1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quyền sở hữu trí tuệ

46 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ là cần thiết nhằm:  Duy trì hiệu lực pháp lý quyền sở hữu trí tuệ của mình trước cơ quan công quyền có liên quan  Ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền xả

Trang 1

GVHD: TS.TRẦN DOÃN VINH

SVTH: Nhóm 4

Đặng Thị Tú LoanPhạm Minh ĐứcPhạm Văn HinhNguyễn Thị Hồng HạnhDương Thị Phương Mai ChiNguyễn Thị Xuyên

1

ĐỀ TÀI: QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Trang 2

I Giới Thiệu Chung Về SHTT

SHTT là việc sở hữu các tài sản trí tuệ -những kết quả từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con

người

Đối tượng là các tài sản phi vật chất :tác phẩm văn học, nghệ thuật,công trình khkt ,hình ảnh

được sử dụng trong các hoạt động thương mại

SHTT là cái vô hình nhưng lại trở nên có giá trị dưới dạng sản phẩm hữu hình Chính vì giá

trị có thực của các đối tượng SHTT mà nó được gọi là “tài sản”

Quản lý tốt vấn đề SHTT tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt khi cạnh tranh với các đối thủ trên

thị trường

Trang 3

Mục đích chính của viêc có được sự bảo hộ SHTT là giúp công ty

thu được thành quả từ những sáng chế và sáng tạo của những người

lao động trong công ty

Việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ là cần thiết nhằm:

 Duy trì hiệu lực pháp lý quyền sở hữu trí tuệ của mình trước cơ quan công quyền có liên quan

 Ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền xảy ra hoặc tiếp diễn trên thị

trường ,như vậy sẽ tránh được thiệt hại như mất uy tín đối với khách

hàng

 Đòi bồi thường cho những thiệt hại thực tế ,ví dụ lợi nhuận bị giảm

do hành vi xâm phạm quyền bất kỳ trên thị trường.

3

Tại sao phải thực thi quyền sở hữu trí tuệ?

Trang 4

 Việc thực thi phụ thuộc vào chủ sở quyềnSHTT,trong việc xác định hành vi xâm phạm hoặc làm giả quyền

sở hữu trí tuệ bất kỳ và áp dụng biện pháp nào

 Trách nhiệm của quốc gia hoặc chính phủ trong việc thành lập các cơ quan hỗ trợ thực thi quyền sở hữu trí tuệ

 Các cơ quan hải quan luôn giữ vai trò chính trong việc thực thi quyền SHTT các cơ quan này có thể hành

động một cách chủ động hoặc theo yêu cầu của chủ thể quyền ,hoặc thực thi lệnh của tòa án

Ai có trách nhiệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ?

Trang 5

 Các sản phẩm và quy trình sáng tạo có thể được bảo hộ theo sáng chế và giải pháp hữu ích ;

 Các kiểu dáng sáng tạo, gồm cả kiểu dáng dệt may, được bảo hộ theo kiểu dáng công nghiệp;

 Thương hiệu được bảo hộ theo nhãn hiệu

 Mạch bán dẫn được bảo hộ theo thiết kế bố trí hoặc mạch tích hợp bán dẫn ;

 Chỉ dẫn hàng hóa có chất lượng hay danh tiếng nhất định gắn với xuất xứ địa lý được bảo hộ theo chit dẫn địa lý ;

 Bí mật thương mại bảo hộ thông tin bí mật có giá trị thương mại ;

 Tác phẩm văn hóa, nghệ thuật và văn học, kể cả phần mềm máy tính và sưu tập dữ liệu, được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

5

Cách thức khác nhau để bảo hộ quyền SHTT

Trang 6

Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ

Quyền SHTT đang khẳng định vai trò không thể thiếu trong quá trình hình thành một

nền kinh tế toàn diện phát triển và bền vững

Quyền sở hữu trí tuệ giúp:

 Tạo động lực cho các nỗ lực sáng tạo trí tuệ khác nhau;

 Dành sự thừa nhận chính thức đối với các nhà sáng tạo;

 Tạo ra nguồn thông tin quan trọng;

Trang 7

Bản Quyền:

o Là quyền tác giả(cá nhân ,tổ chức) đối với sản phẩm mình tạo ra hay sở hữu phẩm văn học,các chương trình máy tính,

… Người được cấp bản quyền có quyền sử dụng sản phẩm một cách hợp pháp.

o Chỉ chủ sở hữu bản quyền mới có quyền nhất định đối với tác phẩm của mình trong sản xuất, sử dụng, chào bán

o Bản quyền mang tính chất quốc gia, khu vực, thế giới

o Bản quyền không bảo vệ ý tưởng hay quy trình mới

Trang 8

o Bằng độc quyền giải pháp hữu ích : không phải là hiểu biết thông thường, có tính mới, tính khả thi

o Bằng độc quyền sáng chế : có thêm tính sáng tạo

o Khi công bố phát minh, người có bằng sáng chế có toàn quyền trong sử dụng, bán,…

o Thúc đẩy nghiên cứu , công bố những phát minh=> thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển

o Việc cấp bằng sáng chế phải được làm cẩn thận , do các chuyên gia xem xét

o Trên con đường hội nhập, các sáng chế mới thực sự là hệ xương sống của ngành công nghiệp PM

Các loại hình sở hữu trí tuệ

Trang 9

Bí mật kinh doanh

o Là những thông tin bí mật được sử dụng trong kinh doanh : các số liệu, dữ liệu, các chương trình, kế hoạch, quy trình công nghệ,thiết kế,…

o Điều kiện :

1.Không phải là hiểu biết thông thường

2 Tạo ra lợi thế cạnh tranh khi áp dụng

3 Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để không

bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được

4 Không phải là bí mật thân nhân, quản lý nhà nước hay các thông tin không liên quan đến kinh doanh.

9

Các loại hình sở hữu trí tuệ

Trang 10

o Thực hiện bí mật kinh doanh : Áp dụng bí mật kinh doanh vào kinh doanh

o Bí mật kinh doanh được bảo vệ vô thời hạn và không cần thủ tục đăng ký

o Dễ bị lộ và việc bảo vệ bí mật thương mại thì phải trả tiền

o Lí do lộ bí mật kinh doanh:

1.Các nhà thầu , công nhân thời vụ

2.Nhân viên không trung thành

3.Các đối tượng ăn cắp, tội phạm chuyên nghiệp

4.Bị mất các thiết bị lưu trữ như USB, CD,…

5.Bị hacker tấn công

6.Gián điệp kinh tế

Các loại hình sở hữu trí tuệ

Trang 11

Để bảo vệ bí mật kinh doanh cần :

o Nhận dạng bí mật kinh doanh

o Xây dựng chính sách bảo vệ

o Giáo dục nhân viên

o Hạn chế tối đa số người tiếp cận thông tin nếu có thể

Trang 12

Các loại hình sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu:

oLà dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân

khác nhau

Điều kiện bảo hộ :

1 nhìn thấy được, có khả năng phân biệt

hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn

hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể

khác

2 phải được ký và Cục Sở hữu trí tuệ

cấp văn bằng bảo hộ là Giấy chứng

nhận đăng ký nhãn hiệu

oChủ sở hữu có toàn quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ

Trang 13

o Là yếu tố đầu tiên mà doanh nghiệp cần phải nghĩ tới khi chuẩn bị đưa một sản phẩm mới ra thị trường

Phải dễ dàng nhận biết

o Nhãn hiệu đặc biệt quan trọng khi người sản xuất và tiêu dùng ở cách xa nhau

o Thời hạn bảo hộ độc quyền nhãn hiệu là 10 năm và có thể gia hạn theo nhiều chu kỳ 10 năm tiếp theo

13

Các loại hình sở hữu trí tuệ

Trang 14

II.LUẬT QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Trang 15

Kỳ họp thứ 8, khóa XI, Quốc hội Việt Nam thông qua Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam với những nội dung như sau

1.Quyền sở hữu trí tuệ: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến

quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

2.Quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

15

Quyền sở hữu trí tuệ

Trang 16

3.Quyền liên quan đến quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi

âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

4.Quyền sở hữu công nghiệp: quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật

kinh doanh.

Quyền sở hữu trí tuệ

Trang 17

(Điều 198, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

1.1 Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

1.2 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

1.3 Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định;

1.4 Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

17

1 Quyền tự bảo vệ

Trang 18

(Điều 199, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

2.1 Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm để xử lý

2.2 Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn

2.Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Trang 19

Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

◦ Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

◦ Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

◦ Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

◦ Buộc bồi thường thiệt hại;

◦ Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối

19

2.Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Trang 20

(Điều 201, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

3.Giám định về sở hữu trí tuệ

Trang 21

(Điều 204, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận;

b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả;

Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

21

4.Nguyên tắc xác định thiệt hại

Trang 22

Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế

(Điều 8, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006)

a) Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế;

b) Quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế;

Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế là phạm vi bảo hộ sáng chế được xác định theo Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

5 Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu

Trang 23

(Điều 9, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006)

 Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thuộc một trong các dạng sau đây:

a) Thiết kế bố trí được tạo ra do sao chép trái phép thiết kế bố trí được bảo hộ;

b) Mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra một cách trái phép theo thiết kế bố trí được bảo hộ;

Căn cứ xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí là phạm vi bảo hộ quyền đối với thiết kế

bố trí được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

23

5.Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu

Trang 24

(Điều 69, Luật Công nghệ thông tin năm 2006)

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải thực hiện theo các quy định sau đây:

1 Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyền tạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạt động truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời

được lưu trữ trong khoảng thời gian đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;

2 Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ có quyền sao chép phần mềm đó để lưu trữ dự

phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền.

6 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Trang 25

Xét ở phương diện lập pháp, hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam không khác biệt

nhiều lắm so với các hệ thống hiện có tại nhiều nước, kể cả các nước phát triển

25

Luật quốc tế

Trang 26

Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO:World Intellectual

Property Organization) bắt đầu có hiệu lực từ năm 1970 (Việt Nam trở thành thành

viên của WIPO từ ngày 02/07/1976);

Mục tiêu: đẩy mạnh hoạt động trí tuệ sáng tạo và tạo điều kiện chuyển giao công nghệ liên

quan đến sở hữu trí tuệ sang các nước đang phát triển nhằm mục tiêu đẩy nhanh tốc độ

phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá.

Các hiệp ước song phương

Trang 27

 Hiệp ước Hợp tác Patent (PCT) được ký tại Washington năm 1970, Việt Nam tham gia từ ngày 10/03/1993;

 Hiệp định thiết lập quan hệ quyền tác giả Việt Nam - Hoa Kỳ năm 1997;

 Hiệp định giữa Việt Nam và Thụy Sĩ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và hợp tác

trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ năm 1999;

 Theo cam kết tại các Hiệp định song phương với Hoa Kỳ, Thụy Sỹ và yêu cầu của WTO, Việt Nam đã gia nhập Công ước Giơ-ne-vơ, Công ước Brúc-xen và tuân thủ các quy định của Hiệp định TRIPS (Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến

thương mại của quyền sở hữu trí tuệ).

27

Các hiệp ước song phương

Trang 28

 Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học;

 Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng;

 Hiệp ước Washington về sở hữu trí tuệ đối với bố trí mạch tích hợp;

 Hiệp định thương mại về Quyền Sở hữu trí tuệ (TRIPS) trong hệ thống các hiệp định của WTO;

Các hiệp ước song phương

Trang 29

Thự

c trạng sử dụ

ng SHTT tr

ên Thế Giới

01

Tìn

h hình sử dụ

ng SHTT tạ

i Việt Nam

Nguyên nhân

Cách kh

ắc phục

02 T NT C ong ệ tr í tu u tr hữ sở hạm Vi p •

03

Thực trạng sử dụng sở hữu trí tuệ

29

Trang 30

Tình hình sử dụng trên Thế Giới

Trang 31

 Thế giới tràn ngập hàng giả, hàng nhái.

 Tỉ lệ vi phạm sở hữu trí tuệ tăng nhanh.

 Vi phạm SHTT đã gây ra hậu quả nghiêm trọng

Hướng giải quyết, ngăn chặn và làm giảm tỉ lệ vi

phạm SHTT

31

Tình hình sử dụng trên thế giới

Trang 32

 Thực trạng

 Tình trạng sản xuất, buôn bán hàng giả hàng nhái vẫn còn phổ biến

 Tình trạng vi phạm quyền tác giả xảy ra ngày càng nhiều.

 Xảy ra nhiều vụ vi phạm kiểu dáng, tên thương hiệu (vang Đà Lạt, nước mắm Phú Quốc).

Thực trạng sử dụng sở hữu trí tuệ trong nước

Trang 33

 Nguyên nhân

 Do lợi nhuận từ việc vi phạm là rất lớn

 Do quá trình hội nhập và tình trạng hàng nội địa chưa đáp ứng được nu cầu người dùng

 Các chủ sở hữu trí tuệ chưa nhận thức, chú ý, để tâm đến việc bảo vệ quyền lợi của m ình.

33

Thực trạng sử dụng sở hữu trí tuệ trong nước

Trang 34

 Nguyên nhân

 Quy định chế tài xử lý còn chưa tập trung, bị phân mảnh

 Ý thức của người dân còn kém

 Các bộ ban ngành còn chồng chéo -> việc xử lý vi phạm còn nhiều khó khăn .

Thực trạng sử dụng sở hữu trí tuệ trong nước

Trang 35

 Vi phạm bản quyền phần mềm

35

Vi phạm sở hữu trí tuệ trong CNTT

Trang 36

Các hình thức xâm phạm phần mềm

Softlifting:là thuật ngữ được dùng khi một người mua một bản sao cấp phép chỉ dành cho

việc sử dụng của một người đối với một chương trình nhưng người này lại tải lên nhiều máy.

Không hạn chế sự truy cập của máy khách:diễn ra khi bản sao của một chương trình phần mềm

được sao đến máy chủ của một tổ chức và hệ thống máy khách của tổ chức đó được phép truy

cập tự do phần mềm này

Vi phạm quyền sở hữu về phần mềm

Trang 37

Các hình thức xâm phạm phần mềm:

o Tải sẵn trong ổ cứng: Hình thức tải sẵn trong ổ cứng diễn ra khi một cá nhân hay công ty bán

máy tính cài vào máy tính bán các bản sao phần mềm bất hợp pháp.

o OEM Piracy/Unbundling: Vài phần mềm OEM (Original Equipment Manufacturer – Nhà sản

xuất thiết bị gốc) chỉ được phép bán một cách hợp pháp với các phần cứng cụ thể.

37

Vi phạm quyền sở hữu về phần mềm

Trang 38

Các hình thức xâm phạm phần mềm:

o Sử dụng với mục đích kinh doanh đối vơi các phần mềm không mang tính kinh doanh.

o Giả mạo (Counterfeiting):hành vi sao chép và bán các bản sao phần mềm không được phép.

o Xâm phạm CD-R:Xâm phạm CD-R là việc sao chép bất hợp pháp các phần mềm bằng việc sử

dụng kĩ thuật ghi đĩa CD-R

Vi phạm quyền sở hữu về phần mềm

Trang 39

Các hình thức xâm phạm phần mềm

Xâm phạm thông qua internet (Internet Piracy): là một loại hình xâm phạm phát triển với tốc

độ nhanh nhất và khó chống lại nhất.

 Xâm phạm qua các trang đấu giá.

xảy ra khi người bán xuất những phần mềm bằng đĩa CD, bán đấu giá online.

 Hình thức bẻ khóa (crack), bộ tạo mã khóa và bản vá

 Thuê phần mềm: để sử dụng tạm thời giống như bạn thuê một cuốn phim là một hành vi vi

phạm.

39

Vi phạm quyền sở hữu về phần mềm

Ngày đăng: 27/10/2017, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w