Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ
Trang 1Mã đề 169 Hãy chọn đáp án đúng nhất:
Ý nào không phải là động lực của dòng mạch gỗ:
lực hút do thoát hơi nước của lá
chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho và cơ quan nhận
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau vàvới thành mạch
lực đẩy của rễ.
Một trong các biện pháp hữu hiệu để hạn chế quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO3- N2):
Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
Khử chua cho đất
Bón phân vi lượng thích hợp
Ý nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?
Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ
trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất
Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Qua mạch gỗ.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Đặc điểm của con đường hấp thụ nước và ion theo con đường qua thành tế bào – gian bào
chậm, không được chọn lọc.
nhanh, được chọn lọc.
chậm, được chọn lọc.
nhanh, không được chọn lọc.
Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây là gì ?
Khí quyển
Đất
Phân bón vô cơ
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong
NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong
ADP
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong
ATP và NADPH
Các con đường thoát hơi nước ở thực vật?
Qua cutin và qua khí khổng
Qua cutin và qua biểu bì
Qua biểu bì và qua tế bào mô giậu
Qua khí khổng và qua tế bào mô giậu
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ
lên lá
Nhóm các nguyên tố vi lượng là:
Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Mg.
Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, S, Ca.
K, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Mg.
Trang 2Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Thoát hơi nước qua tầng cutin khác với qua khí khổng là :
vận tốc bé hơn và không điều chỉnh được
thường xảy ra ở cây mọng nước.
nước thoát ra ngoài thường ở dạng giọt
không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài.
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn
Cường độ quang hợp cao hơn.
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường
Năng suất cao hơn.
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim nào sau đây:
Đêcacboxilaza
Đêaminaza
Perôxiđaza
Nitrôgenaza
Quan sát sơ đồ chưa hoàn chỉnh về chuyển hóa nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:
Chất hữu cơ (A) NH4
(B) NO3
Để quá trình xảy ra hoàn chỉnh thì (A) và (B) lần lượt là gì?
Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn.
Vi khuẩn amôn hóa, vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn nitrogenaza, vi khuẩn azotobacter
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
NH4 và NO3
N2, NO2-, NH4 và NO3
NO, NH4 và NO3
NO2-, NH4 và NO3
Đặc điểm nào của lá có tác dụng giúp lá hấp thụ được nhiều ánh sáng Mặt trời?
Có cuống lá
Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng.
Có diện tích bề mặt lá lớn
Phiến lá mỏng.
Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Thành phần của prôtêin và axít nuclêic, ATP, coenzime, diệp lục
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào:
Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây
Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là:
S, P, K
P, K, Mn
P,K,Fe
N, Mg, Fe
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Trang 3Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn
Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hoà nhiệt độ của không khí.
Động lực của dòng mạch rây là:
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây;
Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ;
Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao;
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ ở thực vật là:
Axit amin
Nước và muối khoáng
Saccarozơ, axit amin
Hoocmon
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADPH và O2
ATP, NADP+ và O2
ATP, NADPH.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong.
Ở chất nền.
Ở tilacôit.
Thực vật C4 được phân bố như thế nào?
Chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Chỉ sống ở vùng ôn đới.
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức :
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.
Sắc tố nào tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong quang hợp ở cây xanh ?
Diệp lục a và b
Diệp lục a
Diệp lục a, b và carotenoit
Diệp lục b
- HẾT