SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀ VINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÁNG Giáo viên: Đoàn Ái Quốc ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN: Sinh 11 cơ bản Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1: Nêu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÁNG
Giáo viên: Đoàn Ái Quốc
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: Sinh 11 cơ bản
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: Nêu vai trò của thoát hơi nước qua lá và cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua lá (2đ)
Câu 2: Trình bày quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật (3 đ)
Câu 3: Nêu khái niệm và điều kiên cần có của pha sáng trong quang hợp Nêu sự khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM trong quang hợp (3 đ)
Câu 4: Trình bày tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa (2đ)
Hết -Đáp án:
Câu 1: Nêu vai trò của thoát hơi nước qua lá và cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua lá (2đ)
* Vai trò của thoát hơi nước: (0.75 đ)
- Tạo lực hút đầu trên
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
* Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước: (1,25 đ)
- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí khổng
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra
+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng
- Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
Câu 2: Trình bày quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật (3 đ)
Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
Gồm 2 quá trình:
1 Quá trình khử nitrat (1 đ)
- Quá trình chuyển hóa Nitrat (NO3
)thành Amôni (NH4
) trong mô thực vật theo sơ đồ sau:
NO3
→ NO2
→ NH4
2 Quá trình đồng hóa NH4
trong mô thực vật: (2 đ)
a Amin hóa trực tiếp các acid xêtô: axit xêtô + NH4
→ a a
b Chuyển vị amin: a.a + axit xêtô → a.a mới + axit xêtô mới
c Hình thành amit: Là con đường liên kết NH4
vào a.a đicacbôxilic (a.a đicacbôxilic + NH3 → amit)
* Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng:
- Đó là cách giải độc NH4
dư thừa tốt nhất
- Amit là nguồn dự trữ NH4
cho các quá trình tổng hợp a.a trong cơ thể thực vật khi cần thiết
Câu 3: Nêu khái niệm và điều kiên cần có của pha sáng trong quang hợp Nêu sự khác nhau giữa các nhóm thực vật C 3 , C 4 , CAM trong quang hợp (3 đ)
* Pha sáng: Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các
liên kết hóa học trong ATP, NADPH.
- Diễn ra ở tilacoit
- Nguyên liệu: Nước, ánh sáng Qua quá trình quang phân li nước để giải phóng O2
AS
2H O DL 4H 4e O
- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2
* So sánh (2 đ)
- Chất nhận: Rb 1,5 điphotphat
- Sản phẩm đầu tiên: APG
- Giai đoạn diễn ra: 1 giai đoạn ở
- PEP
- AOA
- Gồm 2 giai đoạn, thời gian diễn
- PEP
- AOA
- Gồm 2 giai đoạn đều xảy ra ở tế
Trang 2tế bào mô giậu, thời gian diễn ra
vào ban ngày ra vào ban ngày + Giai đoạn chu trình C4 ở tế bào
mô giậu + Giai đoạn chu trình Canvin xảy ra ở tế bào bó mạch
bào mô giậu + Giai đoạn 1 xảy ra vào ban đêm
+ Giai đoạn 2 xảy ra vào ban ngày
Câu 4: Trình bày tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa (2đ)
* Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá: (1 đ)
- Tiêu hoá thức ăn ở động vật đơn bào là tiêu hoá nội bào
- Thức ăn vào không bào tiêu hoá, không bào tiêu hóa gắn với Lizôxôm Enzim tiêu hoá của Lizôxôm biến đổi thức ăn thành chất đơn giản đi vào tế bào chất, còn chất thải được đưa ra ngoài
* Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá (1 đ)
- Gồm các loài ruột khoang, giun dẹp
- Túi tiêu hoá được tạo thành từ nhiều tế bào, túi tiêu hoá có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài (thức ăn
đi vào và chất thải đi ra)
- Thức ăn → miệng → túi tiêu hoá:
+ Tiêu hóa ngoại bào: thức ăn được phân huỷ nhờ Enzim của tế bào tuyến trên thành cơ thể
+ Tiêu hóa nội bào: xảy ra bên trong tế bào trên thành túi tiêu hoá, thức ăn được phân huỷ hoàn toàn.