Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả tại Công ty cổ phần Đường Biên Hòa
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ 21, do tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nhất là thị trường tài chính Sự phát triển của lực lượng các nhà đầu tư quốc tế vượt ra khỏi biên giới của các quốc gia để tìm kiếm những cơ hội tốt nhất cho sự phát triển của họ Đối với Việt Nam, là một nước đang trên đà phát triển, vì thế để thu hút các nhà đầu tư thì trước hết các doanh nghiệp nước ta phải khẳng định khả năng kinh doanh hiệu quả của mình thông qua các báo cáo tài chính để có thể mời gọi đầu tư Thế nhưng khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng rất lớn Chính vì thế đã làm tăng nhu cầu bảo đảm độ tin cậy của báo cáo tài chính và các thông tin khác Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động kiểm toán ngày càng trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường và vai trò của kiểm toán ngày càng tăng lên kèm theo đó là những thách thức lớn lao cho nghề nghiệp kiểm toán
Tuy nhiên, để có thể đưa ra một báo cáo kiểm toán đảm bảo tính hợp lý các thông tin trên báo cáo tài chính Trong quá trình kiểm toán, các kiểm toán viên phải vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm dựa trên các chế độ kế toán và các chuẩn mực kiểm toán để kiểm tra nhiều khoản mục như nợ phải thu, hàng tồn kho, thu nhập, chi phí,
Bên cạnh đó, khoản mục nợ phải trả là khoản mục có vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp mà những sai lệch có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính về mặt tình hình tài chính hay kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Năm 2009 nền kinh tế thế giới tiếp tục khủng hoảng và suy giảm, diễn biến rất phức tạp Đối với ngành mía đường Việt Nam, do diện tích trồng mía ngày càng giảm, cộng với thời tiết khắc nghiệt và tình hình sâu bệnh đã ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng Dù vậy, tình hình tài chính của công ty cổ phần Đường Biên Hòa năm 2009 vẫn rất tốt
Vì những lý do trên nên em đã quyết định chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả tại Công ty cổ phần Đường Biên Hòa” để kiểm tra tính trung thực
và hợp lý của khoản mục nợ phải trả tại công ty
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả, nhằm kiểm tra khoản mục Nợ phải trả có được trình bày trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Đường Biên Hòa không
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản
- Đưa ra ý kiến của kiểm toán viên và đánh giá khoản mục Nợ phải trả của công ty có được trình bày trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính hay không
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp phỏng vấn
Trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với nhân viên trong công ty
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, và báo cáo tài chính của công
ty cổ phần Đường Biên Hòa
Thu thập thông tin trên Intrenet, báo, tạp chí
3.3 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1 và mục tiêu 2: Dùng phương pháp thống kê, đối chiếu, phương pháp đánh giá để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần Đường Biên Hòa Và xác định mức trọng yếu của khoản mục Nợ phải trả được dựa trên cơ sở phân tích định lượng, định tính
- Mục tiêu 3: Dùng phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích để đánh giá
sự khác biệt giữa số liệu năm trước và năm nay và một số chỉ số khi thực hiện các thủ tục phân tích Dùng phương pháp thống kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu thu thập với số liệu trên báo cáo tài chính Đồng thời đưa ra các bút toán điều chỉnh nếu cần thiết
Trang 3- Mục tiêu 4: Từ mô tả và phân tích ở trên, sử dụng phương pháp biện luận
để đưa ra ý kiến của kiểm toán viên về khoản mục Nợ phải trả có được trình bày trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính của công ty cổ phần Đường Biên Hòa hay không
Trang 4PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
1.1.1 Nội dung
- Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các
sự kiện đã qua mà trong tương lai doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán
- Các khoản nợ phải trả được trên báo cáo tài chính là hiện hữu và thật sự là nghĩa vụ của đơn vị
- Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ trên báo cáo tài chính
- Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác, và thống nhất với sổ cái
và các sổ chi tiết
- Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng
- Các khoản nợ phải trả được phân loại và trình bày đúng đắn trên báo cáo tài chính Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng và các khoản dự phòng phải trả phải được khai báo đầy đủ
1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
1.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1.2 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
- Tìm hiểu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Tìm hiểu các chính sách của công ty
- Xem xét việc xử lý các nghiệp vụ
- Tìm hiểu về những hoạt động giám sát
- Vẽ lưu đồ để kiểm tra quá trình lưu chuyển chứng từ
1.2.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trang 5- Dựa trên sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát dự kiến ở mức cao nhất có thể đối với cơ sở dẫn liệu bằng định lượng.
1.2.1.3 Thiết kế và thức hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn, kiểm tra, đối chiếu tài liệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát để thu thập bằng chứng bằng chứng kiểm toán
về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
- Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên xem xét về chất lượng của bằng chứng kiểm toán để đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với cơ sở
dữ liệu bằng định lượng
1.2.2 Thử nghiệm cơ bản
1.2.2.1 Thủ tục phân tích
a) Đối với nợ phải trả người bán
- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn
b) Đối với các khoản vay
- So sánh chi phí lãi vay năm nay so với năm trước
- So sánh số dư nợ vay năm nay so với năm trước
1.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết
a) Đối với nợ phải trả người bán và các khoản vay
- Đối chiếu bảng số dư chi tiết nợ phải trả và các khoản vay với sổ cái và sổ chi tiết
- Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả và các khoản vay
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan đối với các khoản phải trả và các khoản vay
- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép
- Kiểm tra việc tính toán chi phí lãi vay So sánh với số ước tính
b) Đối với tiền lương
- Đối chiếu tên và mức lương trên bảng lương với hồ sơ nhân viên tại phòng hành chính
- Đối chiếu số ngày công trên bảng lương với bảng chấm công của bộ phận
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngày 27/03/2001 Công ty Đường Biên Hòa chuyển thành công ty cổ phần
và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000014 vào ngày 16/05/2001
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Điện thoại: 061 3836199 (Fax: 061 3836213)
- Web site: www.bienhoasugar.com.vn, Email: bsc@hcm.vnn.vn
- Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa hiện nay: 162.000.000.000 VNĐ
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường
PHÂN XƯỞNG
Trang 8- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
2.1.4 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
2.1.5.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả và dự phòng phải trả
- Chi phí phải trả ghi nhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm cuối năm và các ước tính dựa vào thống kê kinh nghiệm
- Theo Luật Bảo hiểm Xã Hội, công ty và các nhân viên phải đóng góp vào quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã Hội Việt Nam quản lý Mức đóng bởi mỗi bên được tính bằng 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của nhân viên hoặc 20 lần mức lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thơi kỳ
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỷ lệ 2% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội
2.1.5.3 Nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành được xác định trên
cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
2.2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 92.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Có Không
Yếu kém Quan trọng
Thứ yếu
1 Bộ phận kho, bộ phận mua hàng, kế toán nợ
phải trả, bộ phận tài vụ có được tách biệt không?
X
2 Bộ phận kho có lập phiếu đề nghị mua hàng
trước khi mua hàng không?
X
3 Phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng có được
trưởng bộ phận xét duyệt không?
X
4 Công ty có văn bản quy định nhân viên mua
hàng không được nhận hoa hồng và thay đổi nhân
viên mua hàng không?
5 Bộ phận nhận hàng có lập phiếu nhập kho hay
báo cáo nhận hàng không?
X
6 Phiếu nhập kho có được kiểm tra, đối chiếu với
đơn đặt hàng, giấy giao hàng không?
X
7 Phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký của người
giao hàng, bộ phận nhận hàng, và thủ kho k?
X
8 Hóa đơn có được đối chiếu với đơn đặt hàng và
phiếu nhập kho không?
X
9 Phiếu chi có được đối chiếu với hóa đơn, đơn
đặt hàng, và phiếu nhập kho không?
X
10 Phiếu chi có được cấp có thẩm quyền xét
duyệt trước khi chi không?
X
11 Phiếu chi, hóa đơn sau khi thanh toán có được
đóng dấu đã thanh toán không?
X
12 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
các phiếu chi trước khi chi hay không?
X
13 Phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu X
Trang 10nhập kho, phiếu chi có được đánh số thứ tự
trước khi sử dụng không?
14 Hóa đơn chưa thanh toán có được tách biệt
với hóa đơn đã thanh toán không?
X
15 Người phụ trách tài chính có lập báo cáo về kế
hoạch vay và trả nợ vay không?
X
16 Kế toán có mở sổ chi tiết theo từng chủ nợ và
theo từng khoản vay không?
X
17 Kế toán nợ phải trả có lập danh sách các hóa
đơn đến hạn thanh toán không?
18 Định kỳ kế toán nợ phải trả có đối chiếu số
phải trả với chủ nợ không?
X
19 Hàng tháng bộ phận kế toán nợ phải trả, bộ
phận nhận hảng, bộ phận tài vụ có đối chiếu
phiếu nhập kho, hóa đơn, đơn đặt hàng, và phiếu
chi không?
X
20 Cuối tháng kế toán nợ phải trả có đối chiếu
giữa sổ chi tiết người bán và đơn đặt hàng
không?
X
21 Hàng tháng kế toán có đối chiếu giữa sổ chi
tiết mở theo từng chủ nợ, theo từng khoản vay
với sổ cái không?
X
22 Đầu niên độ mỗi bộ phận có lập dự toán chi
phí tiền lương hay không?
X
QUY ƯỚC: 1 câu trả lời có hay 1 câu trả lời không là quan trọng = 1 điểm.
1 câu trả lời không là thứ yếu = 0,5 điểm
ĐÁNH GIÁ:
Tổng số câu hỏi: 22 câu
Trong đó câu trả lời “có” là 20 câu, câu trả lời “không” quan trọng là 1 câu và câu trả lời “không” thứ yếu là 1 câu
Trang 11Không 1.5 6,98
Kết luận: Qua bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được
thực hiện bằng cách phỏng vấn cho thấy thông qua 22 câu hỏi với 20 câu trả lời
“có” chiếm 93,02% và 2 câu trả lời “không” chiếm 6,98% Điều này cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được thiết kế khá hoàn thiện Và 6,98% còn lại
là những yếu kém cò tồn tại mà kiểm toán viên cần phải chú ý
Trang 122.2.1.2 Lưu đồ chu trình mua hàng
Xưởng
Bắt đầu
Kế hoạch sản xuất Hàng tồn kho
Xét duyệt, lập đơn đặt hàng
C
Báo cáo nhận hàng
Báo cáo nhận hàng
N
Giấy giao hàng
B C
Đơn đặt hàng
Lỗi Nhập liệu
Đơn đặt hàng
B
Hóa đơn
Báo cáo nhận hàng
Đơn đặt hàng
Hóa đơn
Báo cáo nhận hàng
Đơn đặt
Ghi nhận, cập nhật hàng tồn kho, nợ phải
phải trả
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Nợ phải trả, nhà cung cấp, hóa đơn, phiếu chi-thanh
toán
Trang 132.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
2.2.2.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro tiềm tàng (IR)
- Dựa vào đặc điểm của khoản mục nợ phải trả và đặc điểm kinh doanh, tính chất ngành nghề nên rủi ro tiềm tàng của khảon mục này được đánh giá là khá cao
- Xác định mức độ rủi ro tiềm tàng IR = 70%
2.2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR)
- Dựa vào bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty được thực hiện bằng cách phỏng vấn nhân viên có liên quan kết hợp quan sát chu trình mua hàng của công ty được mô tả qua lưu đồ chu chuyển chứng từ Kiểm toán viên cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khá hữu hiệu nên đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ở mức thấp
- Xác định mức độ rủi ro kiểm soát CR = 25%
2.2.2.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán (AR)
- Xác định mức độ rủi ro kiểm toán AR = 5%
2.2.2.4 Đánh giá sơ bộ rủi ro phát hiện (DR)
Trang 14Thử nghiệm 1: Căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái
- Thời gian: Từ 07 giờ 30 đến 10 giờ 30 ngày 20 tháng 05 năm 2010.
- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh.
Bảng 2.2 – BẢNG KÊ CÁC NGHIỆP VỤ ĐÃ KIỂM TRA
Trang 15Đvt: triệu đồng
STT Ngày
Ghi chú
1 21/04/09 PC0340 Trả nợ Cty CP Mía đường
2 09/06/09 HDCV2010 Vay ngắn hạn NH BIDV 300
3 14/07/09 HDBH2040 Mua nguyên liệu chưa trả tiền 300
4 03/08/09 GBN425 Trả lãi vay NH Vietcombank 37
5 07/09/09 BLNV0611 Trả lương nhân viên 4.454,4
Trang 16BIÊN BẢN KIỂM TRA CHỨNG TỪ GỐC CỦA CÁC NGHIỆP VỤ
GHI CHÉP TRÊN MỘT SỐ SỔ CHI TIẾT
- Thời gian: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30 ngày 20 tháng 05 năm 2010
- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp các chứng từ gốc và các sổ chi tiết liên quan+ Chọn ngẫu nhiên 10 nghiệp vụ trên các sổ chi tiết và đối chiếu đến bộ chứng từ gốc có liên quan
- Kết luận: Các nghiệp vụ trên sổ chi tiết đã khớp đúng với bộ chứng từ gốc.
TP HCM, ngày 20/05/2010
(Đã ký) (Đã ký)
Bảng 2.3 – BẢNG KÊ CÁC NGHIỆP VỤ ĐÃ KIỂM TRA
Đvt: triệu đồng
STT Ngày
Số tiền
Ghi chú
Trang 171 02/04/09 HDBH2010 Mua thiết bị văn phòng của công
2 04/05/09 HDBH2015 Mua nhiên liệu của công ty xăng
3 13/07/09 PC0349 Trả nợ cho Cty Xăng dầu KVII 117
4 21/08/09 HDBH2043 Mua đường thô trong nước 80
5 21/09/09 GBN210 Trả lãi vay cho NH Agribank 32
6 25/09/09 PC0352 Trả tiền cho công ty vận chuyển
9 05/11/09 GB1080 Nhận được giấy báo tiền nước 150
10 25/11/09 BLNV0528 Trả lương tăng ca cho nhân viên ở
: Đối chiếu đã khớp đúng giữa sổ chi tiết và chứng từ gốc
Thử nghiệm 3: Kiểm toán viên kiểm tra các phiếu chi về việc đánh số trước liên
tục, đóng dấu đã thanh toán khi đã thanh toán, và được xét duyệt bởi người có thẩm quyền
THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 18BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC ĐÁNH SỐ TRƯỚC LIÊN TỤC, ĐÓNG ĐẤU
VÀ XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
- Thời gian: Từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30 ngày 20 tháng 05 năm 2010.
- Địa điểm: Tại phòng tài chính kế toán.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp các phiếu chi trong năm 2009
+ Chọn ngẫu nhiên 10 phiếu chi, giấy báo Nợ để xem xét việc đánh số trước liên tục, đóng dấu và xét duyệt bởi người có thẩm quyền
- Kết luận: Kế toán đã thực hiện đúng theo qui định của công ty về việc các
phiếu chi được đánh số trước liên tục, đóng dấu và xét duyệt bởi người có thẩm quyền
TP HCM, ngày 20/05/2010
(Đã ký) (Đã ký)
Bảng 2.4 – BẢNG LIỆT KÊ CÁC CHỨNG TỪ ĐÃ KIỂM TRA
Trang 19Đvt: triệu đồng
: Đối chiếu với các phiếu chi đã khớp đúng và có xét duyệt trước khi chi
Công ty CP Đường Biên Hòa
STT Ngày
Ghi chú
3 11/07/09 GBN0410 Trả lãi vay ngắn hạn cho NH
Vietcombank
30
5 22/09/09 GBN420 Chi trả lãi vay dài hạn cho NH
BIDV
45
8 28/10/09 GBN2384 Trả lãi vay dài hạn cho NH
Agribank
300
Trang 20Số tiền bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng.
Kèm theo: Hóa đơn HĐ2450
Giám Đốc Tài Chính Người nhận Kế toán thanh toán Thủ Quỹ
Nguyễn Hoàng Tuấn Phạm Hùng Trần Đăng Khoa Lê Tú Vy
Thử nghiệm 4: Đối chiếu, kiểm tra số nhân viên trong bảng lương với bảng chấm
công, hồ sơ nhân viên
Trang 21THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA SỐ NHÂN VIÊN TRONG BẢNG LƯƠNG VỚI
BẢNG CHẤM CÔNG, HỒ SƠ NHÂN VIÊN
- Thời gian: Từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30 ngày 21 tháng 05 năm 2010
- Địa điểm: Tại phòng nhân sự.
- Kiểm toán viên: Cao Phương Anh
- Công việc:
+ Yêu cầu đơn vị cung cấp Bảng lương nhân viên, Bảng chấm công và Hồ
sơ nhân viên
+ Kiểm tra so sánh Tổng số nhân viên trong Bảng lương với Bảng chấm công và Hồ sơ nhân viên qua 6 tháng
- Kết luận: Công ty chỉ trả lương cho những nhân viên có thực.
TPCT, ngày 21/05/2010
(Đã ký) (Đã ký)
Bảng 2.5 – BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN CỦA 6 THÁNG
Trang 22Đvt: người Tháng Bảng lương Bảng chấm công Hồ sơ nhân viên Ghi
2.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
2.2.2.1 Đánh giá lại rủi ro tiềm tàng (IR)
- Mức độ rủi ro tiềm tàng vẫn được giữ nguyên IR = 70%
2.2.2.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát (CR)
- Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khá hữu hiệu như đã đánh giá ban đầu nên mức độ
rủi ro kiểm soát giảm xuống còn CR = 20%
2.2.2.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm toán (AR)
- Mức độ rủi ro kiểm toán AR = 5%
2.2.2.4 Đánh giá lại rủi ro phát hiện (DR)
- Mức độ rủi ro phát hiện được đánh giá lại là DR
Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính và mức trọng yếu khoản mục
nợ phải trả áp dụng cho công ty cổ phần theo quy định tại công ty kiểm toán được xác định như bảng sau
Trong đó mức trọng yếu TE = 50% PM không vượt quá 10% số dư cuối kỳ
Trang 23của tài khoản nợ phải trả Nếu vượt quá thì TE của khoản mục được xác định là bằng 10% số dư cuối kỳ của tài khoản nợ phải trả.
Bảng 2.6 – XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH (PM) VÀ MỨC TRỌNG YẾU KHOẢN MỤC (TE)
TE = 10% số dư cuối kỳ của tài khoản nợ phải trả 45.620.729.260
Ta thấy TE = 50% PM = 4.423.700.810 còn TE = 10% số dư cuối kỳ của tài khoản nợ phải trả bằng 45.620.729.260 vì thế nhóm kiểm toán chọn TE = 4.423.700.810
Trang 242.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
2.3.1 Biểu chỉ đạo
Công ty kiểm toán: CPA
Khách hàng: Cty CP Đường Biên Hòa
Nội dung: Nợ phải trả
Năm kết thúc: 31/12/2009
Người thực hiện: Cao Phương Anh
Ngày thực hiện: 27/05/2010
Người kiểm tra:
Ngày kiểm tra:
Mã số: M1Trang:
BIỂU CHỈ ĐẠO
Số
Mã Số
Số liệu chưa kiểm toán 31/12/2009
Điều chỉnh
Số liệu đã kiểm toán 31/12/2009
Số liệu kiểm toán 31/12/2008
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.282.658.509 5.282.658.509 652.189.424
Trang 25351 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 446.819.837 446.819.837 344.292.173
(a): Khớp với bảng cân đối thử (bảng cân đối kế toán) năm 2009 chưa kiểm toán
(b): Khớp với bảng cân đối kế toán đã kiểm toán năm 2009
(c): Khớp với số dư năm 2008 đã kiểm
Trang 26Người kiểm tra:
Ngày kiểm tra:
Mã số: M2Trang:
Kết luận: Không phát hiện ra lỗi
2.3.3 Chương trình kiểm toán
2.3.3.3 Thủ tục kiểm toán
Trang 27Thủ tục kiểm toán Mục tiêu Giấy
tham chiếu
Kiểm toán viên
M5 P.Anh
B THỬ NGHIỆM CHI TIẾT
- Đối chiếu bảng số dư chi tiết nợ phải
trả và các khoản vay với sổ cái và sổ chi
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và
các tài liệu có liên quan đối với các
khoản phải trả và các khoản vay
Hiện hữu, nghĩa vụ, ghi chép chính xác
- Đối chiếu tên và mức lương trên bảng
lương với hồ sơ nhân viên tại phòng
hành chính
- Đối chiếu số ngày công trên bảng
lương với bảng chấm công của bộ phận
sử dụng lao động
- Đối chiếu giữa chi tiết với tổng hợp
khoản mục tiền lương phải trả công nhân
viên
Hiện hữu, phát sinh, chính xác, đầy đủ
M11 P.Anh