Nguyên lý kế toán - GV Lê Thị Bích Thảo - Tài liệu học tập Chapter6 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 22
HĐ kinh doanh
Ng ời ra quy t định
H TH NG K TOÁN
Thu thập,
ghi chép
Xử lý, phân loại, kiểm tra truyền tin Báo cáo
ĐT SDTT bên trong
ĐT SDTT bên ngoài
PP chøng tõ PP tµi kho¶n Ph ng pháp t ng
hợp, cân đ i
PP tÝnh gi¸
Trang 31 CH NG T K TOÁN
1.1 Khái ni m
NVKT-TC phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 41.2 Phân lo i ch ng t k toán
1.2.1 Theo nội dung kinh tế của NVKT
• Chứng từ lao động tiền lương
Trang 51.2.2 Phân theo địa điểm lập chứng từ
• Chứng từ đến từ bên ngoài doanh nghiệp
• Chứng từ do chính DN lập gửi đối tác
• Chứng từ do doanh nghiệp lập và sử dụng nội bộ
DN
Trang 61.2.3 Phân theo tính bắt buộc
• Hệ thống chứng từ thống nhất bắt buộc
• Hệ thống chứng từ có tính chất hướng dẫn
6
Trang 71.2.4 Phân theo trình tự xử lý, mức độ
khái quát thơng tin
• Chứng từ gốc bao gồm:
– Chứng từ mệnh lệnh – Chứng từ chấp hành
• Chứng từ tổng hợp
– Tổng hợp chứng từ gốc cùng loại – Cĩ giá trị pháp lý khi cĩ chứng từ gốc đi kèm
Trang 81.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán
• Các yếu tố bắt buộc
Số hiệu: thứ tự nghiệp vụ kinh tế
nghiệp vụ kinh tế
Nội dung nghiệp vụ
Số tiền, đơn giá, số lượng của NVKT ghi bằng số
và chữ
Chữ ký, con dấu của các bên liên quan
• Các yếu tố bổ sung
8
Trang 91.4 Yêu cầu khi lập chứng từ
• Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên
chứng từ kế toán
• Lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
• Lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy
định tại Điều 17 của Luật k toán
Trang 101.5 Trình tự luân chuyển chứng từ
10
toán;
kiểm tra và ký chứng từ kế toán
hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp
ký duyệt;
toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
toán
Trang 111.6 Lưu trữ và bảo quản chứng từ
Trang 13Chọn câu trả lời đúng nhất
a Hóa đơn bán hàng
b Phiếu xuất kho theo hạn mức
c Bảng kê chi tiền
d Phiếu thu
Trang 14Chọn câu trả lời đúng nhất
của một hóa đơn bán hàng
Trang 15Chọn câu trả lời đúng nhất
về hình thức khi kiểm tra
a Tẩy, xóa
b Ghi bằng bút chì
c Không ghi ngày, tháng
d Cả a, b, c
Trang 16Chọn câu trả lời đúng nhất
a Việc tính toán số liệu trên chứng từ
b Quy mô nghiệp vụ có đúng mức quy chuẩn không
c Nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ có hợp pháp không
d Cả a, b, c
16
Trang 17Những nhận định sau đây đúng hay sai? giải
thích
trước hết phải có đầy đủ các yếu tố của một bản chứng từ
chữ ký các bên liên quan
cơ sở pháp lý cho các cuộc thanh tra, kiểm tra
từ hợp pháp, hợp lệ
Trang 182 S K TOÁN
2.1 Khái niệm:
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
Trang 192.2 Các loại sổ kế toán
2.2.1 Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái
2.2.2 Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 2222
2.2.2 Sổ kế toán chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết
• Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối
tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý
• Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc
Trang 232.3 Nội dung của sổ kế toán:
• Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
• Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
Trang 2424
2.4 Hệ thống sổ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ
thống sổ kế toán chính thức và duy
nhất cho một kỳ kế toán năm
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết cần thiết
Trang 252.5 Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
• Sổ kế toán phải đ ợc quản lý chặt chẽ, phân
công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ
• Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ?
Trang 2626
2.6 Ghi sổ kế toán bằng tay hoặc bằng máy vi tính
• Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay
hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
Trang 272.7 Sửa chữa s k toán
- Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót phải
sửa chữa theo một trong các ph ơng pháp sau:
+ Phương pháp cải chính:
• Ph ơng pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đ ờng thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nh ng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai
• Ph ơng pháp này áp dụng cho tr ờng hợp:
Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản và sai sót không ảnh h ởng đến số tiền tổng cộng
Trang 2850.000
Trang 292.7 Sửa chữa s k toán (tt)
đỏ):
• Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế
• Khi dùng PP ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận
Trang 3030
2.7 Sửa chữa s k toán (tt)
• Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:
* Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;
* Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền
* Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng
Trang 3232
2.7 Sửa chữa s k toán (tt)
+ Phương pháp ghi bổ sung:
• Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng
về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng
đủ số tiền ghi trên chứng từ
• Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung" để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ
Trang 33Chứng từ Diễn giải Tài khoản
Trang 3434
3 Hình th c s k toán
3.1 Khái niệm:
Hình thức sổ kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình
tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa
các sổ kế toán
Trang 37Trình tự ghi sổ hình thức NKC
Trang 39Trình tự ghi sổ hình thức NK - SC
Trang 41Trình tự ghi sổ hình thức CTGS
Trang 43Trình tự ghi theo hình thức NKCT
Trang 4444
1.5 Hình th c k toán trên máy vi tính
• Các loại sổ: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình
thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống
mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 45Trình tự ghi theo hình thức kế toán
trên máy vi tính
Trang 46sổ kế toán
Trang 474.2 Các tr ờng hợp ph i ki m kê
• Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
• Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
• Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
• Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
• Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 4848
4.3 Ý nghĩa
- Giúp bảo vệ tài sản cho tổ chức, doanh
nghiệp
Ngăn ngừa tham ô
Ngăn ngừa vi phạm kỉ luật tài chính
Nâng cao trách nhiệm người quản lí tài sản
Trang 494.3 Ý nghĩa (tt)
- Giúp cập nhật
số liệu trên sổ sách theo số liệu thực tế
Sổ sách
Thực tế
Tham ô, ghi chép sai,
cân đo, đong đếm sai,
Nắm chính xác số l ợng,
chất l ợng, thừa thiếu,xử lí,
mua sắm thêm…
Trang 514.5 Thời h n ti n hành ki m kê
- Kiểm kê định kỳ
- Kiểm kê bất thường (đột xuất):
• Khi có sự thay đổi người quản lý
• Khi gặp hỏa hoạn, lũ lụt…
• Khi cơ quan nhà nước thanh tra đột xuất
Trang 5252
4.6 Ph ng th c ti n hành ki m kê
• Kiểm kê trực tiếp: cân đo đong đếm tại chỗ,
chọn mẫu nếu nhiều
• Phương pháp đối chiếu:
=> Đối với những tài sản của đơn vị nhưng
không hiện diện tài đơn vị: TGNH, công nợ…
Trang 534.7 Quy trình ki m kê
- Thực hiện các công việc trước khi kiểm kê
- Xử lý kết quả kiểm kê
Trang 5454
4.7.1 Thành lập “Ban ki m kê”
• Liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận
• Khối lượng công việc nhiều
• Thời gian hoàn thành ngắn
Phải tổ chức chặt chẽ, hợp lí
Bao gồm: thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng
và những người đại diện liên quan
Trang 554.7.2 Thực hi n các công vi c tr ớc khi ki m kê
• Kế toán:
Phải ghi sổ tất cả các NVKT – TC PS
Tiến hành khóa sổ đúng thời kì kiểm kê
• Nhân viên quản lí tài sản:
=> Sắp xếp tài sản theo từng loại ngăn nắp
Trang 574.7.4 Xử lý k t qu ki m kê
• Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập “báo cáo
t ng hợp k t qu ki m kê” có chữ kí của nhân viên
kiểm kê và nhân viên quản lí tài sản
• Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính
• Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn
• Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê