Dù đã vào Việt Nam từ khá sớm, được đông đảo người dân Việt Nam biết đến và tin dùng song Ômo vẫn không thoát khỏi sức ép cạnh tranh trong ngành sản phẩm tiêu dùng Omo của Unilever Việt
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, với sự hội nhập mạnh mẽ của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế thế giới, mới nhất là TPP (hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương -10/2015) Nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ mở cửa, tăng trưởng mạnh mẽ đứng trước cơn lốc cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn ý thức sự sống còn của họ phụ thuộc vào người tiêu dùng Việc nhận thức được người tiêu dùng cần gì? Khi nào? ở đâu? Như thế nào? Sẽ tác động đến chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh không chỉ đến từ các sản phẩm nội địa mà hàng hóa từ nước ngoài cũng cạnh tranh vô cùng khốc liệt Dù đã vào Việt Nam từ khá sớm, được đông đảo người dân Việt Nam biết đến và tin dùng song Ômo vẫn không thoát khỏi sức ép cạnh tranh trong ngành sản phẩm tiêu dùng
Omo của Unilever Việt Nam vào Việt Nam khi thị trường hàng tiêu dùng ở đây còn mới mẻ nên có nhiều đất kinh doanh, khi đó tốc độ tăng trưởng của Việt Nam cũng cộng thấp nên khả năng tiêu thụ cao Hiện Nay thị phần bột giặt Omo ở Việt Nam khá lớnsong vẫn bj đe dọa bởi các đối thủ canh tranh khsca như: tide, suft., ariel, Vì Dân…
Dù đã có tập khách hàng trung thành, song Omo luôn vận động, luôn làm mới bản thân Unilever đã không ngừng đưa ra những chính sách marketing hữu hiệu, đặc biệt là những chương trình PR hướng tới cộng đồng, đánh vào tâm lý người tiêu dùng đề cao gia đình, lòng nhân ái, tâm lý của các bậc phụ huynh mong cho con mình học được những điều tốt đẹp nhất Một số chương trình như: “ OMO- áo trắng ngời sáng tương lai”, “triệu tấm lòng vàng”… Nhờ đó mà hìnhảnh Omo tron gngười Việt luôn sángngời
và gần gũi
Chương trình quan hệ công chúng mà Unilever dành cho bột giặt Omo đó xuất phát từ những mục tiêu marketing và mục tiêu truyền thông marketing mà công ty đặt ra
Đó cũng chính là vẫn đề mà chúng em quan tâm và đi đến: “phân tích và đánh giá mức
độ đáp ứng của chương trình PR với mục tiêu marketing, môi trường truyền thông marketing, tình thế marketing của doanh nghiệp và đánh giá mức độ phối hợp với các công cụ khác của truyền thông mar cho 1 sản phẩm (hoặc một thương hiệu của 1 doanh nghiệp kinh doanh) lựa chọn”
Với sự tham gia hoàn thiện của tất cả các thành viên, nhóm xin cảm ơn thầy và cácbạn đã theo dõi bài thảo luận của nhóm Cũng rất hoan nghênh những ý kiến đóng góp của thầy và các bạn Nhóm em xin chân thành cảm ơn
Trang 2PHẦN I: LÝ THUYẾT 1.1 Truyền thông Marketing
1.1.1 Khái niệm về truyền thông marketing
Theo Philip Kotler, truyền thông marketing (marketing communication) là cáchoạt động truyền tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản than doanhnghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sảnphẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp
Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục
và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp Qua cácnội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanhnghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so vớicác sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến sản phẩm khi có nhu cầu
Truyền thông marketing còn được gọi bằng thuật ngữ tương đương là xúctiến (marketing promotion), là 1 trong 4 thành tố của marketing mix
1.1.2 Vai trò của truyền thông marketing
Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing mix khác Các chiến lược và chiến thuật marketing
khác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động truyền thông Tuynhiên, có rất ít các dịch vụ, chủ yếu là các dịch vụ được cung cấp trong môi trường cạnhtranh lại có thể bỏ qua được vai trò của truyền thông marketing Hơn nữa, ngày nay chu
kỳ sống của sản phẩm càng ngày càng ngắn, cho nên quan điểm “hữu xạ tự nhiên hương”không còn phù hợp nữa
Truyền thông marketing giúp doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hện tại, tạo ra sự nhận biết
và ưa thích của khách hàng với sản phẩm mới, và xây dựng một hình ảnh tốt đẹp vềdoanh nghiệp Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt nhất thì doanh nghiệp cần phải kết hợpvới các thành tố khác của marketing hỗn hợp Ngoài ra, truyền thông cũng giúp chodoanh nghiệp quảng bá thương hiệu của mình
1.2 Các công cụ xúc tiến trong truyền thông marketing
Để truyền thông đến khách hàng mục tiêu, doanh nghiệp có thể sử dụng các công
cụ truyền thông khác nhau như quảng cáo, tuyên tuyền,bán hàng, quan hệ công chúng,
Trang 3kích thích tiêu thụ, mkt trực tiếp, truyền miệng Để nâng cao hiệu quả của truyền thôngMKT, doanh nghiệp cần phải kết hợp các công cụ truyền thông khác nhau mà doanhnghiệp dùng để thông tin với thị trường.
Quảng cáo (advertisement): Bao gồm các hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch
trương các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ do người bảo trợ thực hiện và phải trả tiền Quảngcáo được thực hiện theo yêu cấu của doanh nghiệp/tổ chức và họ phải trả các khoản phítổn quảng cáo cho các tổ chức thực hiện các khâu trong quá trình thực hiện quảng cáonhư: tư vấn, thiết kế,…Doanh nghiệp có thể quảng cáo thông qua các phương tiện như:phát thanh, truyền hình, báo chí, quảng cáo ngoài trời…
Quan hệ công chúng (public relation): là các hoạt động truyền thông gián tiếp của
doanh nghiệp nhằm gây thiên cảm của công chúng với doanh nghiệp và sản phẩm củadoing nghiệp Quan hệ công chúng được thực hiện dưới nhiều hình thức như bản tin, báocáo hàng năm của công ty, các hoạt động tài trợ, từ thiện, vận động hành lang…
Kích thích tiêu thụ (sale promotion): Là các biện pháp ngắn hạn, hỗ trợ cho quảng
cáo và bán hàng nhằm khuyến khích, kích thích khách hàng cuối cùng mua sản phẩm củadoanh nghiệp, đồng thời kích thích tiêu thụ cũng kích thích các thành viên khác trongkênh phân phối của doanh nghiệp tich cực bán hàng
Bán hàng cá nhân (personal selling): Là quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa khách
hàng triển vọng và nhân viên bán hàng nhằm tư vấn, giới thiệu, thuyết phục họ lựa chọn
và mua sản phẩm Bán hàng cá nhân phải tuân theo một quy trình nhất định Nó vừa làmột nghệ thuật, vừa là một khoa học, vì nó đòi hỏi người bán hàng phải sáng tạo, linhhoạt ứng xử với vô vàn tình huống khác nhau, đối tượng khách hàng triển vọng khácnhau
Marketing trực tiếp (direct marketing): Là hình thức truyền thông sử dungjthuw,
điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có,khách hàng tiềm năng, và yêu cầu họ có thông tin phản hồi lại
1.3 Quan hệ công chúng (Public Relation) trong truyền thông MKT
Khái niệm: Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và
bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chức Là việc một doanhnghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp với công chúng để tạo và giữ gìn một hìnhảnh tích cực của mình Hoạt động PR có thể mang tính cá nhân, phải trả tiền và cũng cóthể chịu sự kiểm soát hay không của các nhà tài trợ
Mục tiêu của quan hệ công chúng
Trang 4Xây dựng và nâng cao hình ảnh tích cực về doanh nghiệp trong con mắt côngchúng, tìm cách thuyết phục công chúng rằng doanh nghiệp là một tổ chức hấp dẫn và họnên quan hệ và giao dịch với doanh nghiệp, cụ thể như
• Đạt được những vị trí và thời điểm trên các phương tiện cho các thông cáo báo chí vàdiễn giả của công ty
• Truyền thông những báo cáo về thành quả hoạt động của công ty
• Kết hợp hoạt động xã hội với quảng cáo
• Xây dựng và giữ vững tình cảm của công chúng
Vai trò của PR trong truyền thông marketing
• Tạo niềm tin thương hiệu
• Xây dựng hình ảnh và uy tín cho thương hiệu
• Khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên
• Bảo vệ DN trước những cơn khủng hoảng
Ưu điểm và nhược điểm của PR trong truyền thông marketing
Trang 5• Khó kiểm soát vì nội dung thông điệp thường được chuyển tait qua góc nhìn của bên thứ
ba (nhà báo, nhân vật nổi tiếng, chuyên gia, sự kiện…)
Trang 6PHẦN II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA UNILEVER
ĐỐI VỚI BỘT GIẶT OMO 2.1 Giới thiệu Unilever và thương hiệu OMO
* Giới thiệu về Unilever Việt Nam
- Unilever là một trong những tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm Chăm sóc vệ sinh Cá nhân, Gia đình và Thực phẩm tại hơn 190 quốc gia Sản phẩm Unilever rất thân thuộc với mọi gia đình trên toàn thế giới với hơn 2 triệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng mỗi ngày Unilever tuyển dụng hơn 173.000 nhân viên trên toàn cầu Unilever có hơn 400 nhãn hàng, trong số các sản phẩm nổi tiếng nhất có thể kể đến OMO, Surf, Lux, Dove, Knorr Comfort, Vaseline, Ponds, P/S, Signal, Close Up, AXE, Rexona, Vim, Cif (Jif), Sunsilk, Sunlight,
- Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt : Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ chí Minh và Công ty Best Food cũng đặt tại 3 thành phố Hồ Chí Minh
- Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ chi, Thủ Đức và khu công nghiệp Biên Hoà Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ
- Ngay sau khi đi vào hoạt động năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond’s, Close-up, Cornetto, Paddle Pop, Lipton, Knorr cùng các nhãn hàng truyền thống của Việt Nam là Viso, và P/S đã được giới thiệu rộng rãi và với ưu thế về chất lượng hoàn hảo và giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam cho nên các nhãn hàng này đã nhanh chóng trở thành những hàng hoá được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam và cùng với nó công ty Unilever
đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận không nhỏ trên thị trường Việt Nam
* Giới thiệu về thương hiệu OMO
Nhãn hiệu Omo được Unilever dùng chung cho sản phẩm bột giặt và nước giặt hiện nay trên thị trường Việt Nak có khoảng 13 biến thể Sản phẩm Omo được xem là sảnphẩm chủ đạo, đem lại doanh số khủng cho Unilever tại thị trường Việt Nam Bột giặt Omo là một trong những mặt hàng giặt tẩy được các bà mẹ nội trợ Việt Nam ưa chuộng
và tin dùng Hình ảnh Omo được người tiê dùng biết đến rất nhiều vì chúng xuất hiện nhiều trên quảng cáo Unilever Việt Nam đã râtd thành công khi tung ra những chiêu thức
Trang 7quảng cáo hấp dẫn, thu hút được nhiều người tiêu dùng biết đến, sử dụng và trung thành với sản phẩm của Omo.
2.2.Tình thế marketing hiện tại của Unilever
2.2.1 Môi trường bên trong
a Tình thế công ty
Có mặt tại Việt Nam từ năm 1995, Unilever Việt Nam đã liên tục gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những đóng góp to lớn trong công tác xã hội cộng đồng Trong suốt 17 năm qua, Unilever Việt Nam luôn đạt được mức tăng trưởng hai chữ số bình quân hàng năm với tổng doanh thu gần bằng 1% GDP của Việt Nam
Thông qua hoạt động kinh doanh của mình, Unilever Việt Nam đã tạo ra công ăn việc làm cho hơn 1,500 người và gián tiếp tạo ra việc làm cho hơn 10,000 người Mỗi ngày gần 30 triệu sản phẩm của Unilever Việt Nam được lựa chọn để phục vụ nhu cầu thiết yếu tại các hộ gia đình Việt Nam và hầu hết là những sản phẩm dẫn đầu trong ngànhhàng của mình như OMO, Lifebuoy, Sunsilk, Clear, Pond’s, P/S, Lipton, Knorr, VISO, VIM, Sunlight …
Unilever Việt Nam đã nỗ lực rất nhiều không chỉ để thành công trong kinh
doanh,mà còn trở thành một doanh nghiệp có trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội và môi trường Những nỗ lực của công ty đã được ghi nhận bởi nhiều giải thưởng và bằng khen
b Tình thế nhãn hiệu
Ngay sau khi đi vào hoạt động tại Việt Nam năm 1995, các sản phẩm nổi tiếng củaUnilever như Omo, Lipton, Knorr… cùng các nhãn hiệu truyền thống của Việt Nam là Viso, P/S đã được giới thiệu rộng rãi và có ưu thế về chất lượng hoàn hảo, giá cả hợp lý, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam cho nên các nhẫn hàng này đã nhanh chóng trở thành những nhãn hàng được tiêu dùng nhiều nhất trên thị trường Việt Nam và cùng với nó công ty Unilever Việt Nam đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận không nhỏ
Hiện nay Unilever đang kinh doanh 3 dòng sản phẩm chính là:
• Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống.
• Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân.
Trang 8• Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà.
Với 3 dòng sản phẩm hiện nay Unilever đang sở hữu hơn 400 nhãn hiệu, trong đó
có rất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng nhất có thể kể đến OMO, Surf, Lux, Dove, Knorr
Comfort, Vaseline, Hazeline, Ponds, P/S, Signal, Close Up, AXE, Rexona, Vim, Cif (Jif), Sunsilk, Sunlight,
Trong số các sản phẩm của công ty, những sản phẩm chăm sóc cá nhân là phân khúc mang lại nhiều lợi nhuận nhất năm 2013, với số lượng bán ra tăng trưởng ở mức 7,3% Doanh số bán hàng của loạt sản phẩm gia dụng như nước xả và bột giặt tăng cũng đạt được mức tăng trưởng ấn tượng 6,5%, nhiều hơn 1% so với mảng thực phẩm
Đặc biệt nhãn hàng OMO của Unilever chi đến nay đã rất quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam, là sản phẩm bột giặt được ưa chuộng nhất, đứng đầu trong số các sản phẩm giặt tẩy khác và đem về doanh thi lớn cho Unilever
c Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
Unilever nỗ lực đầu tư công nghệ cả về chiều rộng và chiều sâu, từng bước thay thế các trang thiết bị lạc hậu, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để ngày càng hoàn thiện tính năng sản phẩm
Về nguồn nhân lực, công ty có một lực lượng nhân viên đông đảo, với hơn 3000 lao động được tuyển dụng kỹ lưỡng nhìn chung các nhân viên của unilever Việt Nam đều
là những người ham học hỏi, sáng tạo,chăm chỉ
2.2.2 Môi trường bên ngoài
a Tình thế cạnh tranh
Là một công ty đa quốc gia và hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, trong đó chủ yếu là sản xuất kinh doanh và sản xuất các mặt hàng hóa , mỹ phẩm và đồ ăn thức uống chính vì vậy khi thâm nhập vào Việt Nam và hoạt động với tư cách là công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài công ty đã xác định rõ mình sẽ là nhà sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chăm sóc cá nhân và chăm sóc gia đình hàng đầu tại Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh chính của công ty là P&G, đối thủ lớn trên toàn cầu cũng đã thâm nhập vào Việt Nam với những sản phẩm chủ lực như Tide, Pantene, Rejoice,
Safeguard… là những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm mà công ty tung ra ngoài thị trường cả về giá cả và chất lượng sản phẩm
Trang 9Tuy vậy Unilever mang lợi thế là người dẫn trước, am hiểu sâu sắc về thị trường Việt Nam Hơn thế, P&G định vị đối với tập khách hàng ở phân đoạn thị trường có thu nhập cao hơn, trong khi Unilever hướng đến đại đa số người tiêu dùng Ngoài P&G, công
ty còn có nhiều đối thủ cạnh tranh đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản và của cả Việt Nam như: Kao, Double Rich, Daso… và các công ty hóa mỹ phẩm không chuyên tại Việt Nam Lợi thế của các công ty này là sự phục vụ được các phân đoạn thị trường mà công ty không vươn tới được tuy vậy bản thân họ lại thiếu kinh nghiệm quản lý, vốn, chiến lược kinh doanh dài hạn nên khi cạnh tranh dài hạn bản thân Unilever sẽ có ưu thế hơn
Cũng như thế, đối thủ lớn nhất của OMO của Unilever là Tide và ARIEL của P&G, ABA của Đại Việt Hương Trong đó, ABA và ARIEL có những cách tiếp cận thị trường khác nhau ABA tạo ra chiến lược định giá sát với giá của OMO còn ARIEL thì nhắm thẳng vào thị trường mà OMO đang hướng đến Bại toán đặt ra cho Unilever là phải đẩy mạnh thăm dò khách hàng, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, ra mắt sản phẩm mới…
b Tình thế phân phối- bán hàng
Với hệ thông phân phối rộng khắp, lực lượng bán hàng đông đảo của công ty Unilever hiện nay với hơn 350 nhà phân phối, hơn 150 cửa hàng bán buôn và bán lẻ, tạo điều kiện cho người tiêu dùng ở khắp mọi miền của đất nước Việt Nam sẽ mua được sản phẩm của Unilever
Đối với OMO cũng như các nhãn hàng khác, Unilever sử dụng kênh phân phối truyền thống và hiện đại
Với kênh phân phốitruyền thống: hàng hóa từ nhà sản xuất >nhà bán buôn>nhà bán lẻ>người tiêu dùng, đây là kênh phân phối chủ yếu của Unilever, tổng lượng hàng hóa chuyển bằng kênh này chiếm 82% Hệ thống kênh phân phối truyền thống sâu rộng, đem lại hiệu quả cho chiến lược bao phủ thị trường của Unilever
Với kênh phân phối hiện đại: hàng hóa từ nhà sản xuất được chuyển trực tiếp đến các nhà bán lẻ sau đó đến tay người tiêu dùng Kênh bán hàng này thường được áp dụng
ở khu vực thành thị có mức sống cao, người tiêu dùng thường đi đến các hệ thống siêu thịmua hàng
c Môi trường marketing
Chính trị-pháp luật: Trong bối cảnh khủng bố, chiến tranh, dịch bệnh , v.v thời gian
qua, nền chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định và được bầu chọn là một trongnhững điểm đến an toàn nhất khu vực châu Á-Thái Bình Dương nói riêng, và mang lại sự
an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài.Ngoài ra Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn
Trang 10giáo nên việc quảng cáo hay PR sản phẩm không phải chịu nhiều ràng buộc quá khắt khenhư nhiều nước châu Á khác.
Văn hoá-xã hôi: Trong công việc kinh doanh, môi trường văn hóa ảnh hưởng
rất lớn đến mỗi doanh nghiệp, nó giúp hình thành thói quen và văn hóa tiêu dùng ở cáckhu vực thị trường khác nhau Hiện nay, do mức sống nâng cao, trình độ văn hóa củangười dân Việt cũng tăng cao rõ rệt ngoài nhu cầu ăn mặc ở, họ cũng có nhu cầu khác
về bản thân Họ quan tâm hơn tới những giá trị cuộc sống Unilever cũng lấy đây làmđịnh hướng cho hoạt động kinh doanh của mình
Yếu tố kinh tế: Việt Nam nằm trong khu vực tăng trưởng kinh tế nóng Tóc độ
tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2015 tăng 6,68% so với năm trước Tiêu dùng tăng9,12% .Thu nhập trung bình của người dân Việt Nam ngày càng caoo, đạt 47,5triệu/người/năm
Kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng cao khiến cho chỉ số tiêu dùng tăngcao Người tiêu dùng quan tâm hơn đến thương hiệu, chất lượng sản phẩm Dù Omo đãgiữ một vị trí vững chắc đối với người tiêu dùng Việt, song Unilever Việt Nam luônkhông ngừng đổi mới hình ảnh, đem đến ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng với ngườitiêu dùng, làm tốt công tác truyền thông, giữ vững hình ảnh tốt đẹp trong lòng côngchúng
Yếu tố tự nhiên: yếu tố tự nhiên khó lường trước được ảnh hưởng không nhỏ đến
nền kinh tế, đến khả năng tiêu dùng cũng như đến qua việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa công ty Bên cạnh sản xuất, công ty cũng cần quan tâm tới vấn đề môi trường, áp
dụng công nghệ hiện đại để sản xuất thâm thiện với môi trường Trong yếu tố tự nhiên,
vấn đề ngày càng khan hiếm nguồn tài nguyên khiến giá nguyên vật liệu nhập vào vớigiá thành cao, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá cả bán
Môi trường công nghệ: trình độ khoa học, công nghệ ở Việt Nam đang có những
tiến bộ đáng kể, đóng góp chung cho nền kinh tế việc xuất hiện ngày càng nhiều các giảipháp công nghệ tiến tiến trong đổi mới sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và phânphối sẽ tạo ra lợi thế cho công ty nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, ngày càng hoànthiện
2.2.3 Mức độ đáp ứng đối với tình thế marketing doanh nghiệp
- OMO là một trong những thương hiệu mạnh nhất của Unilever Trong nhữngnăm gần đây, OMO với sự hậu thuẫn của VISO và SUFT chiếm tới 65% thị phần bột giặt
* Ưu điểm
- sản phẩm đa dạng cả về chủng loại, lượng đóng gói, tính năng: cụ thể bột giặt cóbột giặt OMO dịu nhẹ trên da, bột giặt OMO comfort hương ban mai, nước giặt Omo dịunhẹ trên da, nước giặt Omo matic… phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Trang 11Các sản phẩm liên tục được đổi mới và nâng cao tính năng sản phẩm( từ nước giặt đếnnước giặt 3X)
- áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, đổi mới quy trình sản xuất giúp cải tiến chấtlượng
- hoạt động xúc tiến bán,quảng cáo, quan hệ công chúng phù hợp với văn hóangười Việt, hướng tới truyền thống gia đình người Việt, sự quan tâm, lo lắng của các bà
- Đội ngũ nhân viên chưa bao phủ đến các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ
- Kênh phân phối truyền thống cần nhiều trung gian, khiến phân phối chậm, phảnhồi chậm
2.3 Chương trình PR gắn với mục tiêu marketing của OMO
2.3.1 Mục tiêu marketing
Theo bà Nguyễn Thị Mai- Brand Manager của OMO: “OMO được định vị dựatrên việc khai thác sự trải nghiệm và phát triển cảu trẻ em Tất cả mọi hoạt động củaOMO đều dựa trên mục tiêu định vị này” Cùng với định vị và định hướng tương lại,OMO đặt ra những mục tiêu marketing cụ thể:
- “Brand awareness” – Sự nhận biết thương hiệu đối với khách hàng, củng cố thương hiệu và xây dựng tình cảm của khách hàng đối với thương hiệu
- Tạo ra dư luận nhằm hỗ trợ cho các chương trình bán sản phẩm trong năm tăng gấp đôi lợi nhuận trong vòng 5 năm
- Xây dựng hình ảnh trong cộng đồng, làm cho OMO trở thành thương hiệu đứng đầu hoặc đứng thứ 2 về thị phần ở tất cả các thị trường tại Châu Á, về cả mặt thị phần giá trị và thị phần sản lượng
- Làm cho triết lý của “Bẩn là tốt” nhận được sự đồng thuận của các bà mẹ
- Xây dựng được định vị “giặt sạch” với sự tăng điểm ổn định của thuộc tính “giặt sạch quần áo triệt để”, định vị dựa trên việc khai thác sự trải nghiệm và phát triển của trẻ em
- Tăng sự trung thành nhãn hiệu ít nhất 10 – 15% trong giai đoạn 5 năm
2.3.2 Mục tiêu truyền thông marketing
Unilever đã đưa ra mục tiêu truyền thông cho các chiến dịch truyền thông của Omo Gia tăng nhận thức của khách hàng về tinh thần của thương hiệu Omo từ đó thúc đẩy mua hàng Mục tiêu đạt được nếu khách hàng biết đến chương trình, biết đến đặc tính