Trên cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp điện Việt Tiến trong giai đoạn 2010 – 2014, luận văn đi đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp điện Việt Tiến trong tương lai.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 4
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .7 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.3 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh 14
1.3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả 15
1.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động 16
1.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị 17
1.3.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật 17
Trang 21.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội18
Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY LẮP ĐIỆN VIỆT TIẾN TỪ NĂM 2009
-2014 19
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến 19
2.1.1 Khái quát về Công ty 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 20
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 26
2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản 28
2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ 28
2.2.2 Tình hình vật tư 32
2.2.3 Thị trường tiêu thụ 33
2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP xây lắp điện Việt Tiến 34
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào 34
2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu kết quả 46
2.3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 55
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 64
2.4.1 Mặt tích cực và nguyên nhân 64
2.4.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân 66
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VIỆT TIẾN 67
3.1 Mục tiêu và kế hoạch SXKD của công ty trong giai đoạn 2015 – 2020 67
Trang 33.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Công
ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến 69
3.2.1 Xây dựng ma trận Trong ngoài - IE ( Internal – External Matrix) 69
3.2.2 Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty 73
3.2.3 Các biện pháp về hiện đại hoá trang thiết bị 75
3.2.4 Các biện pháp về quản trị chiến lược marketing 76
3.2.5 Các biện pháp về nguồn nhân lực 77
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 52.12 Đánh giá mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của công ty 692.13 Đánh giá cơ hội và nguy cơ trong môi trường kinh doanh của công ty 70
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần xây lắp
2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ đối với việc nhận thầu các
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng có thể khằng định trong
cơ chế thị trường của nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp kinh doanh đều cómục tiêu bao trùm là tối đa hoá lợi nhuận Để đảm bảo được mục tiêu nàydoanh nghiệp phải xác định được chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạnphát triển phù hợp với sự thay đổi của môi trường, phải phân bổ và quản trịhiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra các quá trình diễn ra có hiệu quả haykhông
Muốn đạt được lợi nhuận cao thì trước tiên các doanh nghiệp phải quản
lý một cách có hiệu quả về lao động, tiền lương, tiền vốn, tài sản, vật tư Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó chính là chi phí bỏ ra trong một thời kỳnhất định để sản xuất ra sản phẩm
Ngành xây dựng hiện nay là một trong những ngành phát triển của xãhội Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến là một doanh nghiệp chuyên vềlĩnh vực xây dựng Công ty đã xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn vàchất lượng cao Có được điều này là do sự đóng góp của toàn thể cán bộ vànhân viên trong công ty và một phần không nhỏ của bộ phận hạch toán chiphí để sử dụng hợp lý các nguồn lực đem lại hiệu quả cao cho công ty
Từ thực tế nói trên, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Xâylắp điện Việt Tiến cùng với những kiến thức học trong trường, tôi đã đi đến
lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp điện Việt Tiến” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
Trang 82 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xâylắp điện Việt Tiến trong giai đoạn 2010 – 2014, luận văn đi đề xuất một sốbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầnxây lắp điện Việt Tiến trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần xây lắp điện Việt Tiến
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào một số vấn đề cơ bản như:
Hệ thống lý luận chung về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty giai đoạn từ năm 2010- 2014 Từ đó đưa ra các biện pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
Số liệu nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là giai đoạn từ 2010- 2014, vớinguồn số liệu lấy được từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàbảng cân đối kế toán của Công ty ở từng năm
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp suy luận để đánh giá kết quả đạt được, các tác động đến hiệuquả đầu tư từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quảcủa giai đoạn đầu tư sắp tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa các cơ sở lý luận về doanhnghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở
Trang 9đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần xâylắp điện Việt Tiến.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài dùng làm tài liệu tham khảo cho Công ty Cổphần xây lắp điện Việt Tiến ứng dụng trong thực tiễn quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình
6 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, biểu đồ, hình vẽ, danhmục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần xây lắp điện Việt Tiến từ năm 2010-2014
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến
Trang 10CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” [3, tr.1]
Trong đó, theo điều 4 của Luật doanh nghiệp 2005 giải thích: Kinhdoanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vịlợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàntoàn nhằm mục tiêu lợi nhuận [8, tr.2]
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp với cácloại hình kinh doanh khác nhau, thường thì có các loại hình kinh doanhnhư: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh vàdoanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, nhóm công ty,… việcthành lập công ty để kinh doanh cũng trở lên đơn giản hơn bởi các dịch vụ tư
vấn thành lập công ty rất phổ biến trên thị trường hiện nay.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện cáchoạt động kinh doanh nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội vàthông qua hoạt động hữu ích đó để kiếm lời [6, tr.4]
Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp được thành lập hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH,
Trang 11công ty hợp danh); Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được thành lập theo Luậthợp tác xã; các tổ chức kinh tế thành lập theo luật đầu tư
Đặc điểm này phân biệt doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, đơn vị vũtrang và các tổ chức khác như tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân [8, tr.5]
Tư cách pháp nhân là để phân biệt giữa cá nhân và tổ chức, tư cáchpháp nhân nó xác định chủ thể trong các giao dịch là ai, quyền và nghĩa vụcủa họ như thế nào Theo Điều 84, Pháp nhân: Một tổ chức được công nhận làpháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Được thành lập hợp pháp;
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản đó;
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyếtđịnh sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do nhà nướckhẳng định và xác định
Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốcdân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại
Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từmột ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quátrình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệpkhác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chấtlượng quản lý của những người tạo ra nó
Trang 12Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của mộtđịa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địaphương đó.
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
"Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế
vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhàkinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mởrộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uytín của mình trên thương trường [6, tr.12]
Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuấtkinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu: hiệu quả kinh tế nói chung cũng nhưhiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này
có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quanđiểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuấtkinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá màcũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quảnằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm nàymuốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất
xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế saocho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sảnxuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thểhiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phíthì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏhơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá mộtcách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn
Trang 13hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậytiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn,khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là cóthể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh đượcxác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm nàynhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời củamột đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻchưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quảkinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ sốgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" Quan điểmnày đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện
"động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tínhtoán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng củacác hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khácnhau [8, tr.16]
Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng
ta cũng hiểu được rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực(lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mụctiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp [1], [7]
a) Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; mộtđồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợidụng yếu tố vốn của doanh nghiệp
Trang 14Doanh lợi vốn kinh doanh được xác định theo công thức:
Trong đó: DVKD(%): doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của một thời kỳ
: lãi ròng thu được của thời kỳ tính toán
TLVV : lãi trả vốn vay của thời kỳ đó
VKD : tổng vốn kinh doanh bình quân của kỳ tính toán
b) Doanh lợi của vốn tự có
Trong đó: DVTC: doanh lợi vốn tự có của thời kỳ tính toán
VTC : tổng vốn tự có bình quân của thời kỳ đó
c) Doanh lợi của doanh thu
Trong đó: DTR: doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ
TR : doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó
d) Hiệu quả kinh doanh tiềm năng
Trong đó: HTN : hiệu quả kinh doanh tiềm năng
Trang 15e) Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
Trong đó: SSX
VKD: sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
f) Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh
Trong đó: SSX
CPKD: sức sản xuất của 1 đồng chi phí kinh doanh
1.2.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực [7], [9]
a) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
* Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động:
Trong đó: : lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ
LBQ : số lao động bình quân của kỳ tính theo phương phápbình quân gia quyền
* Năng suất lao động:
Trong đó: NSBQ
LĐ: Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán
K : Kết quả của kỳ tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
* Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương:
Trong đó: SSX
TL : hiệu suất tiền lương của một thời kỳ tính toán
: tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng có tính chất như lương trong kỳ
Trang 16b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cốđịnh
* Sức sinh lời của 1 đồng vốn cố định:
Trong đó: : sức sinh lời của một đồng vốn cố định
c) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động:
Trong đó: : sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động
VLĐ : vốn lưu động bình quân của kỳ tính toán
* Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm:
Trang 17Trong đó: SVVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm.
* Vòng luân chuyển nguyên vật liệu:
Trong đó: SVNVL : số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ (năm)
ZHHCB : tổng giá thành hàng hoá đã chế biến
NVLDT : giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ tính toán
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong
Lực lượng lao động: Trong sản xuất kinh doanh, con người là yếu tố
quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâucũng do con người chế tạo ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp vớitrình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người laođộng Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưachúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Cũng chính lực lượng lao đống sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểudáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanhnghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng coa hiệu quả kinh doanh Lực lượng
Trang 18lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng cácnguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.
Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Trình độ kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượnghàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tố này tácđộng hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sảnphẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khảnăng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuậnđảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại vớitrình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tốtrình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăngvòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh
Nhân tố quản trị doanh nghiệp: Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệpchú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trongmột môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lượckinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành cônghay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt làcác nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năngcủa mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động củaquản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của độingũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp,việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân vàthiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
Trang 19Hệ thống trao đổi thông tin: Thông tin được coi là một hàng hoá, là đốitượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tếthông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong đIều kiện cạnhtranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chínhxác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, vềcác đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin
về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trongnước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sáchkinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan [5]
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đốithủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chínhsách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành côngcủa nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sửdụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyếtđịnh kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấpkịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinhdoanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường pháp lý: bao gồm luật và các văn bản dưới luật… Mọi quyđịnh của pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường chính trị -pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự
ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị
có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm
sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại [4]
Môi trường kinh tế: Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quantrọng, quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh,
Trang 20đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tốkinh tế gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vaycủa ngân hàng, lạm phát, các chính sách kinh tế của nhà nước.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng: Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệthống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước, đều lànhững nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện,nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trìng độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu,giảm chi phí kinh doanh, và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạtầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như vận chuyển,mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanhkhông cao
1.3 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh
Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏidoanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh hiệnđại cho rằng không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếudoanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tínhchất động và tấn công Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiệnđược những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đốisách thích hợp Chất lượng của hoạch định và quản trị chiến lược tác độngtrực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũngnhư hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, chiến lược kinh doanh phảiđược xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính linh hoạt cao [3]
Trang 211.3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả
a) Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vàoKhi tiến hành một quyết định sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệpđều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thể đạt được từ hoạt động đó và đềuquyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Quy tắcchung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng cho tới chừngnào doanh thu cận biên (MR) còn vượt quá chi phí cận biên (MC) Trong đó,chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sảnphẩm Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm chi bán thêm một đơn vịsản phẩm Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm,lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, trong mọi thời kỳkinh doanh, doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của mình thoả mãnđiều kiện doanh thu biên thu được từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chiphí kinh doanh biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó: MCKD = MR
Mặt khác, để sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất, doanhnghiệp quyết định sử dụng khối lượng mỗi nguồn lực sao cho mức chi phí sảnxuất kinh doanh để có đơn vị yếu tố đầu vào thứ j nào đó phải bằng với sảnphẩm doanh thu biên mà yếu tố đầu vào đó tạo ra: MRPj = MCKD
j.b) Xác định và phân tích điểm hoà vốn
Để sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải tính toán,xây dựng mối quan hệ tối ưu giữa chi phí và thu nhập Sản xuất bao nhiêu sảnphẩm và bán với giá nào thì đảm bảo hòa vốn bỏ ra, và bao nhiêu sản phẩmtiêu thụ trên mức đó để mang lại lợi nhuận Điều đó đặt ra yêu cầu việcnghiên cứu điểm hòa vốn và phân tích hòa vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng với tổng chi phí
bỏ ra Tại điểm hoà vốn, kết quả kinh doanh với loại sản phẩm đó bằngkhông Đây chính là ranh giới giữa âm hoặc dương của mức doanh lợi
Trang 22Phân tích điểm hoà vốn chính là xác lập và phân tích mối quan hệ tối
ưu giữa chi phí kinh doanh, doanh thu, sản lượng và giá cả Điểm mấu chốt đểxác định chính xác điểm hoà vốn là phải phân chia chi phí kinh doanh thànhchi phí kinh doanh cố định và chi phí kinh doanh biến đổi và xác định đượcchi phí kinh doanh cố định cho từng loại sản phẩm Công thức để xác địnhđiểm hòa vốn:
Trong đó: QHV : mức sản lượng hoà vốn
FCKD: chi phí kinh doanh cố định gắn với loại sản phẩm đangnghiên cứu
AVCKD: chi phí biến đổi bình quân để sản xuất một đơn vịsản phẩm
P : giá bán sản phẩm đó
1.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Trong doanh nghiệp, động lực cho tập thể và cá nhân người lao độngchính là lợi ích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn Các doanhnghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý,thưởng phạt nghiêm minh Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng vớinhững nhân viên giỏi, trình độ tay nghề cao hoặc có thành tích, có sángkiến, Đồng thời cũng cần nghiêm khắc xử lý những trường hợp vi phạm.Trong kinh doanh hiện đại, ở nhiều doanh nghiệp hình thức bán cổ phần chongười lao động và người lao động sẽ nhận được ngoài tiền lương và thưởng là
số lãi chia theo cổ phần cũng là một trong những giải pháp gắn người laođộng với doanh nghiệp bởi lẽ cùng với việc mua cổ phần người lao độngkhông chỉ có thêm nguồn thu nhập từ doanh nghiệp mà còn có quyền nhiềuhơn trong việc tham gia vào các công việc của doanh nghiệp
Trang 23Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu, đảm bảo đủ việclàm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sởtrường và nguyện vọng của mỗi người Khi giao việc phải xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm; phải đảm bảo cung cấp đầy đủ cácđiều kiện cần thiết của quá trình sản xuất, đảm bảo sự cân đối thường xuyêntrong sự biến động của môi trường; phải chú trọng công tác vệ sinh côngnghiệp và các điều kiện về an toàn lao động [5]
1.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với với sựbiến động của môi trường kinh doanh, phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong
bộ máy quản trị và phải được quy định rõ ràng trong điều lệ cũng như hệthống nội quy của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì vàđảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa các khâu, các bộ phận trong quátrình sản xuất, mới có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người,nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất [5]
1.3.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật
Trong giai đoạn hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệdiễn ra ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tấtyếu, các nhà kinh tế đều cho rằng, đổi mới đã thật sự trở thành nhân tố có tínhquyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Sự đổi mớiliên tục về công nghệ và tổ chức trong các ngành kinh tế đã trở thành yếu tốthen chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền kinh tế Nhu cầu đổi mới kỹ thuậtcông nghệ là rất chính đáng song phát triển kỹ thuật công nghệ luôn đòi hỏiphải đầu tư lớn, đầu tư đúng hay sai sẽ tác động tới hiệu quả lâu dài trongtương lai Đổi mới công nghệ phải đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm,thực hiện tốt công tác kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm, tránh để chonhững sản phẩm chất lượng kém ra tiêu thụ trên thị trường [4]
Trang 241.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội
Bất cứ một doanh nghiệp nào biết sử dụng mối quan hệ sẽ khai thácđược nhiều đơn hàng, tiêu thụ tốt Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpmuốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng các lợi thế, hạn chế khó khăncủa môi trường kinh doanh bên ngoài Cùng với sự phát triển và mở rộng thịtrường, sự phụ thuộc giữa các doanh nghiệp với thị trường cũng như giữa cácdoanh nghiệp với nhau càng chặt chẽ, doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thịtrường cũng như các quan hệ bạn hàng, doanh nghiệp đó có cơ hội phát triểnkinh doanh Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp phảibiết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn, tránh các cạm bẫy [2]
Trang 25CHƯƠNG 2.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XẤY LẮP ĐIỆN VIỆT TIẾN TỪ NĂM 2009 - 2014 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến
2.1.1 Khái quát về Công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến
Tên giao dịch Quốc tế: Viet Tien electrical construction joint stockcompany
Tên công ty viết tắt: ECO
Trụ sở chính: Tổ 3, Khu 2, Phường Tràng Minh, Quận Kiến An, TPHải Phòng
Điện thoại: (84 - 0313) 577.099
Fax: (84 – 0313) 577.088
Email: viettieneco@gmail.com
Mã số thuế: 0200591046
Thông tin tài khoản:
- Tài khoản : 2521100057007 tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnQuân đội chi nhánh Bắc Hải
- Tài khoản : 48645968 tại ngân hàng VP Bank chi nhánh Kiến An, HP
- Tài khoản : 32310000043239 Ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Phòng
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến được thành lập ngày 23 tháng 7năm 2004, giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0200591046 do Sở Kế hoạch và
Trang 26đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 23/7/2004 đăng ký thay đổi lần thứ 6ngày 07/01/2014, với số vốn điều lệ là 15 tỷ VNĐ.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật ViệtNam Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản riêng theo quiđịnh của pháp luật, có điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty chịu trách nhiệmtài chính với các khoản nợ, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, hạch toánkinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có bảng cân đối kế toán riêng, đượctrích lập các quỹ theo quy định của luật công ty và nghị quyết của Đại hội cổđông
Đi vào hoạt động từ tháng 7/2004 đến nay, Công ty Cổ phần xây lắpđiện Việt Tiến đã khẳng định được vị trí là một trong những doanh nghiệp uytín trong lĩnh vực xây lắp điện của Quận Kiến An nói riêng và Thành phố HảiPhòng nói chung Công ty có trụ sở làm việc khang trang, nhà xưởng hiện đại,đầy đủ máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty, có khu thi đấuthể thao và khuôn viên rộng rãi sạch đẹp phục vụ cho rèn luyện sức khỏe củacán bộ công nhân viên
Mọi hoạt động của công ty theo phương châm:“ Tất cả vì sự an toàncủa công trình và lợi ích của khách hàng” Công ty và Giám đốc Công ty đãvinh dự đón nhận Giấy khen của UBND Quận Kiến An về việc đã có thànhtích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong sản xuất, kinh doanh 5 năm (2004 –2009)
Công ty vinh dự đón nhận cờ thi đua xuất sắc của chủ tịch UBNDthành phố cho Đơn vị thi đua xuất sắc năm 2009, 2010, 2011, 2013 Giám đốcCông ty vinh dự đón nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về việc
đã có thành tích xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2009,2010,2011,2013
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty
Trang 27Công ty cổ phần xây lắp điện Việt Tiến được thành lập với chức năng,nhiệm vụ chính là:
- Tư vấn, đầu tư, khảo sát các công trình điện đường dây và trạm biến
áp đến cấp điện áp 35 KV Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đếncấp điện áp 220 KV
- Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng, điện báocháy, điện tự động hoá, tín hiệu điều khiển
- Kinh doanh vật tư thiết bị điện phục vụ xây lắp đường dây và trạmbiến áp
- Dịch vụ bảo trì, sửa chữa các hệ thống điện
- Sản xuất và kinh doanh các loại cột điện bê tông, cốt thép
- Gia công cơ khí công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Đầu tư, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp, dândụng, giao thông, thuỷ lợi
- Thi công, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 28
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần xây lắp điện Việt Tiến
Đội xây lắp 1
Phòng kế
toán tài vụ
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính tiền lương
Phòng kế hoạch và phát triển thị trường
Đội xây lắp 2 Đội xây lắp 3 Xưởng cơ khí
Văn phòng đại diện chi nhánh công ty
Trang 29Chức năng của các thành phần trong bộ máy tổ chức của công ty:
Giám đốc Công ty:
Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Chịu trách nhiệm trước Pháp luật trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, trựctiếp giao nhiệm vụ cho các Phó giám đốc và các đơn vị phòng ban Khi Giámđốc đi vắng thì có thể uỷ quyền cho người thay thế giải quyết tất cả các vấn
đề thuộc thẩm quyền của người được uỷ quyền
Các Phó giám đốc:
Trước hết nhận nhiệm vụ từ Giám đốc, chịu trách nhiệm và tư vấn chogiám đốc về các vấn đề có liên quan đến kinh tế, kỹ thuật và sản xuất kinhdoanh của Công ty
Khi Giám đốc đi vắng tuỳ theo công việc cụ thể Giám đốc sẽ uỷ quyềncho các Phó Giám đốc (thông qua giấy uỷ quyền) để các Phó giám đốc trựctiếp giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
Các phòng ban: Nhận nhiệm vụ từ Giám đốc hoặc từ Phó Giám đốcCông ty, sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm vụ được giao
Trang 30- Quản lý khai thác và sử dụng vốn, tài sản của Công ty có hiệu quả,đúng với chế độ chính sách quy định của Nhà nước và Công ty.
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính tín dụng Ngân hàng và quản lý tiềnmặt
- Theo dõi quản lý các khoản nộp Nhà nước, nộp nội bộ, công nợ thanhtoán khách hàng, chủ công trình, cán bộ, công nhân viên
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, công tác tài chính kế toánthống kê, và đề xuất biện pháp xử lý những vi phạm tài chính, thất thu vốn, tàisản của Công ty, của Nhà nước
- Thực hiện báo cáo tình hình quỹ lương quý, tháng, năm
- Trả lương kịp thời đúng hạn, đầy đủ cho Cán bộ công nhân viên, đảmbảo sinh hoạt bình thường Khen thưởng theo đúng quy định của Nhà nước vàCông ty
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động củacác đội xây lắp
- Công tác văn thư lưu trữ: Tiếp nhận báo chí, công văn đi và đến, quản
lý con dấu, đánh máy in tài liệu, đón tiếp khách hàng ngày một cách lịch sựvăn minh
Trang 31- Công tác quản lý hành chính, phục vụ sinh hoạt, nơi làm việc, hội họptrong Công ty.
- Quản lý phương tiện xe phục vụ công tác theo yêu cầu của lãnh đạophòng ban đơn vị
- Hàng năm tổ chức cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty đượckhám chữa bệnh định kỳ
Phòng kế hoạch và phát triển thị trường:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty quản lý và tổ chức thựchiện tìm kiếm việc làm, khai thác thị trường cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trong lĩnh vực xây lắp công trình
- Quản lý hợp đồng kinh tế, lĩnh vực đầu tư, lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh và phương án thi công các công trình trình Giám đốc phê duyệt trên cơ
sở đó xây dựng kế hoạch quý, năm của Công ty
- Trực tiếp điều hành chỉ đạo xưởng gia công cơ khí theo đúng yêu cầu
kỹ thuật của công trình
- Lập biện pháp thi công, tổ chức công trường chuẩn bị các điều kiện vềmáy móc thiết bị, mặt bằng thi công, biểu mẫu nghiệm thu chi tiết và hoàncông, quyết toán toàn bộ các công trình thi công
- Chịu trách nhiệm mua sắm, cung cấp toàn bộ vật tư thiết bị đến tậnchân công trình phục vụ thi công công trình
Trang 32Văn phòng đại diện Chi nhánh công ty:
Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty
Thường xuyên báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh choBan Giám đốc Công ty và liên hệ mật thiết với các phòng ban trong công ty
để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Các đội thi công xây lắp:
- Là đội ngũ trực tiếp thi công các dự án, công trình thông qua sự chỉhuy của người Chỉ huy công trình
- Các đội thi công có nhiệm vụ thi công theo đúng các bước công nghệ
mà phòng kỹ thuật và vật tư xây dựng (được Giám đốc và Chủ đầu tư phê
duyệt) dưới sự giám sát của các kỹ thuật A-B đảm bảo năng suất, chất lượng,
an toàn
Xưởng gia công cơ khí:
Chịu trách nhiệm gia công toàn bộ vật tư cơ khí phục vụ cho côngtrình, có kế hoạch gia công, đảm bảo tiến độ công trình đạt yêu cầu kỹ thuật
2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Về lĩnh vực xây lắp:
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành kỹ sư, cao đẳng và côngnhân lành nghề đặc biệt với kinh nghiệm hơn 20 năm công tác, Giám đốc đãchỉ đạo xây lắp nhiều công trình điện trọng điểm đòi hỏi kỹ thuật cao trong vàngoài thành phố như:
+ Công trình trọng điểm quốc gia: Thi công lắp đặt hệ thống điện chiếusáng gói thầu B1/B3 Nhà máy lọc dầu Dung Quất – Quảng Ngãi;
+ Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường 355 Kiến An, HP;
Trang 33+ Thi công xây dựng công trình: Xây dựng đường dây 110KV cấp điệncho TBA110KV Cảng Cái Lân;
+ Dự án trường đại học Hải Phòng;
+ Xây lắp đường dây 110KV trạm biến áp 110KV Nam Đình Vũ vàNhánh Rẽ
Đặc biệt, Công trình trọng điểm quốc gia: Thi công lắp đặt hệ thốngđiện chiếu sáng gói thầu B1/B3 Nhà máy lọc dầu Dung Quất – Quảng Ngãicông ty đã được Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng đánh giá cao và nhà thầuTechnip tặng giấy khen cho công trình chất lượng
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Công ty đã nhận tổng thầu thi công nhàmáy từ san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, cấp điện đến khi nhà máy đivào hoạt động như:
+ Dự án xây dựng nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em của Công ty TNHHQuốc tế Vĩnh Chân Việt Nam tại lô CN 16, cụm CN Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hảiphòng;
+ Dự án xây dựng nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em của Công ty TNHHQuốc tế Vĩnh Chân Việt Nam tại lô CN 15, cụm CN Tân Liên, Vĩnh Bảo, HảiPhòng
Về lĩnh vực chế tạo gia công cơ khí:
- Công ty có xưởng cơ khí được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị
- Chuyên gia công các thiết bị phụ kiện điện đáp ứng việc xây lắpđường dây và trạm biến áp
- Có đội ngũ kỹ sư cơ khí chuyên ngành, có tập thể công nhân lànhnghề có khả năng chế tạo các thiết bị phụ kiện không những đáp ứng việc xâydựng các công trình điện mà còn phục vụ cho khách hàng với độ chính xáccao
Trang 342.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản
2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ
Sản phẩm của công ty là các công trình điện đã hoàn thành, được hộiđồng nghiệm thu xác nhận đủ điều kiện đóng điện, bàn giao đưa vào vận hànhnhư:
- Dự án cấp điện nguồn và mạng điện sinh hoạt cho khu nhà ở AnhDũng VI;
- Dự án đường cáp ngầm cao hạ thế và trạm biến áp, hệ thống điệnchiếu sáng khu nhà ở Anh Dũng III tại xã Anh Dũng, Kiến Thuỵ, HP;
- Dự án xây dựng đường cáp ngầm 35KV và Trạm biến áp khu dân cưAnh Dũng VII tại xã Anh Dũng Huyện Kiến Thuỵ, HP;
- Công trình trọng điểm quốc gia: Thi công lắp đặt hệ thống điện chiếusáng gói thầu B1/B3 Nhà máy lọc dầu Dung Quất – Quảng Ngãi ;
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường 355 Kiến An, HP;
- Thi công xây dựng công trình: Xây dựng đường dây 110KV cấp điện cho TBA110KV Cảng Cái Lân;
- Dự án Đầu tư – Xây dựng – Khai thác Nhà máy sửa chữa tàu biểnĐông Đô tại Hải Phòng;
- Thi công xây dựng gói thầu 6A – Hệ thống điện chiếu sáng khu đô thịmới Cầu Bươu;
- Dự án trường đại học Hải Phòng (năm 2010): xây dựng hệ thốngđường cáp ngầm, TBA, hạ thế, chiếu sáng phục vụ cho kí túc xá, giảngđường;
- Thi công hạng mục phần móng , tiếp địa, kè vị trí 1.5.17 đường dây110KV Đồng Hòa, Long Bối;
Trang 35- Thi công di chuyển đường điện 110KV dự án ĐTXD khu tái định cưDAĐTXD tuyến đường Đông Khê 2;
- Xây lắp đường dây 110KV trạm biến áp 110KV Nam Đình Vũ vàNhánh Rẽ;
- Thi công xây dựng ĐDK 110KV Công ty TNHH Đóng tàu DAMENSông Cấm;
- SCL đường dây 110KV lộ 171.172-E2.1 nhánh trạm 110KV LạchTray
Do đặc điểm kinh doanh của công ty, ngoài việc sản xuất cột điện, công
ty còn kinh doanh các công trình xây lắp điện lưới cho các công trình lướiđiện vì vậy quy trình công nghệ đối với việc sản xuất và nhận thầu các côngtrình xây dựng là khác nhau
Trang 36Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ đối với việc nhận thầu
các công trình XD
Hồ sơ trúng thầu, Chỉ
định đấu thầu
Hồ sơ hoàn công
Quyết toán xây lắp
Khối lượng dự toán Khối lượng phát sinh Giá cả theo trúng thầu, chỉ định thầu
Trang 37Giải thích quy trình:
1) Đấu thầu (hoặc giao thầu):
Các công trình điện sau khi đã được khảo sát thiết kế - lập dự toán thiết
kế, chủ đầu tư giao thầu hoặc đấu thầu theo quy định
2) Triển khai thi công công trình:
Sau khi được nhận thầu hay trúng thầu công trình, công ty tiến hành kýkết hợp đồng kinh tế xây lắp công trình, sau đó triển khai thi công theo đúngtiến độ hợp đồng
3) Mua sắm vật tư, thiết bị:
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế công trình, công ty triển khai mua vật tư,thiết bị (có xuất xưởng và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm) Sau đó tiến hànhthí hóa nghiệm vật tư, thiết bị đủ điều kiện đưa vào xây lắp công trình Tiếpđến sẽ tiến hành nghiệm thu vật tư thiết bị trước và sau khi lắp đặt công trình
4) Điều hành sản xuất theo tiến độ:
Công ty tổ chức thi công, lắp đặt công trình theo hồ sơ thiết kế (có ghinhật ký thi công được giám sát công trình xác nhận)
6) Quyết toán xây lắp
Tiến hành làm hồ sơ chất lượng, hoàn công công trình thanh lý hợpđồng kinh tế, bàn giao hồ sơ quyết toán
Trang 382.2.2 Tình hình vật tư
Để tiến hành thi công, công ty phải xác lập danh mục các nhà cung cấpthiết bị điện như: máy biến áp, cáp điện, cầu dao và xác lập danh mục cácnhà cung cấp vật tư khác như: cột điện, sắt thép, cát đá, xi măng cũng nhưdanh mục các nhà cung ứng dịch vụ vận tải, cung cấp vật tư ngoài thị trường
Để tạo ra được sản phẩm cần rất nhiều loại vật tư thiết bị như sau:
Bảng 2.1: Danh mục vật tư
1 Móng cột Giữ cột bê tông thẳng đứng
2 Tiếp địa Giải quyết vấn đề rò rỉ điện bên ngoài cácthiết bị điện
3 Cột bê tông li tâm Đỡ thiết bị trên đường dây (xà, sứ, Máybiến áp, tủ hạ thế)
4 Các loại xà Đỡ các thiết bị điện trên cột bê tông
5 Giằng cột đúp Liên kết 2 cột bê tông vào nhau
6 Dây nhôm lõi thép Truyền tải điện năng
7 Các loại sứ Cách điện với giá đỡ thiết bị
8 Móc treo hình U Liên kết chuỗi sứ với móc treo
9 Vòng treo đầu tròn Treo chuỗi sứ
10 Mắt nối kép, mắt nốitrung gian Nối dài thêm khoảng cách điện
11 Khóa néo Giữ cáp căng kéo qua các khoảng vượt
12 Kẹp cáp Giữ cố định cáp vào thiết bị
13 Máy biến áp 3 pha Biến đổi điện áp từ cao xuống thấp
14 Tủ điện hạ thế Cung cấp phân phối điện năng
Trang 3915 Chống sét van Bảo vệ thiết bị khi có sét đánh vào đườngdây điện
16 Cầu chì tự rơi Bảo vệ thiết bị khi dòng điện quá cao
17 Cáp đồng Dẫn điện đến các thiết bị
18 Đầu cốt đồng Liên kết đường cáp với thiết bị
19 Ghế cách điện Đứng thao tác
20 Công tơ hữu công Đo đếm điện năng tiêu thụ
Các sản phẩm, dịch vụ của công ty đã tạo được những uy tín nhất địnhtrên thị trường Chính vì thế mà khả năng cạnh tranh của công ty với cácdoanh nghiệp bạn và các công ty trong cùng ngành xây dựng là rất lớn
Trong những năm gần đây, công ty không ngừng củng cố vị thế củamình trên thị trường, đồng thời tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường mới và
đã thu được những thành tựu đáng mừng
Trang 402.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP xây lắp điện Việt Tiến
Có thể nói giai đoạn 2010 – 2014 là một giai đoạn khó khăn của cảnước nói chung và của bản thân Công ty CP xây lắp điện Việt Tiến nói riêng.Đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế sâu rộng trong cả khu vực làm ảnhhưởng trực tiếp đến sự phát triển chung của ngành xây lắp cả nước, qua đóảnh hưởng trực tiếp tới công ty Để phân tích đánh giá sự ảnh hưởng này tacần đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ cơ sở hoạtđộng kinh doanh chung đó ta mới có thể hiểu và đi vào phân tích chi tiết từnghoạt động cũng như từng mặt kết quả kinh doanh của công ty như về doanhthu, chi phí, lợi nhuận, vốn, lao động tiền lương Hiệu quả kinh doanh đượcxác định bằng thương số giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào Vì vậy muốnđánh giá được hiệu quả kinh doanh thì trước hết phải đánh giá được các kết quả cũngnhư yếu tố đầu vào
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào
2.3.1.1 Chỉ tiêu vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩaquyết định tới bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Bất kỳ một doanhnghiệp nào để tiến hành một hoạt động kinh doanh đều phải có vốn, đó là điềukiện đầu tiên, diễn ra trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Vốnkinh doanh là yếu tố sản xuất quan trọng nhất đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh Phải có vốn ta mới có thể tính đến những hoạt động khác như đầu tư,xây dựng, sản xuất và cả tiêu thụ Huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý và
có hiệu quả là mục tiêu của mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ta cóbảng sau để phân tích và đánh giá tình hình vốn kinh doanh của công ty: