồng, đã nộp bằng tiền mặt
4 Nhận tiền hàng từ khách hàng chuyển khoản thanh toán qua VCB 10.000USD,
tỷ giá tại VCB là 22.110–22.160 VND/USD VCB đã gửi thông báo cho DN
5 DN chuyển khoản nộp thuế xuất khẩu vào kho bạc nhà nước
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
18
Trang 19Ví dụ 4
Số dư tài khoản 1122 tại VCB: 0 USD
1 Ngày 01/01 xuất kho thành phẩm ra cảng làm thủ tục xuất khẩu, trị giá xuất
kho là 110.000.000 đồng Chi phí vận chuyển hàng ra cảng và xếp dỡ lên tàu bao gồm 10% thuế GTGT là 16.500.000đồng, thanh toán bằng tiền mặt
2 Ngày 02/01 nhận ứng trước tiền hàng từ khách hàng 6.000USD bằng chuyển
khoản VCB Tỷ giá thực tế 22.080–22.145 VND/USD
3 Ngày 05/01, hoàn tất thủ tục hải quan và tiến hành xuất khẩu trực tiếp một lô
hàng trị giá FOB.HCM là 10.000USD cho một công ty ở nước ngoài, thuế suất thuế xuất khẩu 1%, thuế suất thuế GTGT 0% DN chưa thu tiền khách hàng
Tỷ giá thực tế 22.100–22.150 VND/USD Tỷ giá tính thuế theo tờ khai hải quan là 22.140VND/USD
4 Ngày 05/01, lệ phí hải quan 800.000 đồng, đã nộp bằng tiền mặt
5 Ngày 10/01, nhận tiền hàng từ khách hàng chuyển khoản thanh toán qua VCB
số nợ còn lại , tỷ giá tại VCB là 22.110–22.160 VND/USD VCB đã gửi thông
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 20Các vấn đề cần quan tâm
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu
Trang 211 Ủy thác nhập khẩu
Chứng từ và thủ tục Hợp đồng ủy thác NK
Xử lý hàng giao/nhận ? Xử lý khoản thuế và phí
Hoa hồng
ủy thác
Thanh toán Tạm ứng ?
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 22Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Không sử
dụng tài khoản
156 tại bên
nhận ủy thác
Trang 23Nộp thuế cho lô hàng thay đơn Nợ 1388 (3388)
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Nợ 138
Thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả
Trang 25ủy thác do đã nộp hộ
- Nếu tự nộp thuế, phản ánh khoản thuế phải nộp Nợ 331
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 26Nếu trường hợp bện nhận ủy thác chuyển
trả hàng ủy thác chưa nộp thuế
Nợ 1561
Khi nhận hàng chuyển trả, căn cứ vào PXK kiêm vận chuyển nội bộ của bên nhận ủy thác, ghi nhận giá trị hàng nhập kho bao gồm thuế
Nợ 133
Khi bên nhận ủy thác đã nộp thuế, bên nhận ủy thác xuất hóa đơn GTGT hàng ủy thác nhập khẩu giao cho bên ủy thác, ghi nhận thuế GTGT
Trang 27Ví d 5
1 Ngày 01/02, bên nhận ủy thác nhập khẩu nhận tiền tạm ứng
100.000USD bằng chuyển khoản từ bên giao ủy thác để ký quỹ
mở L/C nhập khẩu lô hàng Tỷ giá 22.450-22.560 VND/USD
2 Ngày 02/02, bên nhận ủy thác lập ủy nhiệm chi để ký quỹ mở
L/C tại ACB 100.000USD Tỷ giá 22.460-22.565 VND/USD
3 Ngày 05/02, bên nhận ủy thác tiến hành nhập khẩu lô hàng trị
giá 100.000USD (CIF.HCM), thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế TTĐB 15%, thuế suất thuế GTGT 10%
• Hàng về đến cảng bên nhận ủy thác làm thủ tục thông quan hàng và chuyển khoản nộp thuế thay bên giao ủy thác Tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan là 22.560VND/USD
• Bên nhận UTNK nộp hộ các khoản lệ phí hải quan 1triệu đồng bằng tiền mặt
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 28Ví d 5 (tt)
4 Sau khi nhận hàng, bên nhận ủy thác NK lập hóa đơn xuất trả hàng ngay cho bên giao ủy thác NK Chi phí vận chuyển trả hàng thanh toán hộ bằng tiền mặt đã bao gồm 10% thuế GTGT
là 11 triệu đồng Chi tiết lô hàng như sau:
Trị giá lô hàng 100.000USD, tỷ giá thực tế 22.500 – 22.600
VND/USD đã thanh toán bằng tiền ký quỹ
Thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế TTĐB 15%,
thuế suất thuế GTGT 10%
Phí ủy thác nhập khẩu 5% trên trị giá hàng nhập, thuế suất
thuế GTGT 10%
5 Hai bên đối chi u công nợ, bên giao UTNK đã chuyển khoản
để thanh toán cho bên nhận ủy thác số nợ còn lại
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
28
Trang 29Ví d 6
Công ty A ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu với công ty B để yêu cầu bên B nhận ủy thác nhập khẩu lô hàng hóa, trị giá lô hàng 150.000USD, trị giá 3.300.000.000 đồng Điều khoản hợp đồng
ủy thác có quy định một số chi tiết như sau
Bên B có nghĩa vụ thực hiện hoàn tất cả thủ tục khai nộp,
mua hàng, nhập hàng và chuyển hàng cho bên A Nộp hộ cho bên A các khoản thuế, lệ phí và chi phí mua hàng
Bên A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ giá trị hàng, chi
phí mua hàng, các khoản thuế và lệ phí của lô hàng Đồng thời tạm ứng ngay cho bên B 100% giá trị lô hàng ngay khi hợp đồng được ký kết để bên B có đủ nguồn tiền giao dịch mua hàng với nhà cung cấp lô hàng theo quy định của hợp
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
Trang 30Các giao dịch phát sinh sau đó như sau:
Nhận GBC của ngân hàng về việc bên A chuyển tạm ứng 150.000USD tiền hàng Tỷ giá thực tế 22.950 – 23.040VND/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ 21.950VND/USD
Bên B chuyển khoản qua ngân hàng mở L/C Tỷ giá xuất ngoai tệ 22.000VND/USD, tỷ giá thực tế 22.050-22.100 VND/USD Phí mở L/C 0,05%
Bên B nhận hàng, nhập kho lô hàng Giá trị lô hàng 150.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp 20%, thuế TTĐB phải nộp 15%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Lệ phí hải quan đã nộp hộ tiền mặt 1.200.000 đồng, chi phí vận chuyển phải thanh toán cho bên vận chuyển, giá gồm 10% thuế GTGT 23.100.000 đồng
Chương 1 Kế toán hoạt động XNK
30