1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thi th THPT Qu c gia n m 2017 m n H a h c tr ng THPT chuy n i h c S Ph m H N i L n 3

13 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 185,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thi th THPT Qu c gia n m 2017 m n H a h c tr ng THPT chuy n i h c S Ph m H N i L n 3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận...

Trang 1

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

mạnh nhất trong dãy là:

A Metyl axetat B Benzyl axetat C Tristearin D Metyl fomat

có thể dùng kim loại nào sau đây?

A Glyxin, alanin là các α – aminoaxit

B Geranyl axetat có mùi hoa hồng

C Tơ nilon - 6,6 và tơ nitron đều là protein

D Glucozo là hợp chất tạp chức

Phương pháp hóa học điều chế Z là:

A Ca(OH)2 (dung dịch) + 2 NH4Cl (rắn) → 2 NH3↑ + CaCl2 + 2 H2O

C H2SO4 (đặc) + Na2SO4 (rắn) → SO2 ↑ + Na2SO4 + H2O

Trang 2

D 4 HCl (đặc) + MnO2 → Cl2↑ + MnCl2 + 2 H2O

thức của X là:

A Propyl axetat B Vinyl axetat C Phenyl axetat D Etyl axetat

A Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

B Sắt có trong hemoglobin của máu

C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục

D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

vật liệu cách điện, dẫn nước, vải che mưa PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

C Propilen D Vinyl axetat

Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là:

Trang 3

NaOH và NaHCO3 Tên gọi của X là:

xanh Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime

X là:

đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

ngưng

A Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl

B Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

C Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3

D Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4

với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối Giá trị của m là:

Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là:

A H2N- [CH2]4 -COOH B H2N - CH2 – COOH

A Cu + 2 FeCl3 (dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2

B 2 Na+ 2 H2O → 2 NaOH + H2

C H2 + CuO → Cu + H2O

Trang 4

Câu 23: Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Kim loại M là:

muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerol X thỏa mãn tính chất trên?

Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin

và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 3 peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là:

chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư) thu đưcọ 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỉ khối so với

H2 là 18,5 Số mol HNO3 tương ứng là:

lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol

H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần nhất với giá trị nào?

chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm

Trang 5

bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm - OH; - CHO; - COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu đưcọ 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là:

dãy các chất KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu, KNO3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là:

mol/l Nhỏ từ từ 100ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2

(đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít

CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1: V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng

thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:

Giá trị của V là:

vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:

Trang 6

A 224 B 168 C 280 D 200

A Protein có phản ứng màu biure

B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

C Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

D Thành phần phân tử protein luôn có nguyên tố nito

(1) Ion kim loại nặng như Hg2+; Pb2+

(2) Các anion NO3- ; SO42-; PO43- ở nồng độ cao

(3) Thuốc bảo vệ thực vật

(4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh)

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là

sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng phản ứng là 36 gam Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng poli etilen thu được là:

vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của

Trang 7

NO3-)

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Oxit của crom (III) là oxit lưỡng tính

Dùng kim loại đứng trước đẩy kim loại đúng sau ra khỏi dd muối

Tơ nitron có công thức

Protein và các peptit (trừ đipeptit) có phản ứng màu biure

Este bị thử phân thu được andehit có dạng RCOOCH=C(R’’)R’

A CH3COOCH2CH2CH3: C5H10O2

B CH3COOCH=CH2: C4H6O2

C CH3COOC6H5: C8H8O2

Trang 8

D CH3COOC2H5: C4H8O2

Sai vì các kim loại kiềm, kiềm thổ và một số kim loại khác tồn tại ở dạng hợp chất

Coi hh ban đầu bao gồm gly và HCl phản ứng với KOH

nGly = 0,2 mol và nKOH = 0,5 mol

=> nHCl = 0,3 mol

Muối gồm KCl: 0,3 mol và H2NCH2COOK: 0,2 mol

=> m muối = 44,95g

Coi hh ban đầu gồm 0,15 mol glu và 0,35 mol HCl phản ứng với NaOH

=> nNaOH = 2nGlu + nHCl = 0,65 mol

X vừa tác dụng được với Na, NaOH, NaHCO3

=> X là axit cacboxylic

Mặt khác MX = 60

=> X là CH3COOH

Quá trình quang hợp

diep.luc.to

2 2 anh.sang.mat.troi 6 10 5 n 2

6nCO 5nH O C H O 6nO

Tinh bột

Ag đứng sau H trong dãy điện hóa do đó không phản ứng được với HCl

m muối = m amin + m HCl = 2 + 0,05 36,5 = 3,825g

mHCl = m muối – mX = 37,65 – 26,7 = 10,95g

=> nHCl = 0,3 mol

Trang 9

=> MX = 89g/mol

X có dạng RNH2COOH

=> MR = 28

Sắt đứng sau kẽm trong dãy điện hóa do đó không thể đẩy Zn ra khỏi muối

n este = 0,05 mol

n NaOH = 0,02 mol

=> este dư

nCH3COONa = nNaOH = 0,02 mol

=> m muối = 1,64g

dpnc

0, 08

0, 04

n

MCl

0, 08

n

Thủy phân X thu được 2 muối natri oleat và natri sterat có tỉ lệ mol là 1:2

=> X có 1 gốc oleic và 2 gốc steric

=> X có 2 CTCT

nAla = 0,16 mol và nVal = 0,07 mol

=> Tỉ lệ nAla : nVal = 16 : 7

Gọi 3 peptit là A, B, C Gộp 3 peptit này lại thành peptit lớn hơn:

A + B + C + C + C → A - B - C - C – C + 4H2O

Peptit lớn này phải có công thức tối giản là (Ala)16 - (Val)7

=> Có 0,01 mol

Trang 10

A + B + C + C + C → (Ala)16 - (Val)7 + 4H2O

0,01 0,04

Vậy m = m (Ala)16 - (Val)7 + m H2O

= 0,01 (89 16 + 117 7 – 22 18) + 0,04 18 = 19,19g

chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng (dư) thu đưcọ 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỉ khối so với

H2 là 18,5 Số mol HNO3 tương ứng là:

Ta có nCO2 + nNO = 0,4 mol, M trung bình = 37g/mol

=> nCO2 = nNO = 0,2 mol

Bảo toàn e: nhh = 3 nNO = 0,6 mol

=> nFe3O4 = 0,3 mol

Và nCO2 = nFeCO3 = 0,2 mol

=> nCO2 + nFe(OH)2 = 0,2 mol

=> n nguyên tố Fe = nFeO + nFe(OH)2 + nFeCO3 + 3nFe3O4 = 1

nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + nNO = 3,2 mol

2

2 4

4 3

BaCl

H SO

Al 60%M 0,17

7, 65X

Al O 0, 03 m g T co 0, 015 mol H



nAl2O3 = 0,03 mol, nAl = 0,17 mol, nBaSO4 = 0,4 mol

+ nH2 2 = nH+ dư = 0,03 mol => NO3- hết

+ nNaOH max = 4nAl3+ + nNH4+ => nNH4+ = 0,015 mol

+ Bảo toàn điện tích: 2nSO42- = nNH4+ + nNa+ + nAl3+ 3

=> nNa+ = 0,095 mol = nNaNO3

+ Bảo toàn nito: nN (khí) = nNO3- - nNH4+ = 0,08 mol

+ Bảo toàn e: 3nAl3+ = 8nNH4+ + 2nH2 + t nN(khí)

Với t là số e trao đổi

=> t = 4,5

Trang 11

=> 0,04 N2O0,5

=> m = 1,47g

nAg = 0,035 mol, nNH3 = 0,02 mol = nCOONH4

=> nCHO = 0,01875 < nNH3

=> nCOOH => nCOONH4 = 0,02 – 0,01875 = 0,00125

HO R CHO : 0, 01875

HO R COOH : 0, 00125

 

 

 

=> 0,02 mol HO – R – COONH4 có M = 93

=> R = 14 (CH2)

=> hh đầu: HO R CHO : 0, 01875

HO R COOH : 0, 00125

 

 

 

=> m = 1,22g

4 2 2

4

KMnO , Cl , NaOH

Fe , Fe

Na CO , Cu, HNO

H ,SO

=> Có 6 chất

mol/l Nhỏ từ từ 100ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít

CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1: V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng

+ Đổ Y vào X

Thứ tự phản ứng CO32- phản ứng trước

2

1

+ Đổ X vào Y

2

Trang 12

3 2 2

V 22, 4 n  n 

2

1

vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều Sau các phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:

Gọi số mol của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là: x và y

x : y = 0,08 : 0,12 và 2x + y = 0,0125

=> x = 3,57 10-3 và y = 5,36 10-3 mol

V CO2 = 22,4 (3,57 10-3 +5,36 10-3) = 0,2 lít = 200 ml

(1) (2) (3)

Fe + 2 Fe3+ → 3 Fe2+

0,05 ← 0,1

Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu

x ← x x

=> m sau - m trước = m Cu tạo ra - m Fe pư

=> m - m = 64x - 56 (0,05 + x)

=> x = 0,35 < 0,4 (TM)

m = 22,4 gam

Fe + 2 Fe3+ → 3 Fe2+

0,05 ← 0,1

Trang 13

Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu

x ← x x

=> m sau - m trước = m Cu tạo ra - m Fe pư

=> m - m = 64x - 56 (0,05 + x)

=> x = 0,35 < 0,4 (TM)

m = 22,4 gam

Quy đổi thành Na, Ba, BaO Lập hệ giải là được

Fe max => Fe pứ tạo thành Fe2+

3Fe + 8H+ + 2 NO3- → 3 Fe2+ + 2 NO + 4H2O

0,2 0,04

0,06 ← 0,16 ← 0,04

Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu

0,02 → 0,02

Fe + 2 H+ → Fe2+

0,02 ← 0,04

=> m Fe = 0,1 56 = 5,6 gam

Ngày đăng: 27/10/2017, 11:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm