Bản chất và của tiền lươngLao động là hoạt động tay chân và trí óc con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương1.1.2.1.Vai trò của tiền lươngTiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động. Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm. Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất Kỹ Thuật Thương Mại Lạnh Phương Đông”.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Xây dựng cơ bản( XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hội,đóng góp rất lớn vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợinhuận có hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thờigian thi công có thể lên vài năm
Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng Hạch toán kế toán làcông cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt độngTài chính trong đơn vị
Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể,
đó là tiền công( lương) mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả Vì vậy, việcnghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương( BHXH, BHYT, BHTN) rất được người lao động quan tâm Trước hết là họmuốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu choBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và họ có trách nhiệm như thế nào đối với quỹ đó.Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếuvới chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sửdụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa Cách tính lương củadoanh nghiệp cũng giúp cán bộ CNV thấy được quyền lợi của mình trong việc tăngnăng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanhnghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toánlương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợpvới chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong laođộng sản xuất
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tậptại Công ty TNHH Sản Xuất Kỹ Thuật Thương Mại Lạnh Phương Đông, nhờ sự
Trang 3sâu tìm hiểu đề tài” Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Sản Xuất Kỹ Thuật Thương Mại Lạnh Phương Đông”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
“Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kỹ Thuật Lạnh Phương Đông” Từ đó, đểhiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương
- Mục tiêu cụ thể :
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kỹ Thuật LạnhPhương Đông
+Thực trạng về hạch toán lương và các khoản trích theo lương của công ty
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu thu thập từ phòng Kế toán- Tài chính củacông ty để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công ty TNHHSản Xuất Thương Mại Kỹ Thuật Lạnh Phương Đông “
đề tài nghiên cứu là tháng 12 năm 2014 và số liệu của quý VI/ 2014
NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC XÂY DỰNG GỒM 3 CHƯƠNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kỹ Thuật Lạnh Phương Đông
Trang 4Chương 3: Thực trạng về kế toán lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kỹ Thuật Lạnh Phương Đông.
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1.ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.1.1.Bản chất và của tiền lương
Lao động là hoạt động tay chân và trí óc con người sử dụng các tư liệu laođộng nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có íchphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác,tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kíchthích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nóicách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1.Vai trò của tiền lương
Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanhnghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đềđáng được quan tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanhnghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượngtốt
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương.
Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩahết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúpngười lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất Tất cảmọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từchính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thểthiếu đối với người lao động
1.1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương.
Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:
Trang 6• Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc
• Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị
• Vật tư, vật liệu bị thiếu, hoặc kém phẩm chất
• Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm
• Làm việc trong điều kiện điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi
VD: Người lao động được giao khoán khối lượng đổ bê tông nhưng do thiếu đá
hoặc cát, trong khi thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đưa bê tông lên caotrong điều kiện thời tiết xấu Tập hợp cái yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoánkéo dài vì vậy ngày công không đạt
1.2 HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
1.2.1.Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động
Tiền lương theo = Thời gian x Đơn giá tiền
thời gian làm việc lương thời gian
-Việc tính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian giản đơn hay tiền lương thời gian có thưởng
• Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương thời gian cố định
• Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thưởng
Tiền lương thời gian có thể chia ra:
• Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
• Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân( x) với 12 tháng và chia( :) cho 52 tuần
• Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc
Tiền lương một ngày Tiền lương tháng
làm việc = Số ngày làm việc trong tháng
Trang 7• Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc.
Tiền lương một giờ Tiền lương ngày
làm việc Số giờ làm việc
1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá
theo Sản phẩm công việc hoàn thành tiền lương
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp
Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương
1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp
Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá trình SXKD trong doanh nghiệp
Tiền lương Tiền lương được lãnh Tỷ lệ (%) lương được lãnh của bộ phận trực tiếp gián tiếp
1.2.3 Tiền lương khoán:
Thực chất tiền lương khoán là một dạng của hình thức tiền lương theo sản phẩm mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa theo khối lượng, công việc doanh nghiệp giao khoán cho họ: như khoán sửa chữa nhà cửa, khoán bốc dỡ
nguyên vật liệu…
1.3 QUỸ TIỀN LƯƠNG, QUỸ BHXH, QUỸ BHYT, KPCĐ, QUỸ BHTN
1.3.1 Qũy tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm Qũy tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều chiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu
Trang 8Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:
o Mức lương ngày của người lao động
1.3.4.Kinh phí công đoàn:
KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức côngđoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, KPCĐ được hình thành
do trích lập và tính vào CPSXKD của DN theo tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơquan quản lý công đoàn cấp trên, 1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động củacông đoàn công sở
1.3.5 Qũy BHTN
Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích 2% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó người sử dụng lao động chịu 1%, khoản này được tínhvào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1%
1.4 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian
và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng đối tượng sử dụng lao động Hướng dẫn kiểm tra các nhân viênhạch toán ở các bộ phận SXKD, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghichép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao
Trang 9động đúng chế độ, đúng phương pháp Lập các báo cáo về lao động tiền lươngthuộc phần việc do mình phụ trách
1.5 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng laođộng hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào số laođộng( mở riêng cho từng lao động) để quản lý nhân sự về số lượng và chất lượnglao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạchtoán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạchtoán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêng chotừng bộ phận, tổ, đội công trình, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ của mỗi ngườilao động Bảng chấm công do tổ trưởng( hoặc trưởng các phòng, ban) trực tiếp ghi
và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động từng người Cuối tháng,bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng
bộ phận, tổ, đội công trình
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù sửdụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nộidung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoànthành Đó chính là các báo cáo về kết quả như” Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếukhoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lượng từngngười…” Cuối cùng chuyển về phòng TC- KT để làm căn cứ tính lương, tínhthưởng
Trang 101.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàngngày( hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán ghi kết quả lao động của từng người,từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi đến các bộ phậnquản lý liên quan Từ đây kế toán tính lương sẽ hạch toán tiền lương cho người laođộng
1.6 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.6.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN
Để hạch toán tiền lương, tiền công cho người lao động, hàng tháng kế toándoanh nghiệp phải lập” Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội công trình vàcác phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lươngcần ghi rõ từng khoản tiền lương( lương sản phẩm, lương thời gian), các khoảnkhấu trừ và số tiền người lao động được lãnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXHcũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốcduyệt và ký “ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanhtoán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và cách khoản trích theo lương
- Bên nợ:
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
Kết chuyển tiền lương CNVC chưa lãnh
- Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viênchức
Trang 11Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.
Dư nợ( nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức
TK 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán
- TK 338” phải trả và phải nộp khác” : dùng để phản ánh các khoản phải trả vàphải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, BHTN
- Bên nợ:
Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
Xử lý giá trị tài sản thừa
Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ kế toán
Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác
- Bên có:
Trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định:
Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ
Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Dư nợ( nếu có): số trả thừa, vượt chi chưa được thanh toán
1.6.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng tính ra tổng số lượng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân bố cho cái đối tượng sử dụng, kế toán ghi
Trang 12TK 641, 642
NV bán hàngQLDN
TK 431Tiền thưởng
và phúc lợi
TK 3383BHXH phải
trả trực tiếpCác khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV
( tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế thu nhập)
Trang 13TK 334 TK 338 TK 622,627,641,642
TK 334
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
TK 111,112
Nộp BHXH, BHYT BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý
Tính vào chiphí KD(23%)Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán CNV
Sơ đồ 1.2: Hạch toán BHXH, BHYT, BHTN
Trang 14CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
MINH ĐẠT 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH ĐẠT
2.1.1 Lịch sử hình thành
• Tên giao dịch: MINH DAT CONSTRUCTION CO.,LTD
• Địa chỉ: 22/12/2 Tổ 1, Đường 16, Khu Phố Vĩnh Thuận, Phường Long Bình, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh
• Giám đốc/Đại diện pháp luật: Trần Văn Tân
• Giấy phép kinh doanh: 0305425021 | Ngày cấp: 11/01/2008
• Mã số thuế: 0305425021
• Ngày hoạt động: 05/01/2008
• Hoạt động chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
• Điện thoại: N/A
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
1 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290 Y
2 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác 7730 N
Trang 15STT Tên Ngành Mã Ngành Ngành Chính
3 Hoạt động thiết kế chuyên dụng 7410 N
4 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663 N
5 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659 N
6 Đại lý, môi giới, đấu giá 4610 N
7 Chuẩn bị mặt bằng 4312 N
8 Xây dựng công trình công ích 4220 N
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức SXKD
Để duy trì hoạt động SXKD của mình, công ty luôn chủ động khai thác cácnguồn việc tiềm năng ở trong ngành để từ đó có những kế hoạch cụ thể điều tiếtcũng như dự trữ các nguồn việc đó xuống các đội công trình, nó sẽ giúp cho các độicông trình trong công ty duy trì việc làm liên tục, tránh được tình trạng có đội thìlàm không hết việc, có đội thì thiếu việc làm Đảm bảo được định hướng cũng như
kế hoạch của công ty đã đề ra ổn định được mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, CNVtrong toàn công ty
2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ SXKD
Chức năng hoạt động chính của công ty là xây các công trình kỹ thuật dândụng Do vậy, sản phẩm của công ty cũng mang đặc thù của ngành xây dựng Đó làsản phẩm đơn chiếc, cố định tại chỗ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, các điều kiện đểsản xuất( thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm xâydựng sản phẩm
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh, các sản phẩmcủa công ty có được là do tham gia đấu thầu Điều đó đòi hỏi công ty không chỉ ởnăng lực sản xuất mà còn cả sự nhạy bén và năng động trên thị trường
Trang 16Tìm kiếm thông tin mời thầu
Khảo sát hiện trường
Khảo sátThiết kế
Hoàn thiện phân móng
Mua vật tư, vật liệu, dụng cụ
Thi công phần thân
Thi công phần mái
Hoàn thiện
Tham gia đấu thầu
Thi công phần móng
Xuất vật liệu cho các đội
Dự toán chi tiết nội bộ
Đội công trình 1 Đội công trình 2 Đội công trình 3 Đội công trình 4
Phòng TC- KT
Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
2.1.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc Công ty
Trang 17Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
-Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động SXKD của Công ty, tổ chứ mọi hoạt động của Công ty theo Luật doanh nghiệp Nhà nước đã ban hành Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động SXKD của công ty theo các quy định, quy chế, Nghị quyết được ban hành trong Công ty và cácchế độ chính sách của Nhà nước
-Phó giám đốc kinh doanh: là người được phân công giúp giám đốc trong việc điềuhành SXKD của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật nhữngcông việc được phân công
-Phó giám đốc kỹ thuật: là người trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tư thiết bị đảmbảo SXKD trong Công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ phù hợp với công việcchung
-Phòng kế hoạch- vật tư: Có 9 người, có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng vớiphòng TC- KT hạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trongtoàn công ty Chủ động tham mưu cho giám đốc các kế hoạch SXKD trong toànCông ty hàng tháng, quý, năm Có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sảnphẩm, đầu tư dây chuyền công nghệ mới
Lập kế hoạch cho sản xuất, trực tiếp mua sắm vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuấtđảm bảo chất lượng kịp tiến độ
-Phòng kỹ thuật: gồm có 4 người Định kỳ và đột xuất kiểm tra chất lượng, vật tưđưa vào các công trình( cát, đá, xi măng, sắt, thép…) nhằm đánh giá chất lượng sảnphẩm, công trình và lưu giữ trong hồ sơ hoàn công
Lập hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị để theo dõi và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.-Phòng tài chính- kế toán: Là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công ty.Công tác tài chính đòi hỏi những người làm công tác này phải thường xuyên nắmvững nghiệp vụ, xử lý đúng, chính xác các thông tin tài chính trong mọi hoạt độngSXKD của công ty
Trang 18-Phòng TC- KT có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng quy chế Công ty đãban hành, tạo vốn, điều vốn, theo dõi việc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối vớikhách hàng.
Thực hiện mối quan hệ thanh toán với ngân sách, ngân hàng, các đơn vị cá nhân cóliên quan đến SXKD của Công ty
Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả SXKD, tình hình luân chuyển vốn, biến động
về tài sản, về bảo toàn vốn từ Công ty đến các đơn vị thành viên
-Phòng Lao động: Làm việc tại đây có 4 người, phòng Lao động chịu trách nhiệmquản lý cán bộ CNV trong toàn Công ty, tiếp động, điều động, thuyên chuyển vàlàm công tác hợp đồng lao động theo bộ Luật Lao động Nhà nước đã ban hành.-Các đội công trình: Để thực hiện nhiệm vụ SXKD trong Công ty Công ty đã thànhlập được 4 đội công trình, mỗi đội thường có 7 người, ít nhất có 1 kỹ sư làm chỉ huycông trường, còn lại là công nhân viên Nhân sự có thể thay đổi tùy theo quy mô vàtính chất của mỗi công trình
2.1.5 Tổ chức bộ máy Kế toán
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ những đặc điểm về tổ chức sản xuất, cũng như đặc điểm vềquản lý, do quy mô hoạt động rộng nên công ty tổ chức hạch toán kế toán theophương thức vừa tập trung vừa phân tán Tại Công ty, phòng TC- KT có nhiệm vụtheo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp lên báo cáo toàn Công
ty, quản lý vốn, nguồn vốn, lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện cácnghĩa vụ đối với Nhà nước, thu thập xử lý các nghiệp vụ xảy ra tại đơn vị mình,định kì lập báo cáo gởi lên Giám đốc Còn ở các đội, mọi nghiệp vụ phát sinh đượctập hợp chứng từ định kỳ gởi lên phòng TC-KT hạch toán
Trang 19Kế toán trưởng( kiêm trưởng phòngTC- KT)
Phó phòng TC- KT
Kế toán tài sản cố định
Kế toán tại các đội công trình
Kế toán vật liệu Kế toán thanh toánKế toán tiền lương
2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt
Công ty tổ chức bộ máy kế toán gồm 2 cấp: cấp kế toán tại Công ty và cấp kế toántại các đội
-Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng TC- KT có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán,điều hành kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước giámđốc về mọi hoạt động tài chính tại Công ty
-Phó phòng TC- KT: thay mặt kế toán trưởng ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu,đôn đốc các đội nộp báo cáo kế toán và báo cáo quản trị theo đúng thời hạn
-Kế toán tổng hợp: theo dõi tổng hợp số liệu, báo cáo thu hồi vốn của Công ty, cậpnhật công tác nhật lý chung, báo cáo quyết toán toàn Công ty
Trang 20-Các kế toán phần hành: có nhiệm vụ chuyên môn hóa sâu vào từng phần hành cụ thể, thường xuyên liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành việc ghi sổ tổng hợp, định kỳ lên báo cáo chung và báo cáo phần hành mình đảm nhận.
-Kế toán vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tu thông qua việccập nhật, kiểm tra các hóa đơn, chứng từ Cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí nguyênvật liệu, làm cơ sở tính giá thành
-Kế toán tài sản cố định( TSCĐ): làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tănggiảm TSCĐ, tính khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ
-Kế toán thanh toán( kế toán thuế): làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục lênquan tới tạm ứng, công nợ vào sổ chi tiết, theo dõi kê khai các khoản thuế phải nộp,như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế lợi tức
-Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiềnmặt, tiền gửi, giữ vai trò giao dịch với khách hàng, với ngân hàng đồng thời theodõi tình hình thanh toán bên trong nội bộ và toàn Công ty
-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi các nghiệp vụ liên quantới lương, thưởng, các khoản trích theo lương, căn cứ bảng chấm công, bảng thanhtoán lương và trích lập các quỹ
-Thủ quỹ: nhập xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi kèm theo chữ kí của giámđốc và kế toán trưởng
Chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình
tự phát sinh các khoản thu, khoản chi quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm
-Kế toán tại các đội: làm nhiệm vụ thu nhập chứng từ ban đầu, định kỳ hoặc cuốingày chuyển về phòng TC- KT để hạch toán
2.1.5.3 Hình thức ghi sổ kế toán công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt áp dụng
Hình thức sổ sách kế toán mà công ty TNHH Xây dựng đang áp dụng là hình thứcChứng từ ghi sổ
Hàng ngày phòng TC- KT tổng hợp kiểm tra các chứng từ , phiếu thu, phiếuchi, chứng từ nhập - xuất và các hoá đơn và giấy tờ liên quan để làm căn cứ để lậpchứng từ ghi sổ Trên thực tế chứng từ thường phát sinh vào ngày đầu hoặc cuốitháng nên có thể các kế toán để mấy ngày mới lập chứng từ ghi sổ một lần
Trang 21Số lượng các loại và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ ghi sổ sử dụng các
Sơ đồ 2.3 Hình thức ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 22Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty.
-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đểghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết
-Cuối tháng phải khoá sổ và tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong tháng Trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng sốphát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảngcân đối số phát sinh
-Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và tổng hợp chi tiết được dùng
để lập báo cáo tài chính
2.1.6.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Để đảm bảo cho công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất thực hiện đúngyêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình nhằm cung cấp thông tin một cách chínhxác, trung thực và chấp hành tốt các chính sách chế độ về quản lý kinh tế tài chính,
kế toán doanh nghiệp tiến hành kiểm tra công tác kế toán theo nội dung sau:
- Kiểm tra ghi chép phản ánh trên các chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, việc thực hiện tráchnhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, công tác của bộ máy kế toán, mối quan hệgiữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năng trong doanh nghiệp
Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng chủ yếu là phương pháp đốichiếu Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán vớinhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị có liên quan
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH ĐẠT 3.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lượng tại công ty:
Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp haophí lao động của công nhân bỏ ra trong quá trinh SXKD Tiền lương được sử dụngnhư một đòn bẩy kinh tể để kích thích, động viên người lao động và cuộc sống lâudài, đảm bảo sức khỏe và đời sống tinh thần cho người lao động theo chế độ tàichính hiện hành, DN phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một phần chi phígồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN
Trong doanh nghiệp, kế toán đã trở thành một công cụ đắc lực phục vụ côngtác quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, để thể hiện được nhiệm vụ đó kế toánphải thực hiện các nhiệm vụ:
-Phản ánh đầy đủ, chính xác, thời gian và kết quả lao động của CNV
-Trích đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho công nhân viên
-Tính toán phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và các khoản tríchBHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng
-Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹlương, cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan
3.2 Hình thức và phương pháp tính trả lương:
Hiện nay Công ty áp dụng các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng là:+ Hình thức tiền lương theo thỏa thuận: là sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồnglao đồng và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.+ Hình thức tiền lương theo thời gian: thực hiện việc trả lương cho người lao độngtheo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật,chuyên môn của người lao động Đơn vị để tính lương theo thời gian là: Lươngtháng, lương ngày hoặc lương giờ
- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao độngtrên cơ sở trên hợp đồng lao động
Trang 24Tiền lương một ngày Tiền lương tháng làm việc Số ngày làm việc trong tháng=
- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc
VD1: Ở bộ phận kỹ thuật công ty trả lương theo thời gian làm việc trong tháng
Tiền lương cho
1 ngày làmviệc
Thành tiền(đ)
Kýnhận
1 Nguyễn Văn Bình Kiến trúc sư 30 250.000 7.500.000
2 Trần Thanh Kỹ sư 26 220.000 5.720.000
3 Nguyễn Văn Chánh Kỹ sư 30 220.000 6.600.000
4 Nguyễn Văn Thẩm Bảo vệ 30 80.000 2.400.000
(Bằng chữ: Hai mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
TP HCM, ngày 27 tháng 4 năm 2014Người lập
(Đã ký)
Kế toán(Đã ký)
Giám đốc(Đã ký)
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Trong việc trả lươngtheo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây dựng được các định mức kinh tế
kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sảnphẩm hợp lý
Hình thức tiền lương theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể ởtừng phòng ban mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau:
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
+ Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng việc
Trang 25VD2: Ở đội công trình 1 áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành
Hình thức này theo giai đoạn hoàn thành sản phẩm làm ra
CÔNG TY TNHH
Xây dựng Minh Đạt
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN
PHẨM QUÝ 1 NĂM 2014Đội công trình 1 (Công trình xây dựng Cầu- Đường ở Củ Chi )
3 Đào Thị Dung dự toán Tính dự toán 85.000.000 50 42.500.000
4 Văn Vũ Thắng kỹ sư Tính kết cấu 75.000.000 55 41.250.000
0
(Bằng chữ: Một trăm bảy mươi sáu hai trăm năm mươi ngằn đông chẵn)
TP HCM ngày 27 tháng 3 năm 2014Người lập
(Đã ký)
Kế toán(Đã ký)
Giám đốc(Đã ký)
3.3 Cách tính BHXH, BHYT, BHTN
BHXH: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động tham gia đóng góp quỹ
trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn,
hưu trí, mất sức…Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH hình thành bằng cách tính
theo tỷ lệ (26%) trên tổng quỹ lương trong kỳ hạch toán Trong đó người lao động
phải nộp (18%) trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn
(8%) trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp
BHYT: Được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp BHYT
trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành phải thực hiện trích
BHYT bằng (4,5%) trên tổng thu nhập tạm tính của người lao động Trong đó
doanh nghiệp phải chịu (3%) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn người lao
động trược tiếp nộp (1,5%) trừ vào thu nhập
x
=
Trang 26BHTN: Được trích lập nhằm tạo ra nguôn tài trợ cho người lao động trongcác trường hợp thất nghiệp khác Theo chế độ hiện hành phải thực hiện trích BHTNbằng (2%).
Ngoài ra nếu người lao động trong thời gian làm việc tại công ty nếu bị ốmđau, thai sản, tai nạn lao động… thì sẽ được khám, điều trị bệnh và được nghỉ làmtheo chế độ Trong thời gian đó được bảo hiểm xã hội thay lương, chứng từ đượcxác nhận nghỉ hưởng BHXH là các phiếu nghỉ hưởng BHXH
Mục đích phiếu nghỉ hưởng BHXH: xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau,thai sản, tai nạn lao động… căn cứ trợ cấp BHXH trả thay lương
Cách tính:
3.4 Thủ tục thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ công ty sử dụng gồm:
+ Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế của cán bộ CNV
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành đã nhập kho, công trìnhhoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng làm căn cứ để tính và chia lương sản phẩmcho công nhân trực tiếp sản xuất
+ Bảng thanh toán lương và các phụ cấp cho bộ phận quản lý công ty
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, các chứng từ ghi sổ liên quan
-Việc thanh toán Bảo hiểm cho công nhân viên:
Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên trong công ty còn được trợ cấpBHXH Mức trợ cấp tùy trường hợp cụ thể được công ty áp dụng theo đúng quyđịnh hiện hành và thiết phải có những chứng từ:
- Đối với trường hợp nghỉ ốm, nghỉ con ốm phải có “phiếu nghỉ hưởng BHXH” cóđóng dấu của bệnh viện, chữ ký của bác sĩ để xác định số ngày nghỉ thực tế đượchưởng
-Đối với trường hợp thai sản phải có giấy chứng nhận của bệnh viện
-Đối với trường hợp nghỉ do tai nạn lao động, cần có chứng từ “Biên bản điều tra tainạn lao động”
Số tiền hưởng Số ngày nghỉ Mức lương bình Tỷ lệ
BHXH = hưởng BHXH quân của 1 ngày BHXH x x
Trang 273.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt.
3.5.1.Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng TK 334, 338
và các tài khoản liên quan
- TK 334- “phải trả công nhân viên”: TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV của công ty về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, bảo hiểm và các khoản phải trả khác về thu nhập của CNV
- TK 338- “Phải trả phải nộp khác”: TK này dùng để thanh toán các khoản phải trả,phải nộp khác TK này dùng để hạch toán doanh thu chưa thực hiện được của doanhnghiệp phát sinh trong kỳ kế toán TK này có 4 TK cấp con là: TK 3382 “KPCĐ”,
TK 3383 “BHXH”, TK 3384 “BHYT”, TK 3389 “BHTN”
3.5.2 Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng cácchứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương, sổ chi tiết TK mở cho TK 334, 338 Các chứng từ ghi
sổ, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái TK 334,338
3.5.3.Hạch toán thời gian lao động
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng nhân viên ở từng bộphận
Trang 28Trích bảng chấm công của phòng kế hoạch công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt:
Đơn vị: Phòng KH-VT
Công ty TNHH Xây
dựng Minh Đạt
BẢNG CHẤM CÔNGTháng 04/2014
HưởnglươngSP
SốcônghưởngBHXH
T2
T3
T4
T5
T6
Người duyệt
( Đã ký)
LĐ tiền Lương( Đã ký)
Phụ trách bộ phận( Đã ký)
Người chấm công(Đã ký)
3.5.4 Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là theo dõi ghi chép kết quả lao động của nhân
viên biểu hiện bằng số lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng người hay
từng tổ, nhóm lao động
Hạch toán kết quả lao động ở công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt thường
được thực hiện trên chứng từ: Phiếu xác nhận công việc sản phẩm đã hoàn thành
Đơn vị: Công ty TNHH
Xây dựng Minh Đạt
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM CÔNG VIỆC HOÀN THÀNHNgày 27/ 03/2014 Số: 01
Trang 292 Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 Ha 25 1.925.630 48.140.750
(Nguồn: TC- KT)(Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu một trăm bốn mươi nghìn bảy trăm năm mươi đồng chẳn )
Người giao việc
(Đã ký)
Người nhận việc( Đã ký)
Người kiểm tra chất lượng
(Đã ký)
Người duyệt(Đã ký)
3.5.5 Cách tính lương và Bảo hiểm xã hội
a) Cách tính lương phải trả và các khoản khấu trừ vào lương:
Việc tính lương cho người lao động được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng
từ hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động Để phản ánh tiền lương phảitrả kế toán sử dụng “Bảng thanh toán tiền lương
Trang 30-Trích bảng thanh toán lương của phòng kế hoạch
Đơn vị: Phòng KH- VT
Công ty TNHH Xây dựng Minh Đạt
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
KýnhậnBHXH
(8%)
BHYT(1,5%)
BHTN
Nguyễn Mạnh Thắng Phó phòng 7.000.000 560.000 105.000 70.000 735.000 7.000.000 6.265.000
Nguyễn Thế Quân Nhân viên 3.000.000 240.000 45.000 30.000 315.000 3.000.000 2.685.000
Nguyễn Văn Quang Nhân viên 3.500.000 280.000 52.500 35.000 367.500 3.500.000 3.132.500
Nguyễn Bá Đạt Nhân viên 3.500.000 280.000 52.500 35.000 367.500 3.500.000 3.132.500
Nguyễn Thái Bình Nhân viên 4.000.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.000.000 3.580.000
Nguyễn Xuân Dũng Nhân viên 4.000.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.000.000 3.580.000
Hoàng Thị Quang Nhân viên 3.000.000 240.000 45.000 30.000 315.000 3.000.000 2.685.000
Lê Thị Như Thùy Trưởng phòng 8.500.000 680.000 127.500 85.000 892.500 8.500.000 7.607.500
Đăng Linh Chi Nhân viên 4.000.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.000.000 3.580.000
Tổng cộng 40.500.000 3.240.000 607.500 405.000 4.252.500 40.500.000 36.247.500
(Nguồn: Phòng TC- KT)Giám đốc
(Đã ký) Kế toán trưởng(Đã ký) Người lập biểu(Đã ký)
Trang 31Giải thích: cho một người cụ thể.
Bảng thanh toán tiền lương theo sản phẩm được lập dựa trên lương CB củatừng người
* Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của công ty kế toán lên bảng thutiền các khoản BHXH, BHYT,BHTN
Sau đây là bảng thu tiền các khoản BHXH, BHYT, BHTN: