de thi hsg hoa hoc lop 8 cap huyen 12212 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1PHÒNG GD & ĐT
DUY XUYÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011
MÔN : HOÁ HỌC 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: ( 1,5 điểm)
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau :
a/ FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2
b/ KOH + Al2(SO4)3 -> K2SO4 + Al(OH)3
c/ FeO + H2 -> Fe + H2O
d/ FexOy + CO -> FeO + CO2
e/ Al + Fe3O4 -> Al2O3 + Fe
và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử? Chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hoá? Tại sao?
Câu 2: (1,5điểm )
Không dùng hoá chất nào khác hãy phân biệt 6 dung dịch đựng trong 6 lọ riêng biệt bị mất nhãn sau :
Ba(HCO3)2 ; Na2CO3 ; NaHCO3 ; Na2SO4 ; NaHSO3 ; NaHSO4
Câu 3: ( 1 điểm)
Tính số mol nguyên tử và số mol phân tử Oxi có trong 16g khí Sunfuric
( Giả sử các nguyên tử Oxi trong khí Sunfuric tách ra và liên kết với nhau tạo thành các phân tử Oxi )
Câu 4: ( 3 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96dm3 khí Oxi thu được 4,48dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nước
a/ A do những nguyên tố nào tạo nên ? Tính khối lượng A đã phản ứng
b/ Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8 Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A
Câu 5: (3 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M ( chưa rõ hoá trị ) vào dung dịch axit HCl Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6lít H2 ( đktc )
a/ Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau : Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65 b/ Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hoà tan hết lượng kim loại này
==========//==========
Trang 2
PHÒNG GD& ĐT DUY XUYÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010-2011 MÔN : HOÁ HỌC LỚP 8
Câu 1: (1,5 điểm )
a/ 4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2 0,2đ b/ 6KOH + Al2(SO4)3 -> 3K2SO4 + 2Al(OH)3 0,2đ c/ FeO + H2 -> Fe + H2O 0,2đ d/ FexOy + (y-x)CO -> xFeO + (y-x)CO2 0,2đ e/ 8Al + 3Fe3O4 -> 4Al2O3 + 9Fe 0,2đ Các phản ứng (a);(c); (d) ; (e) là phản ứng oxi hoá khử 0,25đ Chất khử là FeS2 ; H2 ; CO ; Al vì chúng là chất chiếm oxi của chất khác 0,25đ
Câu 2: ( 1,5 điểm )
- Đun nóng dung dịch :
+ Nếu có khí không màu thoát ra, dung dịch vẫn đục là Ba(HCO3)2 0,25đ + Nếu có khí không màu thoát ra, dung dịch trong là NaHCO3 0,25đ + Nếu có khí không màu, mùi sốc thoát ra là NaHSO3 0,25đ
- Dùng Ba(HCO3)2 để thử 3 lọ còn lại, nếu có kết tủa là Na2CO3 , Na2SO4 , không hiện
- Dùng NaHSO4 để thử 2 dung dịch còn lại là Na2CO3 , Na2SO4 nếu có khí thoát ra là
Câu 3 ( 1 điểm )
Tính được nso3 = 16:80 = 0,2mol ; n0 = 0,2.3 = 0,6mol (0,25đ + 0,25đ)
Cứ 2 O liên kết với nhau tạo nên 1 O2
=> 2 mol O - 1 mol O2 0,25đ
Câu 4: ( 3 điểm )
* Sơ đồ PƯ cháy : A + O2 CO2 + H2O ; mo trong O2 =
* mo sau PƯ = mo ( trong CO2 + trong H2O ) =
((4,48: 22,4).2).16 + ((7,2:18).1).16 = 12,8g 0,5đ a/ Sau phản ứng thu được CO2 và H2O => trước PƯ có các nguyên tố
Theo tính toán trên : Tổng mo sau PƯ = 12,8g = tổng mo trong O2 0,5đ Vậy A không chứa O mà chỉ do 2 nguyên tố C và H tạo nên 0,5đ
mA đã PƯ = mc + mH = ((4,48: 22,4).1).12 + ((7,2:18).2).1 = 3,2g
b/ Ta có: MA = 8.2 = 16g ; Đặt CTPT cần tìm là CxHy với x,y nguyên dương
MA = 12x + y = 16g => Pt: 12x + y = 16 ( *)
Tỉ lệ x : y = nC : nH = ((4,48: 22,4).1) : ((7,2:18).2) = 0,2 : 0,8 = 1: 4 hay
x/y = ¼ => y = 4x thay vào (*) ta có : 12x + 4x = 16 x = 1=> y = 4
Vậy CTPT của A là CH4 , tên gọi là mêtan 0,5đ
Câu 5 : ( 3 điểm )
Trang 3a/ Gọi n là hoá trị của M, ta có PTPƯ :
Từ (2) => nx = 0,25 2 = 0,5 (3) 0,25đ Lấy (1) : (3) => mx/nx = 16.25/0,5 => m/n = 32,5 => m = 32,5n 0,25đ Hoá trị của kim loại có thể là I; II; III Do đó ta xét bảng sau :
m 32,5 65(chọn) 97,5
Trong các kim loại trên, thì Zn ứng với KLNT là 65 là phù hợp 0,5đ b/ PTPƯ : Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 0,5đ
nHCl = 2nZn = 2.(16,25 : 65) = 0,5 (mol) 0,25đ
( Thiếu điều kiện phản ứng thì trừ ½ điểm của ý đó )