Mục lục TrangMở Đầu Nội dung 1 Một số vấn đề lí luận cơ bản của đề tài nghiên cứu 3 2 Nghiên cứu thực trạng việc rèn kĩ năng nói thông qua tiết 3 Đề xuất một số biện pháp rèn kĩ năng nói
Trang 1PHßNG GI¸O DôC Vµ §µO T¹O QUËN THANH XU¢N
Trêng tiÓu häc nh©n chÝnh
**********************
Mét sè biÖn ph¸p rÌn kÜ n¨ng nãi cho häc sinh líp 1
th«ng qua tiÕt d¹y - häc ©m, vÇn míi
M«n : TiÕng ViÖt
Tªn t¸c gi¶ : TrÇn ThÞ Ngäc Ph¬ng Chøc vô : Gi¸o viªn
Tµi liÖu kÌm theo: §Üa CD
N¨m häc 2013-2014
Trang 2Mục lục Trang
Mở Đầu
Nội dung
1 Một số vấn đề lí luận cơ bản của đề tài nghiên cứu 3
2 Nghiên cứu thực trạng việc rèn kĩ năng nói thông qua tiết
3 Đề xuất một số biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp
1 thông qua tiết học âm, vần mới 5
Trong cuộc sống hàng ngày, ở mọi ngành nghề đều cần đến các hoạt độnggiao tiếp Giao tiếp qua việc sử dụng ngôn ngữ sao cho có chọn lọc để diễn đạt ýcủa mình, giúp ngời khác biết và hiểu những thông tin đến đối tợng cần giao tiếp,nhằm đạt đến thành công trong công việc Đặc biệt, lĩnh vực giáo dục đòi hỏi ngờigiáo viên hớng dẫn, giảng dạy sao cho học sinh của mình có đợc kỹ năng giao tiếpthật tốt Chính vì lí do đó, đối với học sinh ở bất kì bậc học nào cũng đều đợc rènluyện 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết
Trang 3Để thực hiện đợc yêu cầu trên, giáo viên khi dạy phải đảm bảo mục tiêu hìnhthành và phát triển cho học sinh đầy đủ 4 kĩ năng, trong đó kĩ năng nói đợc luyệntập kết hợp trong các kĩ năng đọc, nghe, viết Điển hình là trong tiết 2 của một bàihọc vần hay tập đọc có hẳn 1 hoạt động riêng cho phần luyện nói.
Việc rèn kĩ năng nói đã giúp cho trẻ có khả năng giao tiếp, biết ứng xử vànhận xét sự vật, sự việc bằng sự cảm nhận của đôi mắt trẻ thơ, Vì thế, để học sinhluyện nói lu loát, đạt hiệu quả, ngời giáo viên cần có cách tổ chức dạy để khơi gợi,kích thích học sinh nói năng, bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ của mình nhằm phát triểnngôn ngữ của trẻ, rèn cho các em nói năng mạnh dạn, tự tin hơn trong quá trìnhgiao tiếp
Với thời gian hạn chế, tôi chỉ xin đề cập tới việc rèn kĩ năng nói cho học sinh
lớp 1 trong tiết 2 của bài học vần Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp
rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 thông qua tiết dạy - học âm, vần mới” với
mong muốn tìm hiểu sâu hơn về đề tài nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy môntiếng Việt lớp 1 nói chung và rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 nói riêng
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là học sinh lớp 1A3 trờng Tiểu học Nhân Chính.
Phạm vi nghiên cứu là biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 thông
qua tiết học âm, vần mới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp một số vấn đề lí luận làm cơ sở khoa học cho việc rèn kĩ năng nóicho học sinh lớp 1 thông qua tiết học âm, vần mới
- Điều tra thực trạng rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 tại trờng Tiểu họcNhân Chính
- Đề xuất một số biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 nhằm nângcao chất lợng và hiệu quả của hoạt động dạy học môn Tiếng Việt trong trờng tiểuhọc
4 Phơng pháp nghiên cứu:
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng phối kết hợp một sốphơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu, SGK và các t liệu (giáo án) có liên quan
đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập một số vấn đề lí luận làm cơ sở khoa học cho
đề tài nghiên cứu Phơng pháp này đợc sử dụng ở phần cơ sở lí luận của SKKN
- Phơng pháp đàm thoại, hỏi chuyện, phỏng vấn giáo viên và học sinh, kếthợp với phơng pháp dự giờ dạy của đồng nghiệp, phơng pháp thử nghiệm khoa học,phơng pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm thu thập những thông tin cần thiết về ph-
ơng pháp dạy luyện nói Những phơng pháp này đợc sử dụng ở phần nghiên cứuthực trạng và thử nghiệm khoa học của SKKN
Trang 4nội dung
1 Một số vấn đề lí luận cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.1 Luyện nói trong phần Dạy – học âm, vần mới
Phần luyện nói đợc bố trí ở nửa cuối mỗi bài học và đợc gợi ý từ một hình vẽ.Chủ đề của hình vẽ đợc ghi bằng một từ hoặc cụm từ Các em dựa theo hình vẽ vàchủ đề đợc xác định mà tập nói
Nh vậy, luyện nói trong phần này là tập nói về chủ đề Luyện nói về chủ đề làluyện nói theo định hớng Bức vẽ có nội dung gần gũi với cuộc sống xung quanhcác em Vì vậy, học sinh phải biết quan sát tranh, hiểu đợc nội dung bức tranh Từ
đó, các em dùng lời nói của mình để thể hiện nội dung bức tranh thành câu gãy gọn,
rõ ràng
1.2 Chơng trình tiếng Việt 1 với yêu cầu luyện nói
1.2.1 Môn Tiếng Việt ở Tiểu học rất đợc coi trọng trong Chơng trình giáo dục phổ thông, nhằm:
- Hình thành và phát triển cho học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc,viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi,góp phần rèn luyện các thao tác t duy
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên,xã hội và con ngời; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nớc ngoài
- Bồi dỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng,giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hộichủ nghĩa cho học sinh
Nội dung trên khẳng định: Tiếng Việt đối với giáo dục tiểu học không chỉ làmột môn khoa học mà còn là một môn học công cụ Học tiếng Việt phải hình thành
và phát triển đầy đủ 4 kĩ năng sử dụng tiếng Việt: đọc, nói, nghe, viết
1.2.2 Mức độ cần đạt cho việc rèn luyện kĩ năng nói cho lớp 1
- Phát âm: Nói rõ ràng, đủ nghe Nói liền mạch cả câu
- Sử dụng nghi thức lời nói:
+ Có thái độ lịch sự, mạnh dạn, tự nhiên khi nói
+ Biết nói lời chào hỏi, chia tay trong gia đình, trờng học
- Đặt và trả lời câu hỏi:
+ Biết trả lời đúng vào nội dung câu hỏi Nói thành câu
+ Bớc đầu biết đặt câu hỏi đơn giản
- Thuật việc, kể chuyện: Kể đợc một đoạn hoặc cả mẩu chuyện có nội dung
đơn giản đợc nghe thầy, cô kể trên lớp (kết hợp với nhìn tranh minh hoạ, đọc lời gợi
ý dới tranh)
- Phát biểu, thuyết trình: Biết giới thiệu một vài câu về mình, về ngời thânhoặc về một vài đồ vật quen thuộc
Trang 51.3 Sách giáo khoa tiếng Việt 1 với yêu cầu luyện nói
1.3.1 Luyện nói đã trở thành một nội dung không thể thiếu trong từng giờ học.
Sách Tiếng Việt 1 có hai phần: Phần Học vần có 103 bài và phần Luyện tậptổng hợp có 120 bài
Phần Học vần có 3 dạng bài cơ bản:
- Làm quen với âm và chữ: từ bài 1 đến bài 6 (6 bài)
- Dạy - học âm, vần mới: từ bài 7 đến bài 103 (82 bài)
- Ôn tập âm, vần mới: cứ 6, 7 bài học âm, vần mới lại có 1 bài ôn (15 bài)Mỗi bài học trong phần Dạy - học âm, vần mới (nh trong giới hạn của đề tài)
có 3 nội dung luyện tập: luyện đọc âm, vần mới; luyện viết chữ ghi âm, vần mới;luyện nghe - nói
1.3.2 Nội dung luyện nói trong từng bài dạng dạy học âm, vần mới đã đợc
SGK xác định rất rõ ràng Mỗi bài luyện nói có một tên gọi cụ thể, chẳng hạn nh Le
le (bài 8), Lá cờ (bài 12)…
1.3.3 Yêu cầu luyện nói ở dạng bài Học âm, vần mới chủ yếu đợc thực hiện
dới hình thức nói dựa theo tranh, đợc xác định là: nói về chủ đề trong sách giáo
khoa, chú ý đến các từ ngữ có âm vần mới học, từ đó mở rộng sử dụng cả những từngữ có âm vần cha học
2 Nghiên cứu thực trạng việc rèn kĩ năng nói thông qua tiết học âm, vần mới
2.1 Những thuận lợi và khó khăn khi dạy luyện nói
- Đa số các chủ đề luyện nói gần gũi với thực tế cuộc sống của học sinh: Chủ
đề về bản thân bé, bạn bè xung quanh, ba mẹ, những sinh hoạt thông thờng của cácem: nhà trẻ, hoạt hình, chuối, bởi, vú sữa…
- Giáo viên đợc dự giờ thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp, trao đổi kinh nghiệmnhằm dạy tốt phần luyện nói cho học sinh
2.1.2 Khó khăn:
- Một số em cha qua mẫu giáo nên khả năng giao tiếp còn hạn chế, các emnhút nhát, ít phát biểu, cha tự tin trong khi nói
- Thiếu một số tranh ảnh minh hoạ cho chủ đề luyện nói
- Một số chủ đề còn cha thật sự gần gũi với cuộc sống của các em: vó bè, đồinúi, lễ hội… nên các em khó hình dung
- Thời lợng dành cho luyện nói còn hạn chế
2.2 Mục đích và yêu cầu của việc nghiên cứu thực trạng
Mục tiêu khảo sát nhằm phân tích, đánh giá thực trạng việc rèn kĩ năng nói
cho học sinh lớp 1 phần dạy âm, vần mới ở trờng tiểu học Nhân Chính Trên thực tế
đó, xác định nguyên nhân, những bất cập làm cơ sở để đề xuất một số biện pháprèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 thông qua tiết dạy âm, vần mới nhằm góp phầnnâng cao chất lợng và hiệu quả của hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
2.3 Nội dung và cách tiến hành nghiên cứu thực trạng
2.3.1 Nội dung điều tra
- Những thuận lợi và khó khăn khi rèn kĩ năng nói cho học sinh
Trang 6- Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về luyện nói.
- Tìm hiểu thực tế giáo viên lớp 1 khi giảng dạy phần luyện nói
- Tìm hiểu các biện pháp rèn kĩ năng nói theo tranh cho học sinh lớp 1
2.3.2 Cách tiến hành nghiên cứu thực trạng
- Nghiên cứu kĩ chơng trình giảng dạy, SGK và sách GV môn Tiếng Việt lớp
1 để xác định cụ thể bài có nội dung luyện nói đợc giới hạn trong đề tài
- Nghiên cứu giáo án phân môn Học vần và dự tiết dạy của giáo viên khối 1trong trờng Biện pháp này nhằm thu thập thực trạng việc rèn kĩ năng nói cho họcsinh thông qua giờ dạy âm, vần mới
- Trao đổi và trò chuyện trực tiếp với đồng nghiệp và học sinh khối 1 để tìmhiểu thêm thực trạng về vấn đề này
2.4 Kết quả nghiên cứu thực trạng
Thực tế, giáo viên còn lúng túng trong việc giúp học sinh nói một cách tự tin,mạnh dạn Phân tích kết quả điều tra, tôi đã xác định đợc một số yếu tố khách quan
và chủ quan chi phối việc rèn kĩ năng nói theo tranh cho học sinh lớp 1
- Các yếu tố chủ quan từ ngời giáo viên:
+ Giáo viên cha có nhận thức đúng và đủ về ý nghĩa và vai trò củaluyện nói đối với học sinh tiểu học
+ Giáo viên phải đầu t thời gian, công sức chuẩn bị hệ thống câu hỏicũng nh đồ dùng trực quan để tổ chức dạy luyện nói có hiệu quả
- Các yếu tố khách quan:
+ Tranh ảnh minh hoạ cho chủ đề luyện nói cha thật đầy đủ
+ Thời gian luyện nói còn ít, học sinh cha đợc luyện nói nhiều
+ Vốn kiến thức và hiểu biết của học sinh về thế giới xung quanh cònhạn chế
Kết quả điều tra nhu cầu và nghiên cứu thực trạng chính là cơ sở khoa học đểtôi viết nên sáng kiến kinh nghiệm này
3 Đề xuất một số biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 thông qua tiết học âm, vần mới
3.1 Xác định và nắm rõ mục tiêu chính của chủ đề luyện nói
* Mỗi bức tranh trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 có một tên gọi Đóchính là chủ đề của bức tranh, định hớng cho việc xem tranh Giáo viên cần sử dụng
hệ thống câu hỏi nhằm khơi dậy đợc những ý tởng riêng t, hồn nhiên của các em màkhông đợc thoát li khỏi tranh
Ví dụ nh phần luyện nói của bài 49 có chủ đề “Biển cả”, khi hớng dẫn học
sinh luyện nói theo tranh cần gợi ý cho các em quan sát ngay vào bức vẽ:
+ Sóng biển nh thế nào?
+ Nớc biển ra sao?
Cần tránh việc coi bức vẽ chỉ là một đề tài để nói về những vấn đề ít hoặckhông liên quan đến nội dung bức vẽ:
+ ở biển, con thích chơi gì nhất?
+ Đi biển con thích ăn gì?
Trang 7Tranh luyện nói chủ đề: Biển cả (bài 49)
* Bức tranh trong mỗi phần luyện nói thờng là một hình vẽ Nhng cũng cókhi là 4, 5 hình vẽ Khi đó, giáo viên cần giúp các em tìm ra mối liên hệ giữa cáchình ảnh trong tranh, không nên tách riêng từng hình ảnh ra khỏi bức tranh
Ví dụ nh chủ đề “Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát” (bài 68), giáo viên có
thể đặt câu hỏi giúp các em liên hệ:
+ Các bạn và các con vật đang làm gì?
+ Con có biết vì sao mà các bạn nhỏ và các con vật lại say sa làm nh vậy?
(Ngời và vật nh cùng hoà chung lời ca tiếng hát bày tỏ lòng mến yêu cuộc sống)
Tranh luyện nói chủ đề: "Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát" (bài 68)
* Giáo viên cần xác định các câu hỏi định hớng xoay quanh vấn đề trọng tâmcần luyện nói
Các chủ đề nh “Nói lời cảm ơn”, “Giúp đỡ cha mẹ”, “Con ngoan trò giỏi”,
“Những ngời bạn tốt” nếu đi quá sâu sẽ dễ lẫn sang dạy đạo đức Với chủ đề
“Những ngời bạn tốt” (bài 70), tôi xin đề ra câu hỏi gợi ý:
+ Ai là ngời bạn thân của con? Con hãy nói vài câu giới thiệu về ngờibạn tốt đó
+ Tranh vẽ các bạn trong nhóm học tập của con Con hãy giới thiệutừng bạn trong nhóm
Hay với chủ đề “Nói lời xin lỗi” (bài 48), tôi gợi ý các cho các con nh sau:
+ Nhìn vào tranh vẽ, con thấy nét mặt của bạn nhỏ đứng ở góc phảitrông nh thế nào?
+ Con thử đoán xem chuyện gì đã xảy ra với bạn?
Trang 8+ Theo con, cô giáo đã nói gì với bạn nhỏ?
Những chủ đề nh “Biển cả”, “Rừng, thung lũng, suối, đèo”, “Hổ, báo, gấu,
h-ơu, nai, voi”, “Sẻ, ri, bói cá, le le”, “Gió, mây, ma, bão, lũ” dễ lẫn sang dạy tự
nhiên xã hội Do đó, tôi cố gắng giúp học sinh bằng cách gợi ý những câu hỏi thậtsát với chủ đề, không sa đà tìm hiểu về đời sống của các động vật, sự vật, hiện t-
ợng Chẳng hạn câu hỏi gợi ý chủ đề “Sẻ, ri, bói cá, le le” (bài 32):
+ Tranh vẽ những con vật nào?
+ Hãy giới thiệu những điều con biết về từng con vật trong hình vẽ
3.2 Nắm bắt thực tế khả năng nói của từng học sinh để đề ra hệ thống câu hỏi định hớng phù hợp với đối tợng
Ngời giáo viên trớc khi lên lớp phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý cho từngnhóm đối tợng tuỳ nội dung từng bài
Tuỳ theo từng chủ đề mà tôi có hệ thống câu hỏi định hớng cho học sinh khiluyện nói Tôi cố gắng đặt câu hỏi sao cho các em biết cách nói cho sát nội dungcủa bài Ngoài ra, tôi chuẩn bị thêm một số câu hỏi cho từng đối tợng: câu hỏi mangtính tổng quát dành cho học sinh khá, giỏi; những câu hỏi nhỏ, đơn giản cho họcsinh trung bình
Ví dụ ở bài 25, chủ đề “Bê, nghé, bé"
Tranh luyện nói chủ đề "Bê, nghé, bé" (bài 25)
Tôi xác định câu hỏi định hớng cho từng đối tợng nh sau:
+ Hình vẽ những gì? (câu hỏi dành cho học sinh trung bình)+ Các vật vẽ trong tranh có điểm nào giống nhau? (câu hỏi dành chohọc sinh khá, giỏi)
Hay với chủ đề “Hổ, báo, gấu, hơu, nai, voi” (bài 42), tôi đề ra câu hỏi:
+ Hãy chỉ vào từng con vật trong hình vẽ và gọi tên nó Con vật đó có
đặc điểm gì? (câu hỏi dành cho học sinh trung bình)
+ Con vật đó giúp ích đợc gì cho con ngời? (hỏi học sinh khá, giỏi)
Trang 9Tranh luyện nói chủ đề "Hổ, báo, gấu, hơu, nai, voi" (bài 42)
3.3 Phân các chủ đề thành nhiều nhóm nhỏ
Tôi phân các chủ đề ra thành nhiều nhóm khác nhau nhằm chọn lựa phơngpháp và hình thức phù hợp giúp học sinh nắm bắt nhanh, từ đó nói một cách mạnhdạn, tự tin về nội dung luyện nói
* Với những chủ đề gần gũi với học sinh, chẳng hạn nh:
- Chủ đề nói về gia đình: Bố mẹ ba má; Bà cháu; Bữa cơm; Anh chị em trongnhà
- Chủ đề nói về bé: Bế bé; Bé tự giới thiệu; Bé và bạn bè,
- Chủ đề nói về trờng lớp: Nhà trẻ; Các bạn lớp em; Xếp hàng vào lớp; Trongcặp sách của em
Giáo viên gợi mở cho học sinh nói qua vốn hiểu biết thực tế của mình, chọnlựa những hình thức học tập nh sắm vai, trò chơi
Ví dụ nh chủ đề nói về gia đình, có thể cho học sinh sắm vai nhân vật, thểhiện tình cảm của ông bà, cha mẹ, anh chị đã yêu thơng, quan tâm, chăm sóc em,những tình cảm, việc làm của em thể hiện sự hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹmình
* Với những chủ đề lạ, khó hơn nh chủ đề Vó bè; Rừng, thung lũng, suối,
đèo; Lễ hội; Đất nớc ta tuyệt đẹp; Ruộng bậc thang , giáo viên có thể cho học sinhquan sát tranh ảnh, giới thiệu bằng lời
Ví dụ ở chủ đề “Vó bè” (bài 9), tôi yêu cầu học sinh quan sát kĩ tranh, và giới
thiệu: Tranh vẽ một vó bè Tôi đặt câu hỏi gợi ý:
+ Vó bè đợc đặt ở đâu?
+ Nó đợc dùng để làm gì?
Trang 10Tranh luyện nói chủ đề "Vó bè" (bài 9)
Hay ở chủ đề “Ba Vì” (bài 28): Sau khi học sinh quan sát tranh, tôi giới thiệu
trực tiếp: Tranh vẽ cảnh ở Ba Vì, rồi nêu câu hỏi định hớng:
+ Tranh vẽ gì?
+ Con thích cảnh vật ở Ba Vì không? Vì sao?
Tranh luyện nói chủ đề "Ba Vì" (bài 28)
3.4 Phơng tiện dạy học
Để phần luyện nói gần gũi với học sinh:
- Tôi sử dụng chủ yếu là hình ảnh sách giáo khoa
- Tận dụng tranh ảnh trong bộ tranh dạy luyện nói để toàn lớp tri giác dễdàng hơn
- Sử dụng vật thật làm phơng tiện giảng dạy (với những chủ đề nh: Rổ rá;Chuối, bởi, vú sữa; Nặn đồ chơi; Phim hoạt hình )
- Su tầm thêm một số tranh ảnh, băng nhạc, video clip liên quan đến bàidạy (nh ở chủ đề: Lễ hội; Đồng ruộng; Rừng, thung lũng, suối, đèo; ) Đó có thể làtranh ảnh trên những tờ lịch, hình chụp, áp-phích
3.5 Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy
Trọng tâm khi dạy luyện nói cho học sinh, tôi thờng chú ý rèn kĩ năng nói to,
rõ tiếng, nói thành câu, thành đoạn văn hoàn chỉnh, giàu cảm xúc, bằng một ngữ
điệu tự nhiên, chân thành
Do tình hình học sinh có một số em cha qua mẫu giáo, rụt rè, rất thụ độngtrong khi học tập, ít phát biểu; hoặc có phát biểu thì chỉ dừng lại ở chỗ trả lời nhữngcâu hỏi cô giáo đa ra Do vậy, để khắc phục điều này, tôi xin đề ra một số phơngpháp và hình thức giúp các em phát triển khả năng nói
3.5.1 Sử dụng tranh ảnh, đồ dùng trực quan
Tôi cho học sinh quan sát tranh ảnh, vật thật hoặc những đoạn video clip,những bản nhạc… để học sinh dễ dàng hình dung ra nội dung luyện nói Từ đó, các
em có thể diễn đạt đợc và phát triển lời nói tự nhiên
Chẳng hạn nh ở bài 47, chủ đề “Bên phải, bên trái, bên trên, bên dới”, tôi cho
học sinh quan sát kĩ tranh trong sách giáo khoa
Với chủ đề “Lễ hội” ở bài 33, tôi cho học sinh xem video clip quay một số hoạt
động trong lễ hội Lim, có phần lễ và phần hội (đua thuyền, hát đối…)
3.5.2 Gợi ý bằng hệ thống câu hỏi qua phơng pháp đàm thoại
* Ban đầu, để học sinh làm quen, tôi chỉ dừng lại ở việc “Thầy hỏi - trò đáp” Dựa trên câu trả lời của học sinh, tôi sẽ chỉnh sửa câu nói cho rõ, gọn, đủ ý, giúp học sinh có đợc những
ý chính của nội dung nói.
Ví dụ nh ở chủ đề “Bế bé” (bài 7), tôi yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và
Trang 11cho biết:
+ Ai đang bế bé?
+ Bé đang làm gì?
+ Con thử đoán xem mẹ nói gì với bé?
+ Thái độ của bé nh thế nào?
Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, tôi chỉnh sửa lại nhằm hớng dẫn học sinhbiết cách nói: Mẹ đang bế bé Bé đang tập nói theo mẹ Mẹ khen bé giỏi quá Bé c-
ời vui
Tranh luyện nói chủ đề "Bế bé" (bài 7)
* Khi học sinh đã quen với việc luyện nói, câu hỏi tôi đặt ra đợc nâng dần mức
độ, tính khái quát cao hơn
ở bài 71, chủ đề “Chợ Tết ”, tôi đa ra một số câu hỏi định hớng giúp học sinh
có thể hiểu nội dung cần nói, từ đó diễn đạt thành ý hoàn chỉnh bằng một đoạn vănngắn:
+ Mọi ngời trong bức tranh đi chợ Tết nh thế nào?
+ Bố mẹ con thờng mua những gì khi đi chợ Tết?
Tranh luyện nói chủ đề "Chợ Tết" (bài 71)
Hay ở bài 69, chủ đề “Ngày chủ nhật”, tôi yêu cầu học sinh kể (khoảng 3-4 câu) những việc đã làm trong một ngày chủ nhật cùng bố mẹ:
+ Trong ngày chủ nhật đó, bố mẹ, anh chị em và con đã làm gì?
+ Cả gia đình đã đi chơi ở đâu?