1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên tỉnh lai châu

57 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 690,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm sinh học của sán dây Taenia solium ký sinh ở người và ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở lợn .... Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus cellulos

Trang 1

ĐẶNG QUỲNH NHƢ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU BỆNH DO ẤU TRÙNG CYSTICERCUS CELLULOSAE

GÂY RA Ở LỢN (BỆNH GẠO LỢN) TẠI HUYỆN TÂN UYÊN

TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

ĐẶNG QUỲNH NHƯ

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU BỆNH DO ẤU TRÙNG CYSTICERCUS CELLULOSAE

GÂY RA Ở LỢN (BỆNH GẠO LỢN) TẠI HUYỆN TÂN UYÊN

TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS ĐỖ THỊ LAN PHƯƠNG

Bộ môn: Bệnh động vật, khoa Chăn nuôi Thú y

Thái Nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn Khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Em xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo GS.TS Nguyễn Thị Kim Lan, cô giáo ThS Đỗ Thị Lan Phương đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn

em thực hiện đề tài và hoàn thiện Khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Chi cục Thú y tỉnh Lai Châu, đã giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận thực tập tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên Khóa luận không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Đặng Quỳnh Như

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn tại địa phương 26

Bảng 4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn theo tháng tuổi 28

Bảng 4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn qua các tháng 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo theo giống ở lợn 31

Bảng 4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn theo phương thức chăn nuôi 33

Bảng 4.6 Thực trạng tập quán chăn nuôi và sinh hoạt của người dân ở địa phương 34

Bảng 4.7 Tỷ lệ người nhiễm bệnh sán dây Taenia solium ở địa phương 36

Bảng 4.8 Tỷ lệ người nhiễm bệnh sán dây Taenia solium theo tuổi 37

Bảng 4.9 Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm bệnh gạo ở các địa phương 39

Bảng 4.10 Tổn thương vi thể của lợn gây nhiễm ấu trùng Cysticercus cellulosae 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tâ ̣p 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiê ̣n xã hô ̣i 4

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 6

2.2.1 Đặc điểm sinh học của sán dây Taenia solium ký sinh ở người và ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở lợn 6

2.2.2 Vị trí của sán dây Taenia solium trong hệ thống phân loại động vật học 6

2.2.3 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây Taenia solium và ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở lợn 7

2.2.4 Chu kỳ sinh học của sán dây Taenia solium 9

2.3 Bệnh sán dây Taenia solium và bệnh Cysticercus cellulosae (bệnh gạo) 10

2.3.1 Đặc điểm dịch tễ của bệnh sán dây Taenia solium và bệnh gạo 10

2.3.2 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh 12

2.3.3 Chẩn đoán bệnh gạo lợn 14

Trang 7

2.3.4 Phòng và điều trị bệnh gạo cho lợn 15

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 18

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Vật liệu nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh gạo lợn ở một số xã của huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu 22

3.3.2 Nghiên cứu bệnh gạo ở lợn 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh gạo lợn ở một số xã của huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu 22

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh gạo ở lợn 25

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại một số xã của huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu 26

4.1.1 Tình hình nhiễm bệnh gạo ở lợn tại một số xã của huyên Tân Uyên tỉnh Lai Châu 26

4.1.2 Điều tra về tập quán chăn nuôi lợn và sinh hoạt của người dân ở huyên Tân Uyên tỉnh Lai Châu 34

4.2 Nghiên cứu bệnh ấu trùng 39

Trang 8

4.2.1 Bệnh tích đại thể của lợn mắc bệnh gạo ở các địa phương 39

4.2.2 Bệnh tích vi thể của lợn nhiễm bệnh gạo 40

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Bệnh gạo lợn là một bệnh truyền lây giữa người và động vật Bệnh do

ấu trùng Cysticercus cellulosae gây ra Đây là sán ấu trùng của sán dây

Taenia solium ký sinh ở người Ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở các

cơ của lợn, khi lợn mắc bệnh gạo thì thịt lợn không thể sử dụng làm thực phẩm cho con người, gây tổn thất cho ngành chăn nuôi Người ăn thịt lợn gạo chưa nấu chín sẽ bị bệnh sán dây

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [9] ấu trùng Cysticercus

cellulosae là một bọc màu trắng, bên trong có nước trong suốt, đường kính từ

8 - 10 mm, có khi chỉ 5 mm, giống hình hạt gạo Trên màng bên trong dính một đầu sán màu trắng, cấu tạo giống đầu sán dây trưởng thành

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [12] lợn ở miền mắc bệnh gạo cao hơn ở đồng bằng, vì ở miền núi thường nuôi lợn thả rông, một số vùng có tập quán ăn thịt lợn sống hoặc chưa nấu chín Đó là nguyên nhân làm cho lợn

dễ nhiễm bệnh gạo và người cũng dễ nhiễm bệnh sán dây

Khi lợn mắc bệnh gạo có triệu chứng không điển hình, rất khó phát hiện bệnh Khi mổ khám lợn, kiểm tra các cơ vân, mới phát hiện được gạo ký sinh

Hiện nay, bệnh do ấu trùng Cysticercus cellulosae gây ra rất khó phát

hiện Ngoài ra, việc chẩn đoán bệnh trên con vật sống rất khó khăn do triệu chứng bệnh không điển hình Đặc biệt, không thể tìm thấy ấu trùng bằng cách xét nghiệm phân do ấu trùng ký sinh trong cơ của lợn

Những năm gần đây, lợn được nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh thành trong

cả nước, trong đó có tỉnh Lai Châu Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình vẫn nuôi lợn theo phương thức thả rông và một số hộ gia đình vẫn chưa có điều kiện xây

Trang 10

nhà tiêu Chính vì vậy khi người phóng uế ra môi trường thì trứng sán dây phát tán, lợn nuôi thả rông ăn phải trứng sán dây dễ mắc bệnh bệnh gạo

Những vấn đề trên cho thấy, việc tìm hiểu đặc điểm của của ấu trùng

Cysticercus cellulosae gây bệnh gạo ở lợn, không những góp phần hạn chế tỷ lệ

nhiễm ấu trùng (gạo) ở lợn, mà còn góp phần phòng chống bệnh sán dây ở người

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu bệnh do ấu trùng Cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu”

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm bệnh gạo ở lợn tại một số xã của huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu

- Tình hình nhiễm sán dây Taenia solium ở người

- Nghiên cứu bệnh gạo ở lợn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi

lợn áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus cellulosae gây

ra, nhằm hạn chế tỷ lệ gia súc mắc bệnh, đồng thời giảm nguy cơ nhiễm bệnh sang người, đảm bảo sức khỏe cộng đồng

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiê ̣n cơ sở thực tâ ̣p

2.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Huyện Tân Uyên nằm ở cửa ngõ ở phía Đông Nam tỉnh Lai Châu Tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 89.732,86 ha, cách thành phố Lai Châu 60

km Gianh giới của huyện được xác định như sau:

- Phía đông giáp huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

- Phía tây giáp huyện Sìn Hồ

- Phía nam giáp huyện Than Uyên

- Phía phía bắc giáp huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

Huyện có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển du lịch, trong tỉnh và các và các tỉnh trong khu vực Tây Bắc

- Khí hậu thủy văn:

Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa núi vùng núi cao Tây Bắc, một năm chia làm hai mùa khá rõ rệt; nhiệt độ trung bình hàng năm là

220C, độ ẩm trung bình 80 - 85%, lượng mưa bình quân trong năm 800 - 2.300 mm

* Địa hình:

- Thuâ ̣n lợi

Tân Uyên là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu,

có điều kiện giao thông thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán hàng hóa, góp thúc đẩy kinh tế phát triển toàn diện hơn Ngoài ra, huyện có đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu, điều kiện xã hội phù hợp cho việc phát trển nhiều ngành nghề kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng Đặc điểm địa

Trang 12

hình thuận lợi và nguồn nhân công dồi dào phù hợp cho phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện

Hiện nay, do có chính sách đầu tư và sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước đối với vùng đặc biệt khó khăn nên có nhiều mô hình kinh tế đang được đầu

tư xây dựng và phát triển Các mô hình Vườn - Ao - Chuồng - Rừng ngày càng được người dân quan tâm mở rộng, công tác thú y ngày càng được nâng cao Điều kiện kinh tế phát triển tốt, đời sống nhân dân được cải thiện hơn nhiều

- Khó khăn

Địa hình huyện chủ yếu là đồi núi hiểm trở, đất đai cằn cỗi Hiện nay, đất đai vẫn chủ yếu là đồi cây bụi và thảm cỏ dày, phần lớn chưa được cải tạo nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình phát triển chăn nuôi gia súc trong huyện

2.1.2 Điều kiê ̣n xã hội

- Dân cư, dân tộc: Huyện có dân số trên 55 nghìn người, gồm 10 dân tộc, dân tộc Thái chiếm đa số 50,1%, còn lại là dân tộc Mông, Kinh, Khơ Mú, Lào, Dao, Dáy Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 61%, tỷ lệ lao động qua đào tạo 37,4 %, chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2015 còn 16,1 %

- Về gia ́ o dục:

Hiện nay trên toàn bộ khu vực có 1 trường trung học phổ thông, 1 trường dân tộc nội trú, 14 trường trung học cơ sở, 14 trường tiểu học và 14 trường mầm non Được sự tài trợ và sự chỉ đạo của tỉnh, hầu hết các trường học của huyện và trung tâm các xã đều được đầu tư xây dựng lại với công trình 1 - 2 tầng khang trang, cơ sở vật chất trang thiết bị của Nhà trường đã phần nào đáp ứng được cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Tuy nhiên, bên cạnh đó ở một số xã vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn việc xây dựng lớp học và mở các phân trường tại các thôn, làng, bản còn gặp rất nhiều khó khăn, các trường học được xây dựng với quy mô nhà cấp 4 và nhà tạm

Trang 13

Thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác giảng dạy của nhà trường, thiếu giáo viên, một số thôn, bản còn chưa có lớp học

đã được tiếp cận tới các dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe

- Văn ho ́a thể thao:

Các dân tộc trên địa bàn huyện có truyền thống văn hóa, phong tục

tập quán, bản sắc riêng của các dân tộc miền núi Tây Bắc, tạo nguồn cảm hứng cho du khách đến tìm hiểu và nghiên cứu Trong số đó văn hóa đặc sắc của dân tộc Thái (điệu hát then, múa xòe, múa sạp, ném còn, tó má lẹ, dệt vải, đan lát )

Trong vài năm gần đây, dưới sự nỗ lực của huyện nên các xã đều đã xây dựng được bưu điện văn hóa xã, một số xã đã có nhà văn hóa với các phương tiện để nghe thông tin như: Đài, tivi… Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho người dân có thể nắm bắt, trao đổi các thông tin, chính sách của Đảng

và Nhà nước cũng như của địa phương đề ra Từ đó trình độ dân trí trong khu vực không ngừng được nâng cao Tuy nhiên, vẫn còn một số bản, làng vùng sâu cách xa trung tâm xã và huyện, điều kiện văn hóa còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng phần nào tới công tác tuyên truyền động viên nhân dân tham gia các hoạt động văn hoá nói chung cũng như công tác thú y nói riêng, bởi lẽ người dân nơi đây họ chưa nhận biết được nhiều về tầm quan trọng của công tác Thú y Đây là trở ngại lớn nhất trong khi thực hiện công tác Thú y

Mặt khác Tân Uyên là một huyện vùng sâu vùng xa nên trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, kém hiểu biết về công tác chăn nuôi thú y, việc

Trang 14

tiêm phòng cho gia súc, gia cầm chưa được triệt để và thường xuyên dẫn đến dịch bệnh xảy ra rải rác trên địa bàn, dễ lây thành dịch nếu công tác phòng, trị không được kịp thời và đúng lúc

Sự hiểu biết, nắm bắt thông tin về khoa học kỹ thuật còn chậm, do đó việc áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn

Điều kiện kinh tế, giao thông, thủy lợi… chưa thực sự phát triển tốt, vốn đầu tư vào phát triển chăn nuôi còn hạn hẹp, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn Những khó khăn này và đang gây cản trở khá nhiều công tác chăn nuôi và thú y

- Giao thông thủy lợi:

Hệ thống thủy lợi cũng được huyện chú trọng đầu tư, đã bê tông hóa 44,2 km kênh mương và 10 dự án cấp nước sinh hoạt Các công trình được đầu tư, hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng, đảm bảo nguồn nước tưới tiêu cho nhân dân sản xuất, từ đó năng suất, sản lượng cây trồng ngày càng được nâng lên Các công trình nước sinh hoạt đã đảm bảo cho nhân dân trong các xã, thôn bản dùng nước sạch hợp vệ sinh Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng được triển khai tạo các mặt bằng cho các công trình mới, công

trình kè hồ, suối bảo vệ an toàn cho các khu dân cư trong khu vực

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Đặc điểm sinh học của sán dây Taenia solium ký sinh ở người và ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở lợn

2.2.2 Vị trí của sán dây Taenia solium trong hệ thống phân loại động vật học

Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [ 32 ]; (Nguyễn Thị Lê và cs (1996)

[19]); cho biết, sán dây Taenia solium có vị trí trong hệ thống phân loại như sau: Lớp sán dây Cestoda Rudolphi, 1808

Phân lớp Cestoda Carus, 1863

Bộ Cyclophyllidae Beneden in Braun, 1900

Phân bộ Taeniata Skjabin et Schulz, 1973

Họ Taeniidae Ludwig, 1886

Giống Taenia Liunaeus, 1758

Trang 15

2.2.3 Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây Taenia solium và ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở lợn

* Đặc điểm, hình thái, cấu tạo của sán dây Taenia solium

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về sán dây Taenia solium đều cho rằng

sán dây có đặc điểm, hình thái, cấu tạo như sau: Sán dây dài, dẹp theo hướng lưng - bụng, màu trắng hoặc vàng Cơ thể bao gồm: đầu, cổ và các đốt Số lượng các đốt dao động từ 3 đốt đến vài trăm đốt Các đốt phía trước là đốt non và bé, càng về sau các đốt càng lớn và già, đốt già nhất ở cuối cơ thể

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001) [14] : Sán dây Taenia

solium dài 2 - 8 mét x 7 - 10 mm Cổ dài và mảnh Không có túi chứa tinh,

cũng không có cơ bóp âm hộ Túi dương vật dài 0.500 - 0,700 mm, đường kính 0,120 - 0,50 mm, tử cung có 7 - 10 nhánh ngang chính

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [9] : Sán trưởng thành

Taenia solium ký sinh ở ruột non người, dài 2 - 7 m Đốt đầu hình cầu, có

4 giác bám, có đỉnh đầu và hai hàng móc đỉnh gồm 22 - 32 móc xếp thành

2 hàng Đốt sán ngắn, hẹp Sán có 700 - 1000 đốt Đốt chưa thành thục

có chiều dài lớn hơn chiều rộng Đốt già, hình chữ nhật, tử cung phân 7 -

12 nhánh

- Hình thái trứng sán dây:

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001) [14]; Phạm Văn Khuê và

Phan Lục (1996) [9] : Trứng sán Taenia solium có dây hình tròn hoặc hình

Trang 16

Nguyễn Phước Tương (2002) [31] cho rằng: Trứng sán dây sống được

ở môi trường bên ngoài khoảng vài tháng

* Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ấu trùng Cysticercus cellulosae

- Đặc điểm hình thái:

Ấu trùng Cysticercus cellulosae là một hạt nước hình cầu hay hình bầu

dục, dài 6 - 10 mm, rộng 5 - 10 mm, chứa đầy nước Trên có mặt một điểm trắng đục, bằng hạt gạo, đó chính là đầu sán tụt vào

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001) [14] : Ấu trùng Cysticercus

cellulosae ký sinh ở não, mắt, cơ lưỡi, cơ mông, cơ liên sườn, cơ tim của lợn

và người Ấu trùng có cấu tạo dạng bọc mầu trắng, giống hạt gạo nếp, đường kính từ 8 - 10 mm, bên ngoài là tổ chức liên kết dầy, bên trong chứa dịch thể trong suốt và một đầu sán màu trắng Cấu tạo như đầu sán dây trưởng thành

Do ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh ở cơ, não, tim của lợn Sán dây trưởng thành là Taenia solium ký sinh ở ruột non người Ngoài lợn còn

thấy gạo (ấu trùng) ở người Lợn là ký chủ trung gian Người vừa là vật chủ trung gian vừa là vật chủ cuối cùng vì ấu trùng ký sinh ở các cơ và não của người Theo Chu Thị Thơm và cs, 2006 [29]

- Sức đề kháng của ấu trùng:

Ấu trùng sán dây lợn do có vỏ bọc nên có sức tồn tại cao Ở thịt lợn chưa nấu chín, có vắt chanh, ấu trùng vẫn tồn tại nguyên vẹn Những biện pháp điều trị nhằm làm vôi hóa ấu trùng nói chung đều không có tác dụng (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, (1976) [27]) Những hóa chất có tác dụng diệt khuẩn, nếu được dùng với nồng độ cao có tác dụng diệt ấu trùng sán lợn tốt Phạm Hoàng Thế đã thí nghiệm tiêm các dung dịch ancol hoặc iod vào bọc ấu trùng thấy có tác dụng diệt ấu trùng nhanh

Ấu trùng có sức đề kháng cao ở nhiệt độ thấp và có sức đề kháng yếu ở nhiệt độ cao Ở nhiệt độ 50 - 60oC, ấu trùng sán dây chết sau 1giờ

Trang 17

Theo Zirintunda G., Ekou J (2015) [43]: Ấu trùng sán dây lợn có thể sống hơn 70 ngày ở nhiệt độ từ 1 - 4oC, nhưng lại bị diệt trong 5 ngày ở nhiệt

độ từ - 5oC đến - 8o

C (thịt ướp lạnh có thể diệt được gạo)

2.2.4 Chu kỳ sinh học của sán dây Taenia solium

Sán dây Taenia solium trưởng thành ký sinh ở ruột non người Đốt sán già

theo phân ra ngoài, vỡ ra giải phóng ra trứng sán Nếu ký chủ trung gian (lợn, lợn rừng, chó, mèo, người) nuốt phải trứng, ở ruột non ấu trùng được giải phóng Sau

24 - 72 giờ, ấu trùng vào mạch máu, ống lâm ba ruột và theo hệ tuần hoàn về các

cơ, lúc đầu hình thành bọc nước, sau 60 ngày trong bọc hình thành đầy đủ các móc và giác hình thành trưởng thành gọi là sán gạo lợn

Gạo này có thể sống nhiều năm ở lợn và người, Số lượng gạo ở lợn có khi tới hàng nghìn, do lợn nuốt phải đốt sán có nhiều trứng Khi người ăn phải gạo lợn vào đường tiêu hóa đầu sán nhô ra và cắm vào niêm mạc ruột non,

tiếp tục phát triển sau 2 - 3 tháng hình thành sán trưởng thành T.solium và lại tiếp tục thải đốt già theo phân ra ngoài Sán dây T solium có thể tồn tại 25

năm ở người (Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996 [9])

Sơ đồ 2.1: Chu kỳ phát triển của sán dây T solium

Trang 18

Theo Chu Thị Thơm, và cs (2006) [29]: Người ăn phải trứng sán dây lợn sẽ bị bệnh gạo ở người, hay còn gọi là bệnh ấu trùng sán dây lợn, có địa phương người dân gọi là sán cơ hoặc sán não, sau khi ăn phải trứng sán dây lợn, trứng vào dạ dày và ruột rồi nở ra ấu trùng, ấu trùng xuyên qua thành ống tiêu hóa vào máu và di chuyển đến ký sinh tại các cơ vân, não, mắt,…Những người bị bệnh do ăn phải trứng sán dây lợn từ môi trường ngoài thường có ít

ấu trùng (ngoại trừ trường hợp ăn phải cả đốt sán) những người có sán dây trong ruột, khi đốt già rụng, theo phản ứng nhu động ruột mà đốt sán có thể trào ngược lên dạ dày và lúc này như là ăn phải trứng sán dây lợn với số lượng rất lớn nên số nang ở người cũng rất nhiều, trường hợp như thế này gọi

là tự nhiễm

Hạt gạo bọc một màng kén do phản ứng các tổ chức của ký chủ Hạt nước thông thường ở lợn gây bệnh gạo lợn, nhưng cũng có thể thấy ở nhiều loài có vú khác và ở người Ấu trùng gạo lợn có thể sống nhiều năm ở ký chủ trung gian, người ăn phải thịt lợn có ấu trùng, thì nó phát triển thành sán trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời khoảng 3 tháng

2.3 Bệnh sán dây Taenia solium và bệnh Cysticercus cellulosae (bệnh gạo) 2.3.1 Đặc điểm dịch tễ của bệnh sán dây Taenia solium và bệnh gạo

- Đặc điểm dịch tễ:

Lợn ở miền núi mắc bệnh gạo cao hơn ở đồng bằng, vì ở miền núi thường nuôi lợn thả rông , một số vùng có tập quán ăn thịt sống hoặc thịt tái, không có hố xí hai ngăn hoặc hố xí tự hoại

Ở Miền Nam, vùng đồng bằng rất hiếm gặp tập quán ăn thịt lợn sống, tái nên tỷ lệ nhiễm bệnh sán dây ở lợn không đáng kể

Theo điều tra của Nguyễn Hữu Thọ, Đỗ Nguyên Thanh, 1968 [28]: Ở vùng núi, lợn nuôi thả rông còn phổ biến, lợn dễ nhiễm ấu trùng sán dây (thường gọi là lợn gạo) Lợn khi mắc bệnh thường là nhiễm nặng, với số

Trang 19

lượng ấu trùng gạo nhiều Ở vùng đồng bằng, nếu lợn nhiễm ấu trùng sán dây thì thường là những trường hợp nhiễm nhẹ đôi khi khó phát hiện Một số địa phương ở các tỉnh miền núi còn phổ biến tập quán ăn thịt lợn sống hoặc chưa nấu chín Ở số nơi còn ăn thịt lợn dưới hình thức nem chua, gỏi hoặc ăn thịt lợn sống có vắt chanh ,bóp mẻ vv…Những địa phương vừa có tập quán nuôi lợn thả rông vừa có tâp quán ăn thịt lợn sống có tỷ lệ nhiễm sán dây khá cao

và đây là nguyên nhân làm cho lợn mắc bệnh gạo Ở một số vùng rừng núi thuộc khu tự trị Việt Bắc, tỷ lệ nhiễm bệnh sán dây lợn từ 6 % đến 8 %

Bệnh sán dây và ấu trùng sán dây lợn phân bố rải rác nhiều nước trên thế giới, với khoảng 100 triệu người nhiễm bệnh Riêng bệnh ấu trùng sán dây

lợn và tổn thương neurocysticercosis lưu hành tại châu Mỹ La Tinh, Châu Á,

Châu Phi và đặc biệt ở Mỹ thì bệnh bắt đầu tăng mạnh vào những năm 1980 Một số quốc gia ở Châu Âu có số ca mắc cao là Tây Ban Nha, Mexico Trong

đó, Mexico tỷ lệ dương tính trên xét nghiệm huyết thanh học là 3,6% người trưởng thành và qua giải phẩu tử thi có tỷ lệ nhiễm là 1,9%

- Tỷ lệ nhiễm bệnh:

Ấu trùng sán dây lợn do đặc điểm của phương thức nhiễm bệnh nên tỷ

lệ phân tán và có tính chất phân bố theo vùng rõ rệt Những người bệnh mắc bệnh có ấu trùng sán dây lợn thuộc nhiều địa phương khác nhau, thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau và có nghề nghiệp khác nhau Ở Miền Bắc đã phát hiện bệnh gạo lợn ở các tỉnh miền núi, trung du như: Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hà Nội, Hoà Bình Tỷ lệ nhiễm dao động 0,524 - 3,98 % (Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1976)[27])

- Đường lây truyền:

Theo Lê Thị Xuân (2013) [34]: Đường truyền bệnh thông qua thức ăn, nước uống Trên thế giới có khoảng 2,5 triệu người mắc bệnh sán dây, bệnh gặp khắp nơi trên thế giới Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào thói quen ăn nhất là

Trang 20

ở những nơi có tập tục ăn thịt lợn sống, chưa nấu chín Việc quản lý phân thải chưa tốt như sử dụng các loại hố xí không hợp vệ sinh, nuôi lợn thả rông Ngoài ra, chưa có chế độ quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm chặt chẽ cũng làm bệnh có thể lưu hành Ở Châu Mỹ La tinh tỷ lệ người nhiễm sán dây

từ 0,2 - 2,7 %; Châu Á từ 3,9 - 38 %, Châu Phi từ 0,13 - 8,6 %, các nước theo đạo Hồi ở vùng Bắc Phi không nhiễm bệnh

Theo Paredes A và cs (2016) [41] thì: Sán dây Taenia solium gây ra

(u nang), là nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh động kinh của người lớn,

khởi phát ở các nước đang phát triển Bệnh sán dây Taenia solium khá phổ

biến ở Châu Phi, Châu Á, Nam Mỹ và Nam Âu Bệnh sán dây hiếm gặp ở các nước Hồi giáo có người dân ở đó không tiêu thụ thịt lợn mắc bệnh sán dây

ký sinh trong cơ thể người và lợn Đây là nguyên nhân hàng đầu của bệnh động kinh trên người đã được ngăn chặn trên thế giới đang phát triển trên thế

giới Trứng T solium trứng được giải phóng vào môi trường qua phân của

người nhiễm sán dây Khi lợn ăn phải trứng sán dây trong phân và người ăn phải ấu trùng gạo lợn

- Tác hại của bệnh:

Bệnh gây tác hại cho cả người và lợn

+ Người nhiễm sán trưởng thành, gạo rất nguy hiểm như gạo kí sinh ở mắt, não, cơ

+ Lợn nhiễm gạo chậm lớn, chậm xuất chuồng chỉ đạt 25 - 30 kg Khi

mổ thịt phải tiêu huỷ gây tổn thất kinh tế

2.3.2 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh

- Bệnh lý:

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2001) [14]: Khi lợn mắc bệnh gạo có triệu chứng không điển hình, khi mổ khám mới thấy những tổn thương bệnh lý Nếu gạo ở não thì con vật bị co giật, sùi bọt mép giống như cơn động ở người Mổ

Trang 21

khám lợn bị bệnh thường thấy ấu trùng ký sinh ở tổ chức cơ vân, chèn ép các mao mạch gây trở ngại tuần hoàn, chèn ép thần kinh gây bại liệt Ấu trùng cũng gây ra các ổ viêm xơ hóa ở các tổ chức nội quan của vật chủ

Ấu trùng “gạo lợn” tạo ra các kén trong cơ, gây tắc mao mạch, chèn ép vào thần kinh vận động, làm liệt từng bộ phận của cơ thể, đặc biệt khi ấu trùng ký sinh ở não vật chủ làm con vật có triệu chứng thần kinh

Ấu trùng có thể có ở nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, nhưng nhiều nhất

là ở bắp thịt, cơ lưỡi, cổ, vai, mông, cơ liên sườn, cơ tim, cơ hoành cách mô

- Lâm sàng:

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [13], Phạm Sỹ Lăng và cs (2001) [14] : Lợn bị bệnh có triệu chứng không rõ rệt và thay đổi theo chỗ ký sinh của gạo, nếu ở lưỡi có thể thấy liệt lưỡi và hàm dưới, nếu ở cơ chân thì thấy con vật đi lại khó khăn, nếu ở não thì thấy triệu chứng thần kinh, nếu nhiễm nhiều và toàn thân thì có triệu chứng viêm ruột và viêm gan, sau đó viêm hệ cơ toàn thân Lúc này con vật lờ đờ, thở dốc, không ăn, đi ỉa, gầy rạc dần rồi chết

Triệu chứng bệnh phụ thuộc rất nhiều vào số lượng ấu trùng và vị trí chúng ký sinh trong cơ thể lợn:

- Số lượng ấu trùng ít: Lợn bệnh có triệu chứng không rõ, không điển hình Người chăn nuôi chỉ thấy lợn xù lông, chậm lớn, đôi khi hay nghiến răng, lợn vẫn ăn uống bình thường

- Số lượng ấu trùng nhiều: Bệnh phát triển ngay từ những ngày đầu nhiễm ấu trùng sán với các triệu chứng như:

Giảm ăn, tính mẫn cảm tăng, dễ bị kích thích, sốt 41 - 41,7oC, niêm mạc mắt, miệng… đỏ tấy Một số lợn ỉa lỏng trong 7 - 10 ngày, các biểu hiện trên dần dần mất đi nhưng lợn ăn kém Sau 1 tháng, do xuất hiện các ổ viêm trong

cơ vân và trong các cơ quan nội tạng nên lợn đứng lên, nằm xuống khó khăn

Trang 22

và rất ngại đi lại Các dấu hiệu khác như thở khó, nhai khó, nuốt khó bắt đầu xuất hiện và ngày một nặng dần khiến lợn thường xuyên rên rỉ

Nếu ấu trùng Cysticercus cellulosae ký sinh trong não, trong mắt, còn

thấy lợn đi lại mất thăng bằng, có những cơn động kinh, co giật, mờ mắt hoặc

mù mắt Bệnh kéo dài 1 - 2 tháng, phần lớn lợn bị còi cọc, gầy yếu hoặc chết

vì suy nhược và rối loạn chức năng các cơ quan

+ Triệu chứng lâm sàng ở người:

Theo Bùi Huy Quý (2006) [7]: Bệnh ấu trùng sán dây (gạo) ở người có triệu chứng rõ rệt, kéo dài từ vài tuần đến vài năm sau khi bị nhiễm sán

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12] cho biết: Nếu ấu trùng ở não người thì chèn ép não, cản trở tuần hoàn máu, gây tụ máu, nếu ở mắt thì mờ mắt, chảy nước mắt, có khi bị mù Triệu chứng thường thấy là: Đau đầu dữ dội, bại liệt, co giật, nôn mửa, rối loạn thị giác, suy nhược toàn thân Nếu ấu trùng ở cơ thì bệnh nhân bị mỏi và đau cơ, nếu gạo ở dưới da gây đau nhức rất khó chịu

2.3.3 Chẩn đoán bệnh gạo lợn

Chẩn đoán bệnh gạo ở lợn không thể căn cứ vào triệu chứng lâm sàng,

vì triệu chứng của bệnh không điển hình, không thể chẩn đoán bệnh chính xác khi con vật còn sống, kể cả lúc con vật đã mắc bệnh ở giai đoạn rất nặng Muốn chẩn đoán chính xác bệnh gạo ở lợn, cần mổ khám tìm ấu trùng ký sinh

ở các cơ của lợn, hoặc chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học

Theo Chi cục thú y Lai Châu (2005) [1]: Rất khó chẩn đoán bệnh gạo ở lợn khi con vật còn sống, chỉ quan sát thấy gia súc chậm lớn, lông xù

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [13], Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [16], Phạm Sỹ Lăng (2006) [15], Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12], cho biết: Khi con vật còn sống, có thể tìm gạo ở lưỡi, mắt Nếu không thấy gạo ở những nơi đó thì khó chẩn đoán Có thể chẩn đoán bằng phương pháp miễn

dịch học: Lấy các đốt sán dây T.solium để chế kháng nguyên, tiêm nội bì

Trang 23

0,2ml Sau khi tiêm 15 - 45 phút, nếu nơi tiêm sưng và đỏ thì dương tính Tuy nhiên, phương pháp này có độ chính xác thấp vì có thể gây ra phản ứng

dương tính chéo với một số ấu trùng sán dây khác như Cys tenuicollis… Có

thể ứng dụng kỹ thuật ELISA phát hiện lợn bị gạo Đối với con vật chết: mổ khám, tìm gạo ở cơ đùi, cơ lưỡi và cơ tim

2.3.4 Phòng và điều trị bệnh gạo cho lợn

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [9], Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [14], Chi cục thú y Lai Châu (2005) [1], Nguyễn Thị Kim

Lan (2012) [12]: bệnh sán dây T solium là bệnh chung của người và gia súc,

do đó phải kết hợp chặt chẽ giữa ngành thú y và ngành y tế, áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như sau:

* Xây dựng, củng cố và thực hiện nghiêm ngặt quy định kiểm nghiệm thịt

Để bảo vệ sức khỏe cho người, phòng cho người không bị nhiễm sán

dây Teania solium thì cần kiểm nghiệm thịt nghiêm ngặt trong các nhà máy

chế biến thịt, các lò mổ ở các tỉnh, huyện Nếu thấy gạo thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà xử lý Nếu trên 40 cm2 / lát cắt thịt có nhiều hơn 3 hạt gạo thì phải hủy

bỏ hoặc chế biến chín làm thức ăn cho gia súc; nếu trên 40 cm2

lát cắt thịt có dưới 3 hạt gạo thì xử lý bằng một trong ba biện pháp sau:

- Luộc chín: Cắt thành miếng 1 - 2 kg, dày 5 - 6 cm, luộc trong 45 phút đến 1 giờ (ấu trùng chết ở 60 - 70oC hoặc -10 - 15oC, nếu thịt cắt to và dày quá thì nhiệt độ bên trong không đủ để diệt ấu trùng)

Trang 24

- Ướp muối: ngâm thịt trong nước muối đặc, sau 3 tuần thì gạo chết

- Ướp lạnh ở nhiệt độ -10oC đến - 15oC từ 10 - 15 ngày Sau đó phải thử sức sống của gạo trước khi dùng thịt này làm thực phẩm Cách làm: bóc một số hạt gạo ở thịt đã ướp lạnh, cho vào đĩa lồng chứa dịch mật bò (80 %) pha với nước sinh lý (20 %), để ở tủ ấm 39 - 40oC khoảng 15 phút Kết quả: màng ngoài của gạo bị phân hủy giải phóng đầu sán dây, nếu thấy đầu sán dây không chuyển động thì gạo đã chết

Ngoài ra, cần kiểm tra thịt chặt chẽ thịt ở các lò mổ và các nhà máy chế biến thực phẩm; cán bộ thú y cần kiểm tra thịt bán ở các chợ hoặc các cơ sở giết

mổ tư nhân

* Đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh cho người và gia súc

- Xây dựng hố xí hai ngăn hoặc hố xí tự hoại để ngăn ngừa không cho lợn ăn phải đốt hoặc trứng sán dây trong phân người

- Nâng cao ý thức vệ sinh của nhân dân, tuyên truyền giáo dục cho mọi người hiểu những kiến thức cơ bản và tác hại của bệnh, chỉ ăn thức ăn đã được rửa sạch, nấu chín, không ăn thịt lợn nghi là lợn gạo Trước khi ăn và sau khi đại tiện phải rửa tay bằng xà phòng

* Chẩn đoán bệnh cho nhân dân ở vùng có dịch bằng cách hỏi bệnh, kết hợp với xét nghiệm phân tìm đốt sán, sau đó tẩy sán cho những bệnh nhân có sán ký sinh

Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [29]; Phan Lục và cs (2006) [20]: Vì chưa có thuốc điều trị bệnh gạo lợn có hiệu quả nên vấn đề phòng bệnh là quan trọng, cần kiểm tra thịt lợn gạo ở các lò mổ, xử lý thịt nhiễm gạo (tiêu hủy hoặc luộc chín), điều trị triệt để người nhiễm sán dây, quản lý phân và ủ phân người để diệt trứng sán dây

Theo Zirintunda G và Ekou J (2015) [43]: Xử lý tốt chất thải của con người bằng cách xây dựng nhà vệ sinh đạt yêu cầu, nuôi lợn trong chuồng, chuồng nuôi phải cách xa khu nhà ở… là các biện pháp phòng bệnh gạo cho lợn

Trang 25

- Điều trị bệnh:

* Điều trị bệnh ấu trùng Cysticercus cellulosae ở lợn

Trước đây, khi lợn mắc bệnh ấu trùng Cysticercus cellulosae, quá trình

điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn do ấu trùng ký sinh sâu trong các cơ của lợn Hiện nay, theo một số tác giả, bệnh gạo lợn có thể điều trị được bằng thuốc chống sán dây với liều cao và lặp lại

Phạm Sỹ Lăng và cs (2012), [18] cho biết: thuốc praziquantel, liều 8mg/kg TT, dùng 1 liều trước khi ăn 1 giờ, hòa thuốc với nước cho lợn uống

Có thể dùng thuốc fenbendazol, liều 5 mg/kg TT, liên tục trong 5 ngày

Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [9] Nếu phát hiện lợn mắc bệnh sớm

thì dùng thuốc praziquante với liều 50 - 100mg/ kg TT

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [12]: Để điều trị bệnh do ấu trùng

Cysticercus cellulosae ở lợn và bệnh sán dây ở người thực hiện theo phác đồ sau:

* Đối với người:

Diệt ấu trùng sán dây (gạo) ở người bằng một trong hai phác đồ sau:

- Praziquantel: Liều 30 mg/kg TT/ngày x 15 ngày, chia thành 2 - 3 đợt (mỗi đợt cách nhau 10 - 20 ngày)

- Praziquantel: Liều 15 - 20 mg/kg TT ngày đầu, những ngày sau dùng albendazole 15mg/kg TT/ngày x 30 ngày, chia thành 2 - 3 đợt (mỗi đợt cách nhau 20 ngày)

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [9], Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [15], Tẩy sán dây cho người bằng một trong hai loại thuốc: praziquantel, liều 15 - 20 mg/kg thể trọng (liều duy nhất); hoặc niclosamide, liều 2 gam/ người lớn (liều duy nhất) Có thể lặp lại liều này sau 7 ngày nếu thấy cần thiết

Nên tiến hành điều trị bệnh sán dây cho người ở các cơ sở y tế, có phương tiện tốt, có bác sỹ theo dõi trong quá trình điều trị

Trang 26

Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [9] Có nhiều loại thuốc tẩy sán dây, nhưng có thể dùng bài thuốc nam sau:

* Đối với lợn: Cũng có thể áp dụng các phác đồ trên để điều trị bệnh gạo Tuy nhiên, nếu đã chẩn đoán chính xác lợn bị bệnh gạo thì nên loại thải

và xử lý theo đúng quy định kiểm tra vệ sinh thú y

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

- Tình hình nghiên cứu về bệnh gạo:

Tỷ lệ lợn nhiễm ấu trùng Cysticercus cellulosae ở lò mổ ở các tỉnh như

sau: tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ nhiễm 3,89%; tỉnh Thái Nguyên (1,49%); tỉnh Hòa Bình (0,524%); thành phố Hà Nội (0,187%); tỉnh Hà Nam không có lợn nhiễm sán dây tại thời điểm điều tra (dẫn theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục, (1996) [9])

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [13], (2012) [12]: Lợn ở miền núi mắc bệnh gạo cao hơn ở đồng bằng vì ở miền núi thường nuôi lợn thả rông, đồng thời người dân hay ăn thịt sống hoặc tái, không có hố xí hai ngăn Phạm Văn Khuê và cs (1996) [9] cho biết: lợn ở Việt Nam nhiễm gạo với tỷ lệ 0,3 %,

tỷ lệ lợn nhiễm gạo phân bố ở vùng miền núi cao hơn vùng đồng bằng

- Tình hình nghiên cứu về bệnh sán dây:

Trang 27

Nguyễn Văn Đề và cs (2001) [4] cho biết: điều tra tình hình nhiễm sán

dây T solium ở người tại Bắc Ninh tỉ lệ nhiễm sán dây từ 1- 12,6 %, tỷ lệ nhiễm ấu trùng gạo lợn là 2,2 - 7,2 % Kiểm tra ấu trùng C Cellulosae trên

lợn ở Bắc Ninh và Bắc Kạn bằng phương pháp ELISA, tỷ lệ nhiễm là 9,91 %, biến động từ 6,06 - 15,49%

Điều tra tình hình nhiễm sán dây T sollium ở người tại Bắc Ninh tỷ lệ

nhiễm sán dây là 1- 12,6 %, tỷ lệ nhiễm ấu trùng là 2,2 - 7,2 %

Theo Phan Anh Tuấn (2013) [30]: Tại Việt Nam, theo điều tra của Viện sốt rét, tỷ lệ nhiễm sán dây lợn vùng đồng bằng từ 0,5 – 2 %, vùng trung

du và miền núi là 3,8 – 6 % Bệnh sán dây và ấu trùng sán dây lợn phân bố ở nhiều nơi liên quan đến tập quán ăn uống thịt lợn hoặc thịt trâu, bò chưa nấu chín Trên vùng đồng bằng, tỷ lệ nhiễm sán dây từ 0.5 – 2 %; trong khi đó, ở trung du và miền núi thì tỷ lệ nhiễm sán dây 2 – 6 %

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Khaing T.A và cs (2015) [38]: Để điều tra tỷ lệ và các yếu tố

nguy cơ nhiễm ấu trùng sán dây Taenia solium, tác giả đã tiến hành kiểm tra

300 lợn ở 3 cơ sở giết mổ và 364 lợn ở 203 hộ gia đình từ 3 thị trấn trong khu vực Nay Pry Taw của Myanma, kết quả cho thấy; tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn là

26,67 % (71 / 300 mẫu kiểm tra); tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán dây Taenia solium là

15,93 % (58 / 364 lợn kiểm tra)

Đã thống kê 450 trường hợp người bị mắc bệnh gạo thì có 21,6 % có

sán dây T solium trưởng thành ký sinh cho biết kiểm tra 164 người bị sán

trưởng thành ký sinh thì có 16,4 % bị gạo Như vậy, người bị sán dây trưởng thành ký sinh cần được tẩy sớm để tránh bị bệnh gạo lợn

Aung A.K., Spelman D.W (2016) [35] cho biết các triệu chứng ban đầu của bệnh sán dây và ấu trùng sán dây không thể phát hiện được, do tiềm ẩn trong khoảng thời gian dài là các nốt sần dưới da, hoặc phát hiện khi chụp X quang

Trang 28

Các nang của ấu trùng Cysticercus cellulosae không thể nhận biết khi

chụp X quang ở thời gian dưới 5 năm kể từ khi xâm nhập vào cơ thể người

Theo Hiroyuki Miura, MD và cs (2000) [37]: Ở Singapore, kiểm tra rất cẩn thận thịt lợn khi mổ khám để cung cấp cho người tiêu dùng Trong 4 năm đã kiểm tra 894,316 lợn mổ khám, có 3,630 lợn mắc bệnh ấu trùng

cysticercus cellulosae

Khám và xét nghiệm cho 118,723 bệnh nhân nhập viện Tan Tock Seng

trong 9 năm, có 6 bệnh nhân nhiễm sán dây Taenia solium

Ngày đăng: 27/10/2017, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Chu kỳ phát triển của sán dây T. solium - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Sơ đồ 2.1 Chu kỳ phát triển của sán dây T. solium (Trang 17)
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn tại địa phương - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn tại địa phương (Trang 34)
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn theo tháng tuổi - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn theo tháng tuổi (Trang 36)
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn qua các tháng  Tháng - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn qua các tháng Tháng (Trang 37)
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo theo giống ở lợn - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo theo giống ở lợn (Trang 39)
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh gạo ở lợn (Trang 41)
Bảng 4.6. Thực trạng tập quán chăn nuôi và sinh hoạt - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.6. Thực trạng tập quán chăn nuôi và sinh hoạt (Trang 42)
Bảng 4.7. Tỷ lệ người mắc bệnh sán dây Taenia solium ở địa phương - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.7. Tỷ lệ người mắc bệnh sán dây Taenia solium ở địa phương (Trang 44)
Bảng 4.8. Tỷ lệ người mắc bệnh sán dây Taenia solium theo tuổi - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.8. Tỷ lệ người mắc bệnh sán dây Taenia solium theo tuổi (Trang 45)
Bảng 4.9. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm bệnh gạo ở các địa phương - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.9. Bệnh tích đại thể của lợn nhiễm bệnh gạo ở các địa phương (Trang 47)
Bảng 4.10. Tổn thương vi thể của lợn nhiễm ấu trùng - Nghiên cứu bệnh do ấu trùng cysticercus cellulosae gây ra ở lợn (bệnh gạo lợn) tại huyện tân uyên   tỉnh lai châu
Bảng 4.10. Tổn thương vi thể của lợn nhiễm ấu trùng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm