Trình bày ngắn gọn thí nghiệm “ Hiđro khử đồng II oxit ”.. không yêu cầu vẽ sơ đồ biểu diễn thí nghiệm 2.. Hỗn hợp khí X gồm hiđro và cacbonic có tỉ khối đối với khí metan bằng 0,65.. Xá
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH KHÁ, GIỎI
Môn thi: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: ( 6,0 điểm)
Viết PTHH xảy ra, kèm theo điều kiện ( nếu có) khi:
- Cho khí oxi tác dụng với: khí metan, phốt pho, sắt
- Cho nước tác dụng với: Kali oxit, đinitơ pentaoxit, canxi
- Điều chế khí oxi từ: Kali clorat, Kali pemanganat, nước
Bài 2: ( 3,0 điểm)
1 Trình bày ngắn gọn thí nghiệm “ Hiđro khử đồng (II) oxit ” Nêu hiện tượng
xảy ra và viết PTHH minh họa ( không yêu cầu vẽ sơ đồ biểu diễn thí nghiệm)
2 Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
FeS2 + H2SO4 (đặc )
0
t
→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Bài 3: ( 4,5 điểm)
1 Hỗn hợp khí X gồm hiđro và cacbonic có tỉ khối đối với khí metan bằng 0,65.
Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X
2 Nung hoàn toàn 30,3 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 3,36 lít khí oxi ( ở
đktc) Hợp chất B chứa: 45,882% K; 16,471% N và 37,647% O về khối lượng Xác định công thức hóa học của A và cho biết tên gọi của hợp chất này
3 Khi làm lạnh m gam dung dịch NaNO3 bão hòa ở 500C đến 200C, thấy có 24,3 gam NaNO3 tách ra khỏi dung dịch Tính m, biết: độ tan của NaNO3 ở nhiệt độ
500C và 200C lần lượt là: 114 gam; 88 gam
Bài 4: ( 3,5 điểm)
Đặt trên hai đầu đĩa của một cân thăng bằng hai cốc A và B có khối lượng bằng nhau, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch H2SO4 loãng Cho 2,16 gam Mg vào cốc A, cho 2,16 gam Al vào cốc B Hãy tính toán và cho biêt vị trí cân như thế nào( thăng bằng hay nghiêng nặng về bên nào) trong các trường hợp sau:
1- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan hết
2- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan không hết
( Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nồng độ axit H2SO4 trong hai trường hợp trên không bằng nhau)
Bài 5: ( 3,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp X gồm nhôm, magie và sắt cần dùng vừa đủ
480 ml dung dịch axit clohiđric Sau khi phản ứng kết thúc, thu được V lít khí hiđro ( ở đktc) và dung dịch Y chứa 6,16 gam hỗn hợp các muối clorua
a Tính giá trị của V và xác định nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng
b 400 ml dung dịch axit trên hòa tan vừa đủ 0,9 gam một kim loại M Xác định kim loại M
c Nếu trong X, tỉ lệ số nguyên tử magie: số nguyên tử sắt = 1: 2 Hãy tính nồng
độ mol của muối nhôm clorua trong dung dịch Y ( Xem thể tích dung dịch thay
đổi không đáng kể trong quá trình phản ứng)
(Cho: H = 1; S = 32; O = 16; C = 12; N = 14; K = 39; Al = 27; Mg = 24; Fe = 56; Cl = 35,5 )
Lưu ý: Học sinh bảng B không phải làm mục c bài 5.