CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HÙNG CƯỜNG 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TÂN HÙNG CƯỜNG. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tân Hùng Cường. Công ty TNHH Tân Hùng Cường là thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty xây dựng Việt Nam . Công ty thành lập năm 1973 với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1977 công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng số 11 trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1984, Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ký quyết định số 196CT đổi tên Công ty Xây Dựng số 11 thành Liên Hợp Xây Dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ Xây Dựng. Năm 1991, công ty đổi tên thành Liên Hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây Dựng. Ngày 15 tháng 4 năm 1995, Bộ Xây Dựng ra quyết định sáp nhập liên Hợp Xây Dựng Số 1 vào Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam. Kể từ đó, công ty có tên giao dịch mới là: Công ty TNHH Tân Hùng Cường. Ba mươi năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Tân Hùng Cường đã thi công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi qui mô, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều bằng khen, huy chương vàng chất lượng, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu của ngành xây dựng Việt Nam, luôn khẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch vụ, sản phẩm. Với đường lối đổi mới của Đảng chuyển nền kinh tế từ quan niêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, Công ty đã tự tìm kiếm việc làm, tự hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật Công ty TNHH Tân Hùng Cường đã khẳng định được vị trí của mình giải quyết tương đối đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên doanh thu hàng năm đều tăng, bình quân sản lượng đều tăng, năm sau luôn đạt cao hơn năm trước, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và tích lũy lớn cho xí nghiệp. Hiện nay xí nghiệp đang thi công xây dựng các công trình trong nước như: Đài phát thanh, trường học, văn phòng Bộ thuỷ sản… Và cả công trình nước ngoài tại Việt Nam như công trình XUYOU Liên doanh quốc tế, liên doanh thép Việt Nam Úc, nhà máy sơn Thái Lan. Lợi nhuận thu được luôn có phần danh cho tích lũy để đầu tư cho trang bị kỹ thuật, phương tiện máy móc để cơ động và tiên tiến. Xí nghiệp luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất giải quyết đủ việc làm, cải thiện đời sống cho công nhân viên góp một phần ngân sách nhà nước. Thành quả đạt được của công ty trong những năm gần đây được thể hiện rõ qua bảng sau: BẢNG SO SÁNH GIÁ TRỊ SXKD NĂM 2007 VÀ NĂM 2008 Đơn vị tính : Đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2008 so với năm 2007 Số tuyệt đối % 1.Giá trị SXKD 152.194.213.457 213.266.124.535 +61.071.911.078 140.1% 2.Tổng doanh thu 134.812.044.403 131.362.102.051 3.449.942.346 97.44% 3.LN trước thuế 2.567.149.918 1.601.441.284 965.708.634 62.38% 4. Nộp ngân sách 641.787.479 512.461.210 129.326.269 79.85% 5. LN sau thuế 1.925.362.429 1.088.980.074 836.382.365 56.56% 6.Số lao động 1.579 1.056 523 66.88% 7.TNBQ đầu người 980.000 1.030.000 +50.000 105.26% Năm 2008 đánh dấu giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đạt trên 200 tỷ đồng. Tuy nhiên, các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách và lợi nhuận sau thuế của công ty đều sụt giảm so với năm 2007. Song một điều đáng khích lệ đó là công ty đã tăng được thu nhập bình quân đầu người lên hơn 1 triệu đồng một tháng. Hiện nay, công ty TNHH Tân Hùng Cường đang tiến hành cổ phần hoá. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Tân Hùng Cường. Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức quản lý của Công ty ngoài một số đặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểm riêng như sau: Việc tổ chức sản xuất tại Công ty được thực hiện theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trực thuộc (đội, xí nghiệp). Các xí nghiệp, đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý, được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng. Các đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nhiệm vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công. Công ty quy định mức trích nộp đối với các xí nghiệp, đội thi công tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng xí nghiệp, đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình mà đơn vị thi công. Công ty phải đảm nhận mọi mối quan hệ đối ngoại với các ban ngành và cơ quan cấp trên. Giữa các xí nghiệp, đội có quan hệ mật thiết với nhau, phụ trợ và bổ sung, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt động. Mô hình tổ chức tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường được tổ chức như sau:
Trang 1NHAN XET DON VI THUC TAP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Minh Phương
Sinh viên thực hiện: Đỗ Mạnh Hiển
Trang 2Lớp: CĐKT6 – K8
Đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường”
Hà Nội, ngày.…tháng….năm 2009
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3CHƯƠNG 1 10
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 10
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 10
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp và ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: ……… 10
1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp……….11
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp: 11
1.2.1.1 Khái niệm chi phí xây lắp. 11
1.2.1.2 Phân loại chi phí xây lắp 12
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp. 15
1.2.2.1 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp. 15
1.2.2.2 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp 17
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí. 18
1.4.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí 18
1.4.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm. 19
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tưọng tính giá thành sản phẩm. 20
1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp. 21
1.4.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 21
1.4.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 23
1.4.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 23
1.4.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp. 25
1.4.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 27
1.4.2.6 Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trong điều kiện thực hiện khoán sản phẩm. 28
1.4.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở. 31
1.4.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 32
1.4.4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 33
1.4.4.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức 33
1.4.4.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 34
1.4.5.Các hình thức sổ kế toán chủ yếu doanh nghiệp áp dụng 35
1.4.5.1.Hình thức Nhật ký chung 35
1.4.5.2.Hình thức Nhật ký sổ cái 37
1.4.5.3 Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ 39
1.4.5.4.Hình thức sổ Nhật ký chứng từ 41
Trang 41.4.5.5.Hình thức Kế toán máy 43
CHƯƠNG 2 45
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI 45
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 45
TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HÙNG CƯỜNG 45
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TÂN HÙNG CƯỜNG 45
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Tân Hùng Cường. 45
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 47
2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 47
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 50
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 50
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 54
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 54
2.1.3.2.Hình thức sổ kế toán. 57
2.1.3.3 Chế độ kế toán hiện hành tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 58
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường 58
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty. 58
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 59
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 70
2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 78
2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 81
2.3.tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang………85
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất. 85
2.3.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang. 87
2.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường 87
2.4.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. 87
2.4.2 Phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường. 88
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂN HÙNG CƯỜNG 90
3.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường……….90
Trang 53.2 Những ưu nhược điểm về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường……… 91
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thanh sản phẩm xây lắp……….95
3.3.1 Ý kiến đề xuất với công ty TNHH Tân Hùng Cường. 95
3.3.2 Ý kiến đề xuất với chế độ kế toán hiện hành. 103
3.4 Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DANH M C SỤC SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ ĐỒ
1 Sơ đồ 1 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức ghi sổ nhật ký chung 35
2 Sơ đồ 2 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái 37
3 Sơ đồ 3 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 39
4 Sơ đồ 4 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ 41
5 Sơ đồ 5 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 43
6 Sơ đồ 6 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 48
7 Sơ đồ 7 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm 49
8 Sơ đồ 8 Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty 50
9 Sơ đồ 9 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 51
10 Sơ đồ 10 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 55
11 Sơ đồ 11 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung 57
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 712 Biểu 1 Hoá đơn GTGT 61
21 Biểu 10 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 74
22 Biểu 11 Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ 76
24 Biểu 13 Bảng tổng hợp chi phí thuê máy 79
26 Biểu 15 Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 81
27 Biểu 16 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 83
30 Biểu 19 Bảng tính giá thành SPXL hoàn thành 88
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xây dựnghàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng xuất hiệnnhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phongphú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt Trongđiều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năngđộng trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cầnlàm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm,tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng Có thểnói đây chính là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm đượcđiều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thôngqua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có,kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu… và muốn thực hiện được, các nhàquản lý kinh tế cần phải nhờ đến kế toán – một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệunhất mà trong nền kinh tế thị trường nó được coi như ngôn ngữ kinh doanh, nhưnghệ thuật để ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng lớnđến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Qua số liệu
bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, các nhàquản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai đoạn, từ đóđối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí
dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn,điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thờigian thực tập tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường với sự giúp đỡ của các bác, các
Trang 9cô trong phòng kế toán, cùng với sự định hướng của Thầy giáo Nguyễn Minh
Phương em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường” cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài của em gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chí phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tân Hùng Cường.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thứcmới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành kết hợp với những kiến thức đãhọc tập được ở trường Song đây là một đề tài rất rộng và phức tạp, nhận thức củabản thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của
em còn nhiều thiếu sót Vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô giáo, các cán bộ kế toán và những người quan tâm để nhận thức của
em về vấn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo Nguyễn MinhPhương, của các cô các bàc làm việc tại phòng tài chính kế toán tại Công tyTNHH Tân Hùng Cường đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
đề tài này
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đỗ Mạnh Hiển
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạotiền đề để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tuy nhiên ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sảnxuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán
- Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp mang tính đơn chiến Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹthuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sảnxuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xâylắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán vớiđơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thôngqua hợp đồng giao nhận thầu Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượnglưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp
là loại hàng hoá có tính chất đặc biệt
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩm xâylắp rất lớn Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sảnxuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình vàtuổi thọ của công trình theo thiết kế
Trang 11Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kế toánlàm cho phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
có những đặc điểm riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế,công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xâydựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ của kế toán do Nhà nước banhành
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp:
1.2.1.1 Khái niệm chi phí xây lắp.
Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoạt độngsản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố sức lao động của con người, tư liệu laođộng và đối tượng lao động Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuấtcũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tươngứng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, và trong nền kinh tế thị trường các yếu
tố chi phí trên được biểu hiện bằng tiền
Vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất vàxây lắp trong một thời kỳ nhất định
Tuy nhiên trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chiphí ngoài hoạt động sản xuất xây lắp Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ nhữngchi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩmxây lắp mới được coi là chi phí sản xuất xây lắp
- Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên giá trị sản phẩm bao gồm 3 bộ phận
c, v, m
G = c + v + m G:Tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra
Trang 12c: Là toàn bộ giá trị tự liệu sản xuất đã được tiêu hao trong quá trình sảnxuất xây lắp như khấu hao TSCĐ, NVL, CC, DC.
v: Là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vàoquá trình sản xuất xây lắp tạo ra sản phẩm
m: Là giá trị mới lao động sáng tạo ra
Trong doanh nghiệp xây lắp, c và v là chi phí sản xuất xây lắp để tạo ra sảnphẩm xây lắp của doanh nghiệp
1.2.1.2 Phân loại chi phí xây lắp
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tếriêng, ngoài ra không phân biệt chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tế riêng,ngoài ra không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ởđâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào Ta có thể phân loại nhưsau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu phụtùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trongquá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ, dụng cụ là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng
cụ trong quá trình sản xuất xây lắp
- Chi phí hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sử dụng vào hoạtđộng sản xuất xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về cácdịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điệntiền nước, điện thoại
Trang 13- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tóo trên và được thanh toánbằng tiền.
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắpdoanh nghiệp phải phân bố ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kế toán tập hợp chiphí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, là
cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật
tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí không xét đếnnội dung kinh tế của chi phí, tiêu thức phân loại này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp
bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thựchiện giá thành Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành cáckhoản mục:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu,vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, không bao gồm chi phívật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoảnphụ cấp có tính chất lượng của nhân công trự tiếp xây lắp cần thiết để hoàn chínhsản phẩm xây lắp, khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp và chi phítiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi congphục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấuhao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn sửa chữa thường xuyên máy thi công, chiphí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liênquan đến việc sử dụng máy thi công chi phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công
Trang 14Khoản mục chi phí máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy….
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khai thác ngoài các khoản chiphí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lýđội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân trựctiếp sản xuất xây lắp nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên quan đếnhoạt động của tổ, đội
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịuchi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí, nhữngchi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho
từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theomột tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Theocách phân loại này chi phí sản xuất gồm 3 loại:
- Chi phí cố định: Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi vềkhối lượng hoạt động sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Chi phí biến đổi: Là những thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức
độ hoạt động, của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí phân loại chiphí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh
Trang 15nghiệp, phân tích điểm hoà rải và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết
để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
Ngoài ra cách phân loại chi phí sản xuất trên tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lýchi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối quan hệgiữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ, theo thẩm quyền và ra quyết định
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống lao động vật hoá
và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoànthành khối lượng xây lắp, công trình hạng mục công trình theo quy định sản phẩmxây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ, giá thànhsản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình, công trình haykhối lượng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá riêng giá thành sản phẩm xây lắp
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kếtquả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
1.2.2.1 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
* Giá thành dự toán
Do đặc điểm hoạt động xây lắp, thời gian sản xuất thi công dài, mang tính chấtđơn chiếc nên mỗi công trình, mỗi hạng mục công trình đều phải lập dự toán trướckhi sản xuất thi công Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khốilượng xây lắp công trình, hạng mục công trình, giá dự toán được xác định trên cơ
sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước Giá dự toán là chênhlệch giữa giá trị dự toán và phần lãi định mức
Giá thành dự toán của công trinh, hạng mục công trình = Giá trị dự toán côngtrình, hạng mục công trình - Lãi định mức
Trang 16* Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, hiệu pháp thi công:
Giá thành kế hoạch của công trình, hạng mục công trình = Giá thành dự toáncủa công trình, hạng mục công trình - Mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế
Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chiphí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp gồm chi phí định mức, vượt địnhmức và không định mức như các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động trongquá trình sản xuất xây lắp của đơn vị được phép tính vào giá thành, giá thành thực
tế được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất xây lắp thực hiện trongkỳ
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trìnhhạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lượng thiết kếđược bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chi tiêu này cho phépđánh giá chính xác toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mụccông trình
1.2.2.2 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí đẽa tập hợp Tuy nhiêngiữa chúng có sự khác nhau về phạm vi, quan hệ và nội dung, do đó cần phải phânbiệt giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất được xác định theo một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
mà không tính đến số chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay
+
Chi phísảnxuất dở dangtrong kỳ
Chi phí sảnxuất dởdang cuối kỳ-
Trang 17chưa Ngược lại giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí sản xuất có liên quanđến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong thời kỳ mà không xét đến
nó được chi ra vào thời kỳ nào Trong giá thành của sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
có thể bao gồm cả những chi phí đã chi ra trong kỳ trước (hoặc trong nhiều kỳtrước) đồng thời chi phí sản xuất có thể chi ra trong kỳ này lại nằm trong giá thànhsản phẩm của kỳ sau
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm đều là hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá nhưng trong chỉ tiều giá thành thì bao gồm những chỉ tiêugắn với sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành mà không kể đến việc chiphí đó đã chi ra trong kỳ kinh doanh nào Nói đến giá thành sản phẩm xây lắp lànói đến chi phí xây lắp tính cho một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao cũng
có nghĩa là thừa nhận chi phí xây lắp để tạo ra khối lượng xây lắp đó cần chi phíxây lắp bỏ ra chưa hẳn đã hoàn toàn hợp lý và được thừa nhận
Như vậy là có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan
hệ mật thiết với nhau tài liệu hạch toán chi phí xây lắp là cơ sở để tính giá thànhsản phẩm xây lắp Nếu như xác định việc tính giá thành sản phẩm xây lắp là côngtác chủ yếu trong hạch toán kế toán thì chi phí xây lắp có tác dụng quyết định đến
sự chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp
1.3 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và phương phápcủa kế toán theo trình tự logic, chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán nhưtiền lương, vật liệu, TSCĐ … xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Cụ thể phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
Trang 18- Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật tư lao động, chi phí sử dụngmáy thi công và các dự toán chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch
so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch trong thi công
- Tính toán chính xác và kịp giá thành sản phẩm xây lắp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thànhmột cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dangtheo nguyên tắc quy định
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng … trong từng thời kỳnhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.
1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí.
1.4.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâuđầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Xác định đúng đắn đốitượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với hoạt động, đặc điểm của từng côngtrình thi công và đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo điềukiện tốt nhất để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định
Trang 19đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầu phải dựa vàonhững đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những vấn đề trên, đối tượng kế toán hạch toán chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp xây lắp có thể là từng bộ phận, từng đội công trình, hay mụccông trình…
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Vì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhiều và khác nhau do đó hình thành cácphương pháp kế toán hạch toán chi phí sản xuất khác nhau Thông thường kế toántập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện theo 2 phương pháp chủyếu:
- Phương pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó Phương pháp này đảm bảotập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chínhxác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tácdụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng áp dụngphương pháp này với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phảnánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượngphải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợpchi phí, áp dụng phương pháp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau + Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Trang 20+ Xác định hệ só phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
+ Xác định chi phí sản xuất của từng đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất Tổng tiêu thức Hệ số
của từng đối tượng = phân bổ của đối tượng x phân
tập hợp chi phí tập hợp chi phí bổ
Áp dụng phương pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bố, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, trình
độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn
1.4.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sảnxuất ra cần phải tính được tổng giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngviệc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán mở cáibảng chi tiết tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng phục vụcho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa vào cơ sở đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuấtsản phẩm Các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây lắp đối tượng tínhgiá thành hoặc từng khối lượng công nghệ xây lắp có thiết kế riêng (dự toánriêng)
* Kỳ tính giáthành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ phân bổ kế toán giá thành cần phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc xác định kỳ tính giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm để xácđịnh trong các doanh nghiệp xây lắp, chu kỳ tính giá thành được xác định như sau:
Trang 21- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là công trình, hạng mục côngtrình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
- Nếu đối tượng giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toántheo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoànthành
- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được thanh toánđịnh kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thi kỳ tính giáthành là theo tháng (quý)
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tưọng tính giá thành sản phẩm.
Giữa đối tượng tính giá và đối tượng tập hợp chi phí có sự khác nhau vì vậy cầnphải phân biệt hai vấn đề này, nếu không có sự phân biệt giữa đối tượng tính giáthành với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì không thể xác định đối tượng mộtcách đúng đắn mục đích và giới hạn công việc kiểm tra các chi phí sản xuất theonơi phát sinh và theo công dụng của các chi phí Mặt khác cũng không cho phépthực hiện kiểm tra sản xuất nhiệm vụ hạ giá thành, phát hiện những khả năng tiềmtàng trong sản xuất, vạch ra phương hướng phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành.Đối tượng hạch toán chi phí là căn cứ kế toán mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ chứccông tác hạch toán ban đầu, tập hợp tài liệu chi phí sản xuất theo từng đối tượng
và việc xác định đối tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiếttính giá thành và tổ chức công tác giá thành theo từng đối tượng
Giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau về bản chất, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợpđược trong kỳ là cơ sở, căn cứ để tính giá thành
1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
1.4.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trang 22Để phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ nhưphiếu xuất kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư, theo hạn mức, bảng phân bổ đãgiao cốt pha Kế toán phản ánh trực tiếp trên tài khoản 621 "chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp" Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp các công trình, hạng mục công trình và được
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
- Kết cấu tài khoản 621
Bên nợ: Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xâylắp trong kỳ hạch toán
Bên Có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong
kỳ vào TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
TK này cuối kỳ không có số dư
- Phương pháp hạch toán cụ thể
Khi xuất kho NVL dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Trường hợp mua NVL đưa thẳng vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xâylắp
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp" giá chưa thuế
Nợ TK 133 "Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ"
Có TK 111, 112, 331, giá chưa thanh toán
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi
Nợ TK 621 "chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán
Trang 23Trường hợp chi phí là đã giao, cốp pha khi xuất kho chia vào sử dụng chohoạt động xây lắp ghi.
Nợ TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Có TK 621 "Chi phí NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng
Cuối kỳ tính toán xác định NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng
= + - - Khi đó kế toán ghi
Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
1.4.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: tiền lương tiền công, các khoản phụ cấpgồm lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thu lao động bên ngoài
TKSD 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
Trang 24TK 622 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào bảng tính lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtxây lắp ghi
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Có TK 334 "phải trả cho người lao động"
Có TK 331 " phải trả người bán"
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ghi
Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
1.4.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sảnxuất hoạt động xây lắp ngoài các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp
Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627
"chi phí sản xuất chung"
- Kết cấu TK 627
- Bên Nợ " Các chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công phát sinh trongkỳ
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công vào bên nợ TK154
TK 627 không có số dư và có 6 TK cấp 2
TK 6271: Chi phí nhân viên đội xây dựng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Trang 25TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Phương pháp hạch toán cụ thể
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội thicông và công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, ghi
Nợ TK 627 (6271) " Chi phí nhân viên phân xưởng, bộ phận"
Có TK 334 " Phải trả cho người lao động"
Khi trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viênquản lý đội, kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( 6271): " Chi phí nhân viên phân xưởng, bộ phận"
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384) " Các khoản phải trả khác"
Căn cứ phiếu xuất kho vật liệu ở tổ đội xây lắp ghi:
Nợ TK 627 ( 6272) "Chi phí vật liệu"
Có TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu"
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất sử dụng ở tổ đội ghi:
Nợ TK 627 ( 6273) " Chi phí dụng cụ sản xuất"
Có TK 152 "công cụ dụng cụ"
Khi tính khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng, máy thi công ghi
Nợ TK 627 ( 6274) "Chi phí khấu hao TSCĐ"
Có TK 214 "Hao mòn TSCĐ"
Khi tính dịch vụ mua ngoài sử dụng ở tổ đội xây dựng và chi phí liên quanđến sử dụng máy thi công (sửa chữa, điện nước…) ghi
Nợ TK 627 ( 6277) " Chi phí dịch vụ mua ngoài"
Nợ TK 133 ( 1331) "Thuế GTGT được khấu trừ"
Có TK 111, 112, 331
Trang 26Khi phát sinh chi phí khác bằng tiền ở tổ đội xây dựng ghi.
Nợ TK 627 (6278) " chi phí khác bằng tiền"
Có TK 111, 112
Căn cứ chi phí sản xuất chung tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển chotừng công trình, hạng mục công trình, tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể phân bổtheo chi phí nhân công trực tiếp, phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Kế toán ghi:
Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
1.4.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Thiệt hại trong hoạt động xây lắp gồm:
- Thiệt hại phá đi làm lại, khi khối lượng xây lắp không đảm bảo chất lượng, quycách, mẫu mã thiết kế hoặc đơn vị chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chi phí thiệt hạigồm: tiền công phá dỡ các khối lượng xây lắp bị hỏng và các khoản chi phí vậtliệu nhân công và các chi phí khác phải chi để làm hạ khối lượng xây lắp bị hỏngphải phá đi
- Thiệt hại ngừng sản xuất do nguyên nhân bất thường như: Khi bị mưa gió bãolụt, hoả hoạn… công nhân phải ngừng sản xuất Chi phí thiệt hại bao gồm cáckhoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân bất thường (lương khấu hao…) với những khoản chi phí theo dự kiến, kếtoán theo dõi trên TK 335 "chi phí phải trả" và được tính vào giá thành sản phẩmtrong trường hợp ngừng sản xuất bất thường do không được chấp nhậnh nếu mọithịet hại phải được theo dõi riêng Mọi chi phí về thiệt hại do ngừng sản xuất cuối
kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu do được bồi thường), giá trị thiệt hại thật sẽđược trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời kỳ
- Phương pháp hạch toán cụ thể:
Trang 27Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch, kế toán tiến hành tậphợp các chi phí phát sinh ghi.
Nợ TK 335 "chi phí phải trả"
Có TK 152, 214, 334
Phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ghi:
Nợ TK 627 " Chi phí sản xuất chung"
Có TK 335 "chi phí phải trả"
Cuối kết chuyển vào bên nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 " chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)
Có TK 335 "chi phí thực tế phát sinh trong kỳ"
Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, kế toán ghi giả hci phí có thểxảy ra các trường hợp sau:
Nếu thiệt hại do chủ đầu tư gây ra (thay đổi thiết kế) thì số thiệt đó do đơn vịchủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 131 " Số bồi thường thiệt hại phải thu của chủ đầu tư"
Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết) Nếu thiệt hại do cá nhân gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất ghi:
Nợ TK 334 " Trừ vào lương"
Nợ TK 138 " Số phải thu"
Có TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Nếu thiệt hại do chủ doanh nghiệp gây ga như sử dụng không đúng chủng loạivật liệu, không đúng thiết kế ghi
Nợ TK 821 "Chi phí bất thường"
Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Giá trị vật liệu thu hồi (nếu có) ghi
Nợ TK 152 "Giá trị vật liệu thu hồi"
Trang 28Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết).
1.4.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp, chi phí thực tế phát sinh được tậphợp theo từng khoản mục chi phí Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi phísản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phísản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phísản xuất xây lắp kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí SXKD dở dang" TK này dùnghạch toán và tập hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xâylắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
- Nội dung kếtcấu TK 154
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 29Nợ TK 154: "Chi phí SXKD dở dang"
Có TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Cuối kỳ căn cứ vào chi phí SXC phân bổ cho từng công trình, hạng mụccông trình:
Việc khoán sản phẩm xây lắp cho các tổ đội thi công được tiến hành theo 2phương thức:
- Khoán gọn công trình - hạng mục công trình
- Khoán khoản mục chi phí
Thực hiện phương thức khoán sản phẩm xây lắp kế toán chi phí sản xuấtđược thực hiện như sau:
* Trường hợp khoán gọn công trình, hạng mục công trình
Trang 30- Kế toán ở đơn vị nhận khoán.
+ Nhận tiền, vật tư do đơn vị giao khoán ứng
Nợ TK 111, 112, 152
Có TK 336 + Mua vật tư về nhập kho: Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 + Xuất kho vật tư đưa vào sản xuất, thi công
Nợ TK 621
Có TK 152 + MuaNVL chuyển thẳng vào sản xuất thi công
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 + Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL
Nợ TK 154
Có TK 621 + Tính lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 334 + Nếu đơn vị thuê lao động bên ngoài
Nợ TK 622
Có TK 111 + Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154
Có TK 622 + Chi phí thuộc chi phí SXC:
Trang 31Nợ TK 627
Có TK liên quan (111, 112, 331…)Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí SXC theo từng công trình, hạngmục công trình, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí SXC
Nợ TK 154
Có TK 627 + Khi công trình hoàn thành bàn giao cho bên giao khoán
Nợ TK 336
Có TK 152
Có TK 333 + Giá thành thực té công trình bàn giao:
Nợ TK 632
Có TK 154
- Kế toán ở đơn vị giao khoán
Ứng vật tư tiền vốn cho các đơn vị giao khoán
Nợ TK 136
Có TK 111, 112, 152 Phát sinh các khoản chi phí thộc nội dung chi phí quản lý
Nợ TK 642
Có TK liên quan Nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành do bên nhận khoán bàngiao
Nợ TK 154
Nợ TK 632
Nợ TK 133
Có TK 136Khi thanh toán cho bên nhận khoán
Nợ TK 136
Trang 32Có TK 111, 112
* Trường hợp khoán khoản mục chi phí
- Kế toán ở đơn vị nhận khoán
Tạm ứng vật tư tiền vốn cho đơn vị nhận khoán
Nợ TK 141
Có TK 111, 112Nhận bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thànhbàn giao:
Nợ TK 621, 622, 627
Nợ TK 133
Có TK 141Nếu tạm ứng thiếu, kế toán phải thanh toán nốt số thiếu
Nợ TK 141
Có TK 111, 112Nếu tạm ứng thừa, kế toán thu hồi số tạm ứng thừa
Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang là tính toán xác định phần chi phí mà sảnphẩm dở dang phải chịu, việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý, chính xác là mộttrong những nhân tố quyết định tính chính xác, trung thực của giá thành sản phẩmhoàn thành bàn giao
Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang tuỳ thuộc vàophương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa doanh nghiệp xây lắp với ngườigiao thầu Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ
Trang 33thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đếnthời điểm kiểm kê đánh giá Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoànthành theo giai đoạn xây dựng thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xâylắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định.
Với đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳđược tiến hành như sau:
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang và mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang theomức độ hoàn thành
- Tính chi phí th c t c a kh i lực tế của khối lượng xây lắp dở dang ế của khối lượng xây lắp dở dang ủa khối lượng xây lắp dở dang ối lượng xây lắp dở dang ượng xây lắp dở dang.ng xây l p d dang.ắp dở dang ở dang
Giá dựtoán củagiai đoạnxây lắp
dở dangcuối kỳ
Giá dự toán của giaiđoạn xây lắp hoàn
thành
+
Giá dự toán củagiai đoạn xâylắp dở dangcuối kỳ
1.4.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phương pháp sử dụng
để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượngxây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toán theocác khoản mục chi phí đã quy định
Các doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình côngnghệ, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành để lựa chọn phương pháp tính giáthành Các phương pháp tính giá thành được áp dụng chủ yếu trong các doanhnghiệp xây lắp là phương pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tính giá thànhtheo đơn đặt hàng, phương pháp tính giá thành theo định mức
1.4.4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Trang 34Đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng, giá thành công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phátsinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao Trường hợp nếu quy địnhthanh toán sản phẩm, khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thìphải tính được giá thành khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằmquản lý chặt chẽ chi phí dự toán.
Nếu đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là cả một công trình nhưng yêucầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toánriêng thì trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạngmục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp
Gía thành thực tế Chi phí dự toán
của hạng mục = của hạng mục * Hệ số phân bổ
công trình công trình
1.4.4.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹthuật, các dự toán chi phí được duyệt, những thay đổi định mức và thoát ly địnhmức đã được kế toán phản ánh, việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành theocác bước sau:
- Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí sảnxuất để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình
- Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức
= Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 35
- Khi thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thành định mức và sổchi phí sản xuất thoát ly định mức kế toán tính giá thành thực tế của công trình,hạng mục công trình theo công thức:
Phương pháp này có tác dụng kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình vàkết quả thực hiện các định mức kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoảnchi phí vượt định mức để có biện pháp kịp thời, phát huy khả năng tiềm tàng, phấnđấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.4.4.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhận thầu,xây lắp theo đơn đặt hàng, khi có đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành là từng đơn đặt hàng
Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lượngcông việc xây lắp quy định trong đơn đặt hàng mới tính giá thành Trong quá trìnhsản xuất xây lắp chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo đơn đặt hàng Khihoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng,trường hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp là giá trị sảnphẩm xây lắp dở dang
1.4.5 Các hình thức sổ kế toán chủ yếu doanh nghiệp áp dụng.
= Giá th nh ành định mức của công trình, hạng mục công trình
Chênh lệch do thoát ly định mức
Trang 37nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản liên quan Đối với các tàikhoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ có thể mở nhật ký chi tiết Cuối thángcộng các nhật ký chi tiết để ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc ghi trực tiếp vào sổCái.
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh tổnghợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp (do một nghiệp vụ được ghi vào nhiều sổ Nhật
ký đặc biệt nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cânđối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã lọaitrừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ưu, nhược điểm của hình thức ghi sổ Nhật ký chung:
Ưu điểm:
Trang 38Việc ghi chép đơn giản, do kết cấu sổ đơn giản, rất thuận tiện cho việc xử lýcông tác bằng máy tính.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm, nó cũng bộc lộ những nhược điểm đó là việc ghichép còn trùng lặp, mỗi chứng từ ghi ít nhất hai sổ nhật ký trở lên Do vậy, việctổng hợp lấy số liệu không kịp thời nếu sự phân công công tác của cán bộ kế toánkhông hợp lý
1.4.5.2.Hình thức Nhật ký sổ cái
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số liệu
* Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái:
(1) Hằng ngày, kế tóan căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký - sổCái
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào sổ Nhật ký - sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký vào các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản
ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinhcủa tháng trước và số phát sinh của tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầuquý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng( quý) và số phát sinh trongtháng kế tóan tính ra số dư cuối tháng ( quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - sổCái
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
NHẬT KÝ -
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CH NHÍNH
Trang 39(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý) trong sổ Nhật ký
-sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh phát sinh ở phần = của tất cả các + Có của tất cả các Nhật ký tài khoản tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phảI được khóa sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào sốliệu khóa sổ của từng đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản
Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phátsinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký – sổ Cái
Số liệu trên sổ Nhật ký – sổ Cái và trên “bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa
sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tàichính
Ưu, nhược điểm của hình thức ghi sổ Nhật ký - sổ Cái
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra, thích hợp với doanh nghiệp có quy mônhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế và số lượng tài khoản sử dụng không nhiều Hình thứcnày thuận tiện cho công tác kế toán về ghi chép, đối chiếu, kiểm tra số liệu
Nhược điểm:
Việc ghi chép còn quá trùng lặp, mặt khác do tất cả các tài khoản mà đơn vị
sử dụng được phản ánh trên một quyển sổ khác nên quá cồng kềnh không thuậntiện cho việc phân công lao động kế toán
Trang 40SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC SỔ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngàyQuan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi số, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phát