Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỤC VĂN TRÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM,
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỤC VĂN TRÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC CẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH NGỌC THẠCH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” được thực hiện từ tháng 9
năm 2015 đến tháng 4 năm 2016 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lý
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lục Văn Trân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng cảm ơn: Khoa Sau Đại học, khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoành thành luận văn
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Bắc Kạn, các đồng chí là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường PTDTNT Pác Nặm đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với
TS Trịnh Ngọc Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tác
giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lục Văn Trân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT 4
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Sở lược về tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2 Mốt số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Văn hóa 7
1.2.2 Lối sống 8
1.2.3 Lối sống văn hóa 9
1.2.4 Giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh phổ thông 11
1.3 Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT 16
1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT 16
Trang 61.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng đối với công tác quản lý hoạt
động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT 18
1.3.3 Nội dung công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT 21
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT của Hiệu trưởng 22
1.4.1 Yếu tố tâm lý lứa tuổi 22
1.4.2 Yếu tố nhà trường 22
1.4.3 Yếu tố gia đình 23
1.4.4 Yếu tố xã hội 23
Kết luận chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN 27
2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình nhà trường 27
2.2 Thực trạng giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 30
2.2.1 Thực trạng về nhận thức của giáo viên, học sinh và phụ huynh về giáo dục lối sống văn hóa và vai trò của giáo dục lối sống văn hóa 31
2.2.2 Thực trạng về lối sống văn hóa của học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 43
2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 53
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của nhà trường đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa 53
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, quản sinh, Đoàn thanh niên 57
2.3.3 Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục lối sống văn hóa 59
Trang 72.3.4 Thực trạng quản lý các phương pháp giáo dục lối sống văn hóa 63
2.4 Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường trong giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 65
2.4.1 Thực trạng vai trò các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 65
2.4.2 Thực trạng sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 67
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 68
2.5.1 Đánh giá thực trạng 68
2.5.2 Nguyên nhân thực trạng 70
Kết luận chương 2 73
Chương 3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN 74
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn 75
3.2.1 Xây dựng các nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn dựa trên chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, các văn bản của ngành giáo dục 75
Trang 83.2.2 Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm của các thành viên, tổ chức
trong công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 78
3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 81
3.2.4 Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 85
3.2.5 Chỉ đạo bộ phận Đoàn - Đội phát huy vai trò tiền phong trong công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 88
3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 91
3.2.7 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 95
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Khuyến nghị 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDCD Giáo dục công dân
PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú TBCN Tư bản chủ nghĩa
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:
Bảng 2.1 Xếp loại hạnh kiểm một số năm học 29Bảng 2.2 Số lượng học sinh bị kỷ luật qua một số năm 29Bảng 2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về tầm
quan trọng của việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 31Bảng 2.4 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhận
viên về mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 33Bảng 2.5 Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh 35Bảng 2.6 Mức độ quan tâm của phụ huynh đối với việc giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh 37Bảng 2.7 Nhận thức của học sinh về những chuẩn mực của lối sống
văn hóa cần phải giáo dục cho học sinh phổ thông 41Bảng 2.8 Thực trạng việc thực hiện chuẩn mực lối sống văn hóa của
học sinh trong trường (đối tượng khảo sát là giáo viên) 44Bảng 2.9 Bảng khảo sát thực trạng việc thực hiện các chuẩn mực về
lối sống văn hóa của học sinh trong trường (đối tượng khảo sát là học sinh) 47Bảng 2.10 Những nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện chưa tốt các
chuẩn mực của lối sống văn hóa của học sinh 49Bảng 2.11 Những yếu tố tác động ảnh hưởng đến việc thực hiện làm
theo các chuẩn mực của lối sống văn hóa của học sinh 51Bảng 2.12 Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và
kiểm tra đánh giá đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của nhà trường 54Bảng 2.13 Những nguồn cung cấp thông tin giúp phụ huynh biết được
các chủ trương, nội quy quy định về giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 56
Trang 11Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh của giáo viên trong nhà trường 57Bảng 2.15 Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa đã được nhà
trường thực hiện 60Bảng 2.16 Thái độ của học sinh khi tham gia các hình thức giáo dục
lối sống văn hóa 62Bảng 2.17 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục lối
sống văn hóa 64Bảng 2.18 Thực trạng vai trò của các lực lượng giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh 66Bảng 2.19 Sự phối hợp, chỉ đạo giữa các lực lượng trong hoạt động
quản lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh 67Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi và tương
quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 96
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Về mặt lý luận
Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương
“Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế” đã chỉ ra mục tiêu của giáo dục Việt Nam hiện nay là ngoài việc “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh còn phải nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bảo tồn các giá trị văn hóa ” [10] Chính vì vậy nhiệm vụ giáo dục đạo đức lối, lối sống nói chung và việc giáo dục lối sống văn hóa nói riêng cho học sinh là hết sức cần thiết
1.2 Về mặt thực tiễn
Hiện nay tại các nhà trường PTDTNT nói chung và tại trường PTDTNT Pác Nặm nói riêng công tác giáo dục lối sống văn hóa học đường đã được thực hiện nhưng chưa hiệu quả Vẫn còn có học sinh có lối sống chưa phù hợp và có những hành vi, hành động chưa phù hợp với lứa tuổi, phong tục tập quán ở mức
độ khác nhau Đặc biệt ở những địa phương vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn nơi
có nhiều học sinh dân tộc thiểu số theo học vấn đề này càng trở nên cần thiết
Công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của nhà trường chưa được quan tâm đúng mức hay nói cách khác là chưa có phương pháp quản lý hoạt động này dẫn đến hiện tượng các nhà quản lý giáo dục không nắm được hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh được thực hiện đến đâu? Hiệu quả như thế nào? Lực lượng tham gia giáo dục là ai? Giáo dục những nội dung gì? Ngoài ra, có một số nhà quản lý giáo dục còn chủ quan cho rằng việc giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là là thứ yếu, không quan trọng bằng dạy
Trang 13kiến thức Chính vì vậy mới dẫn đến hiện tượng một số học sinh người còn có lối sống vô tổ chức, lệch chuẩn văn hóa và đánh mất những nét đẹp vốn có của người Việt Nam nói chung và của các dân tộc thiểu số nói riêng đồng thời chưa hình thành nên văn hóa đặc trưng của trường học
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên và để cho công tác quản
lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn thật sự có hiệu quả thì người quản lý nhà trường phải có biện pháp
quản lý tốt nhất Đó chính là lý do tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn"
làm luận văn Thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tôi được thực hiện nhằm mục đích đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDTNT Pác Nặm Bắc Cạn để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động này tốt hơn, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu giáo dục của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục lối sống văn hóa
hiện nay cho học sinh tại trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp tăng cường hiệu
quả quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh tại trường
PTDNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn
4 Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lý công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh phổ thông
Trang 145.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động giáo dục
lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý và các hoạt động giáo dục
lối sống văn hóa của trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
6.2 Khách thể điều tra: Cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh
và phụ huynh trường PTDTNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp tổng
hợp, hệ thống hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều
tra bằng ankét, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo nghiệm và phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Các phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê, phương pháp kiểm
định giả thuyết
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh trường PTDTNT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lối sống, văn hóa và lối sống văn hóa đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu và triển khai
Về thuật ngữ “Lối sống” lần đầu được nhà Xã hội học người Đức Max Weber (1864 - 1920) sử dụng như một khái niệm khoa học trong công trình nghiên cứu Xã hội học Sự phân tầng của xã hội được Weber mô tả như hình tam giác: phần đỉnh của tam giác là tầng lớp trên - những người sở hữu tư liệu sản xuất, phần giữa là tầng lớp trung lưu và phần đáy là tầng lớp nghèo khổ không của cải Mỗi tầng lớp lại chia thành những nhóm nhỏ dựa trên địa vị, cơ may, thu nhập và tiện nghi sinh hoạt khác với những “lối sống” và “mức sống” khác nhau Chính lối sống, kiểu sống của các nhóm này nói lên sự phân tầng của xã hội khi được ông mô tả bằng những số liệu thống kê xã hội học
Nhiều mặt, nhiều vấn đề của lối sống được các nhà Xã hội học phương Tây nghiên cứu trước đây: việc làm, sự khác biệt về giới, hôn nhân gia đình, ly hôn, tôn giáo Tuy nhiên, các vấn đề đó chỉ được nghiên cứu tách rời, chưa theo
hệ thống
Vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỷ 20, ở Liên Xô
và các nước Xã hội chủ nghĩa trước đây, các nhà Xã hội học và Triết học đã phát triển mạnh mẽ lý thuyết “Lối sống XHCN Xô Viết” với hàng trăm tác phẩm đã đề cập đến bản chất, cấu trúc và chức năng của xã hội của lối sống, chẳng hạn N.M.Kêgiêrov với “Vấn đề lối sống trong chiến dịch tuyên truyền tư sản hiện nay”, V.I.Daxêpin với tác phẩm “Lối sống xã hội chủ nghĩa và sự phát triển về mặt tinh thần của con người”, hay X.X.Visnhicôxki với tác phẩm “Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai” Tuy có nhiều quan điểm và cách hiểu bản
Trang 16chất của lối sống khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu các tác phẩm này đều nhất trí với nhau rằng, khái niệm lối sống được đặc trưng cho một hiện thực xã hội, nó là bản chất của một hình thái kinh tế xã hội nhất định được thể hiện trong đời sống hằng ngày của các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội khác nhau trong hoạt động của cá nhân Lối sống được mô tả như một tập hợp những yếu tố của đời sống xã hội vật chất, xã hội và tinh thần của mỗi giai cấp, tầng lớp xã hội và của nhóm người hay từng người trong xã hội, hoặc được xem như một phương thức hoạt động của cả một xã hội
Nhìn chung những nghiên cứu về lối sống của các nhà nghiên cứu ở các nước XHCN đều lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở Tiêu chí của lối sống xã hội chủ nghĩa được xác lập bằng cách so sánh mang tính đối lập với lối sống TBCN Việc nghiên cứu thường nặng về lý luận, kinh viện chứ chưa lý giải đúng mức các biểu hiện cụ thể, đặc trưng các lối sống, kiểu sống hiện thực của các nhóm xã hội hay cá nhân
Về lĩnh vực “văn hóa” có rất nhiều quan điểm khác nhau Văn hóa hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần; hiểu theo nội dung bao gồm cả khoa học, kỹ thuật, giáo dục và văn hóa văn nghệ; văn hóa được đặt trong phạm vi nếp sống lối sống, đạo đức xã hội Văn hóa là sự hiểu biết nhằm định hướng cho sự phát triển theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp Văn hóa là một trong những bộ phận quan trọng cho sự phát triển lâu bền nhiều mặt của một dân tộc
Đã có rất nhiều những nghiên cứu về văn hóa như của nhà nhân loại học người Anh Edward Burnet Tylor (1832 - 1917), với tác phẩm “Văn hóa nguyên thủy” Nhà nhân loại học người Mỹ Edward Sapir (1884 - 1939), với tác phẩm
“Lý thuyết văn hóa”
1.1.2 Sở lược về tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề lối sống đã được đề cập một cách phong phú Từ năm 1980, nhiều vấn đề lý luận về lối sống đã được đề cập trong nghiên cứu của một số tác giả
Trang 17Tác giả Vũ Khiêu với “Lối sống là gì”, bên cạnh đó tác giả Hà Xuân Trường với bài báo “Từng bước xây dựng nền văn hóa mới” đã đề cập đến nếp sống văn hóa và những mặt biểu hiện của nó” [27]
Những vấn đề về lối sống cũng được tác giả Lê Như Hoa đề cập tới khi
“Bàn về lối sống, nếp sống xã hội chủ nghĩa” [23] Đây là một công trình nghiên cứu lý luận và trình bày một cách có hệ thống các khái niệm, các mặt cần nghiên cứu lối sống ở Việt Nam theo mô hình Chủ nghĩa xã hội bao cấp (trước 1986)
Tác giả Đỗ Huy cùng các cộng sự đã bàn tới lối sống có văn hóa trong
“Nhân cách văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam” [26] Theo đó, lối sống có văn hóa là lối sống thể hiện được cái đúng, cái đẹp trong quan hệ giữa con người với nhau và mỗi lối sống đều có một hệ chuẩn mực xã hội chi phối
Những công trình này cho thấy các tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận của lối sống theo những quan điểm khác nhau về mặt lý thuyết và phương pháp luận cho việc nghiên cứu và xây dựng lối sống XHCN chống lại lối sống TBCN
Những năm 90 của thế kỷ XX, sau khi đất nước đổi mới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có nhiều công trình nghiên cứu về lối sống của học sinh, sinh viên và đề ra những giải pháp giáo dục lối sống cho giới trẻ
Một số tác giả tiêu biểu như:
Trần Thị Minh Đức với công trình “Ảnh hưởng của môi trường ký túc xá sinh viên với lối sống sinh viên nội trú” [17], đã đưa ra thực trạng lối sống của sinh viên cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực tại môi trường ký túc xá và đưa ra những kiến nghị nhằm cải tạo điều kiện sống ở ký túc xá cho sinh viên cũng như đưa ra những biện pháp giáo dục lối sống văn hóa cho sinh viên nội trú Tác giả Văn Hùng cùng bài viết: “Thanh niên với lối sống thời mở cửa” [24],
đã phản ánh tình hình thay đổi lối sống của thanh niên trong thời kỳ mở cửa, đồng thời mở ra nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu về lối sống thanh niên trong điều kiện mới
Trang 18Tác giả Phạm Khắc Hùng, Phạm Hồng Quang với đề tài: “Thực trạng lối sống của sinh viên đại học Sư phạm Thái Nguyên” [25], đã góp phần làm phong phú thêm việc nghiên cứu lối sống của sinh viên, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên ở miền núi phía Bắc
1.2 Mốt số khái niệm cơ bản
1.2.1 Văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác
nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Vì
thế, không ít người đã đồng nhất nó với lối sống
Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như thơ ca, âm nhạc, hội họa, sân khấu, điện ảnh Khi nói các "trung tâm văn hóa", “nhà văn hóa” chính là nói theo cách hiểu này
Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là trình độ sống của mỗi
người, thể hiện qua cách ăn uống, ăn ở, ăn mặc, đi đứng, nói năng, cư xử với thiên nhiên, với mọi người và với chính bản thân người đó trong các hoàn cảnh khác nhau Trong trường hợp này, văn hóa là thước đo trình độ sống của con
người và các cấp độ được đánh giá sẽ là: trình độ văn hóa cao, trình độ văn hóa thấp; hoặc người có văn hóa và người vô văn hóa
Theo Từ điển triết học, “văn hóa” được định nghĩa như sau: “Nói đến văn hoá là nói đến toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do nhân dân sáng tạo ra trong qúa trình lịch sử của mình”
Ở các nước phương Tây, văn hoá bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cultus,
nghĩa ban đầu của cultus là vỡ đất, gieo trồng cây cối, làm nông nghiệp Đến
cuối thời kỳ Cổ đại khái niệm được phát triển thêm nghĩa trừu tượng để nói đến
sự phát triển tinh thần, trí tuệ của con người và có thêm nghĩa là trồng người
(giáo dưỡng)
Theo quan niệm Trung Hoa cổ đại, văn hoá có thể hiểu là giáo hóa cái đẹp cho con người Như thế văn hóa có thể coi là quan niệm về cái đẹp của một cộng
Trang 19đồng mà quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng thường không giống nhau Sự khác nhau trong quan niệm về cái đẹp tạo ra cái đẹp riêng đã làm nên nét độc
đáo, khác biệt, nét cá tính hay còn gọi là bản sắc của mỗi cộng đồng Đó là cơ sở
để hình thành nên hai nền văn hóa phương Đông và phương Tây, văn hóa của mỗi quốc gia, văn hóa của từng dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc, văn hóa vùng miền, văn hóa làng xã và văn hóa gia đình
Dĩ nhiên, văn hoá không đồng nhất với văn minh bởi vì văn minh thường gắn với trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất của một xã hội nên luôn biến đổi Còn văn hoá là kiểu lựa chọn, là cách quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng nên thường ổn định Có thể nói, nếu văn minh là mặt động của một xã hội thì văn hoá chính là mặt tĩnh của xã hội đó Cho nên có những dân tộc còn lạc hậu, chưa văn minh nhưng vẫn có nền văn hoá riêng hết sức độc đáo
Nghiên cứ u lối số ng gắn liền với hoa ̣t đô ̣ng của con người và mô ̣t hình thái kinh tế - xã hô ̣i nhất đi ̣nh, GS Thanh Lê quan niê ̣m: “Nói đến “lối sống” là
no ́ i rõ con người sống như thế nào, để làm gì, họ làm những gì, cuộc sống của
ho ̣ chứa đựng những hành vi nào Vì thế, thực chất, lối sống không những chỉ bao quát những điều kiện số ng ma ̀ là toàn bộ những hình thức hoạt động sống
cu ̉a con người trong quá trình sản xuất của cải vật chất và tinh thần cũng như trong các li ̃nh vực xã hội - chính tri ̣ và gia đình - sinh hoạt” [28, tr.109]
Xem lố i số ng như những quan hê ̣ xã hô ̣i, PGS,TS Lê Như Hoa cho
rằ ng: “Lối sống là một khái niệm bao gồm các mối quan hệ kinh tế - xã hội, tư
Trang 20tưởng, tâm lý đạo đức, văn hóa và các mối quan hệ khác của con người Đặc trưng sinh hoạt của họ trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định” [23, tr 9]
Quán triê ̣t quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về lối sống, GS Vũ Khiêu
đã đưa ra một khái niê ̣m lối sống theo nghĩa rộng: “Lối sống là phạm trù xã hội khái quát toa ̀ n bộ hoạt động của các dân tộc, các giai cấp, các nhóm xã hội, các
ca ́ nhân trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và biểu hiện trên các li ̃nh vực của đời sống: trong lao động và hưởng thụ, trong quan hê ̣ giư ̃a người với người, trong sinh hoạt tinh thần và văn hóa” [27, tr 514]
Qua một số định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng, điểm chung cơ bản của
các tác giả khi đi ̣nh nghĩa về lối sống là ở chỗ, coi lối sống bao hàm tất cả các lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng số ng cơ bản của con người, từ lao đô ̣ng, sinh hoa ̣t, hoạt
đô ̣ng xã hội - chính tri ̣ và giải trí
Chính vì vậy, để tiếp cận đươ ̣c đầy đủ nô ̣i dung và pha ̣m vi rô ̣ng lớn, đa tầng và đa nghĩa của lố i số ng không thể chỉ dừ ng la ̣i ở cấp đô ̣ bản thể luâ ̣n mà phải biết xuất phát từ đó để tiếp câ ̣n xã hô ̣i ho ̣c và văn hóa ho ̣c đối với lối sống
Chúng tôi cho rằng: Lố i số ng la ̀ tổng hợp những biểu hiện hoạt động của cá nhân và của cộng đồng qua phương thức sản xuất, qua giao tiếp xã hội, tạo nên một kiểu sinh hoạt, một phong cách sống của cá nhân và cộng đồng đó
1.2.3 Lối sống văn hóa
Văn hóa là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong cuộc sống hằng ngày và trong ngôn ngữ khoa học Do khái niệm văn hóa được sử dụng và phản ánh nhiều lĩnh vực của nhiều ngành khoa học cụ thể như dân tộc học, xã hội học, lịch sử, triết học, văn hóa học,…
Văn hóa trong quan niệm của những nhà sáng lập chủ nghĩa Mác không những không tách rời, mà nó còn là một bộ phận hữu cơ của chủ nghĩa duy vật
về lịch sử Các vấn đề về văn hóa, học thuyết về văn hóa của chủ nghĩa Mác có mối liên hệ nội tại với học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội Trên quan điểm
Trang 21hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết về văn hóa của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã bàn về bản chất xã hội, tính dân tộc, tính giai cấp, tính thời đại và tính nhân loại phổ biến của rất nhiều quan niệm văn hóa
Văn hóa là tổng thể những thành tựu vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra; là năng lực, sức mạnh bản chất Người và trình độ phát triển của chính con người vì sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng dựa trên nền tảng của phương thức sản xuất nhất định, được biểu hiện ra như là một hệ giá trị vận động và phát triển trong cộng đồng người
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, khái niê ̣m “lối sống có văn hóa” hay “lối sống văn ho ́ a” ra đời là để nhấn mạnh đến yêu cầu về phẩm chất văn hóa của viê ̣c
xây dựng lối sống của cộng đồng, xã hội và dân tộc, đă ̣c biê ̣t là của thế hê ̣ trẻ
Nghị quyết Hội Nghi ̣ lần thứ năm Ban chấp hành TW khóa VIII (1998) nêu rõ: “Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thụ tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước
ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến bươ ́ c vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”
[12, tr 54-55]
Lối sống văn hó a mà Đảng và nhân dân ta hướng đến xây dựng, trước hết kế thừ a được các giá tri ̣ văn hóa thẩm mỹ truyền thống dân tô ̣c Các giá tri ̣ văn hóa thẩm mỹ truyền thống dân tộc tồn ta ̣i bền vững trong nền văn hóa Viê ̣t Nam là những giá tri ̣ không thể thiếu trong quá trình xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 22Theo chúng tôi, lối sống văn hóa chính là lối sống có nội hàm gắn với trình
độ thẩm mỹ cao, là lối sống cao đẹp thể hiện trong mức sống, lẽ sống, nếp sống và phong cách sống cu ̉a con người
1.2.4 Giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh phổ thông
1.2.4.1 Đặc điểm lối sống của học sinh phổ thông hiện nay
- Tâm sinh lý có sự thay đổi mạnh mẽ, chiều cao, cân nặng tăng nhanh và đặc biệt có sự phát dục Điều này ảnh hưởng rất lớn tới lối sống của học sinh
- Đã có mục đích sống và lý tưởng sống khá rõ ràng, đã bắt đầu tự định hướng được tương lai và hoài bão của bản thân
- Có cách ăn mặc và ứng xử riêng biệt, dần dần chuyển từ giai đoạn “thiếu nhi” sang giai đoạn “thanh niên”, bắt đầu có sự hình thành “gu” thẩm mỹ
- Có sự khẳng định mình trong học tập, có mục đích học tập rõ ràng
- Biết lao động và có những nhìn nhận về lao động theo nhiều hướng khác nhau
- Muốn khẳng định, thể hiện bản thân minh đối với cha mẹ, thầy cô, bạn bè
- Chịu sự ảnh hưởng lớn của gia đình, thầy cô, bạn bè, phim ảnh
- Dễ dàng thích nghi và thay đổi theo xu thế chung của xã hội
Như vậy có thể nhận định rằng, lối sống của học sinh phổ thông hiện nay
bị ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi tâm lý, sinh lý của lứa tuổi “dậy thì” Những biểu hiện của lối sống của lứa tuổi này là sự pha trộn giữa “hình hài và bản năng” của người lớn và “tâm lý, hành vi, suy nghĩ” của trẻ con Hơn nữa lối sống của học sinh phổ thông rất dễ bị ảnh hưởng về cả mặt tích cực và tiêu cực
từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã hội
1.2.4.2 Mục tiêu của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
- Giúp cho học sinh có những hiểu biết cơ bản về các chuẩn mực của đời sống, lối sống có văn hóa Những giá trị văn hóa tốt đẹp mà cha ông đã đúc kết, tiếp thu và phát triển cho đến ngày nay và những giá trị của văn hóa thời hội nhập hiện nay mang lại
Trang 23- Trên cơ sở có những hiểu biết về các chuẩn mực của đời sống văn hóa, biết tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa giúp học sinh có ý thức thực hiện lối sống có văn hóa trong thời đại văn hóa rất đa dạng như hiện nay Đặc biệt trở thành những con người có nhân cách tốt, có tri thức, có đạo đức và đậm đà bản sắc dân tộc
- Giáo dục cho học sinh có cách nghĩ, thói quen và hành động một cách
có văn hóa trong môi trường sống ở trường, ở lớp, tiếp xúc với bạn bè, thầy cô giáo Làm cho học sinh thường xuyên, liên tục được sống trong môi trường có lối sống văn hóa lành mạnh Từ đó góp phần xây dựng lối sống văn hóa không chỉ cho học sinh mà còn góp phần xây dựng nên văn hóa học đường
1.2.4.3 Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thực chất là giáo dục đạo đức - nhân cách vì vậy giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp cụ thể nhằm biến những chuẩn mực văn hóa đã được xây dựng, tiếp thu, vun đắp và thừa nhận trở thành những phẩm chất cần có của mỗi học sinh
Mục đích của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Về nhận thức: Học sinh có sự hiểu biết về các chuẩn mực của lối sống văn hóa phù hợp với con người Việt Nam đặc biệt là lứa tuổi học sinh phổ thông mà những chuẩn mực đó đã được xã hội thừa nhận và đã được pháp luật quy định thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường, thông qua các mối quan hệ giữa bản thân học sinh với thầy cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng, trong công việc học tập, lao động, vui chơi và giải trí
Về kỹ năng, hành vi: Học sinh từng bước hình thành và có được những lời nói, hành động, cách cư xử, ứng xử, ăn mặc, tham gia các hoạt động học tập, lao động, tham gia văn nghệ thể thao, giao thông, internet và các hoạt động xã hội đúng với chuẩn mực văn hóa Hình thành nên thói quen “sống có văn hóa”
Trang 24Về thái độ: Học sinh bước đầu có thái độ có trách nhiệm đối với bản thân
về những suy nghĩ, phát ngôn, hành động và các mối quan hệ của bản thân đối với mọi người xung quanh, biết tôn trọng bản thân mình Có thái độ lên án với những suy nghĩ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa trong và ngoài nhà trường Hơn nữa các em biết quan tâm, chia sẻ những hiểu biết về lối sống văn hóa của bản thân đối với gia đình, thầy cô, bạn bè và có sự ủng hộ những lời nói, hành động,
cử chỉ có văn hóa
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh:
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh đó là giáo dục cho các
em các chuẩn mực văn hóa trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, người thân trong gia đình và xã hội Giáo dục các chuẩn mực về lối sống văn hóa trong quan hệ với bản thân và với môi trường xung quanh
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông tập trung chủ yếu vào các chuẩn mực cơ bản sau:
- Biết tự chăm sóc bản thân với lối sống hợp vệ sinh, gọn gàng, ngăn nắp
- Trong học tập cần có thái độ đúng đắn, phải có động có học tập, không
bỏ học và gian lận trong kiểm tra, thi cử
- Trong văn hóa tiêu dùng cần biết quý trọng đồng tiền, của cải vật chất
do bố mẹ làm ra, không tiêu xài hoang phí Biết gìn giữ của cải của riêng và của công
- Trong văn hóa lao động cần trân trọng các giá trị của lao động và học tập mang lại
- Trong văn hóa sinh hoạt học sinh cần đảm bảo thực hiện tốt nội quy nhà trường, nền nếp gia đình, trật tự xã hội, không tham gia các tệ nạn xã hội
- Trong văn hóa giao tiếp, ứng xử cần có văn hóa với mọi người xung quanh, không nói tục, chửi thề, cần kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô và tôn trọng bạn bè
Trang 25- Biết cư xử có văn hóa với con người và môi trường xung quanh Tích cực xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp
- Trong văn hóa thẩm mỹ phải biết trân trọng các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa mới Không tiếp nhận các giá trị văn hóa độc hại Tham gia mạng internet phải có sự chọn lọc
- Biết tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa cho người thân và cộng đồng
Phương pháp giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh phổ thông
Nhóm phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm: Làm gương, tuyên truyền, giáo dục, giảng giải, thảo luận, đàm thoại, khuyên răn, kể chuyện
Nhóm phương pháp tổ chức các hoạt động thực tiễn: Giao việc, rèn luyện, tập thói quen
Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi: Thi đua, nêu gương, khen thưởng, trách phạt, tạo dư luận
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông hiện nay rất phong phú, đa dạng, chủ yếu là các hình thức cơ bản sau:
- Hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thông qua việc tuyên truyền, giáo dục trong các giờ dạy trên lớp của các giáo viên bộ môn bằng cách giảng dạy tích hợp và lồng ghép các nội dung giáo dục lối sống văn hóa vào các môn học đặc thù như Giáo dục công dân, Ngữ văn, Lịch sử, Địa
lý, Mỹ thuật, Âm nhạc Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn còn phải giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh ngay trong các giờ dạy, cụ thể giáo viên cần phải làm gương trong lời nói, trang phục, cách ứng xử phù
Trang 26hợp với các chuẩn mực văn hóa mà xã hội đã thừa nhận Thông qua đó giáo viên dần dần trở thành tấm gương cho học sinh noi theo và hình thành nên thói quen có lối sống văn hóa
- Hình thức giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi, các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề, các câu lạc bộ Qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo từng chủ đề giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ về mục đích và ý nghĩa của các hoạt động theo từng chủ đề, giúp các em hình thành tư tưởng, tình cảm
và hứng thú trong hoạt động từ đó hình thành nên lối sống văn hóa Các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề giúp các em có cơ hội được trải nghiệm
và nhận thức về lối sống có văn hóa
- Hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh qua sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình và các lực lượng xã hội khác trong đó nhà trường giữ vai trò nòng cốt, gia đình và các lực lượng xã hội khác giữ vai trò đồng hành trong việc giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
- Hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thông qua việc xây dựng cảnh quan môi trường có văn hóa, có ý nghĩa giáo dục đối với học sinh Các khẩu hiệu tuyên truyền, kêu gọi về lối sống văn minh, văn hóa được trang trí hợp lý trong lớp học, trong khuôn viên nhà trường hàng ngày sẽ giúp học sinh thường xuyên được nhắc nhở, tiếp cận từ đó dần hình thành thói quen trong việc thực hiện một nếp sống có văn hóa
Quá trình giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông có rất nhiều hình thức đa dạng và phong phú nhưng cốt lõi vẫn phải đạt tới mục đích biến thành quá trình tự giáo dục Lối sống có văn hóa phải trở thành một thói quen thực hiện của học sinh một cách chủ động và tự giác trong các mối quan hệ hàng ngày với gia đình, thầy cô, bạn bè, xã hội và môi trường sống từ đó có thể hoàn thiện nhân cách của học sinh
Trang 271.3 Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
1.3.1.1 Một số quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng về giáo dục đạo đức và lối sống văn hóa:
Học sinh phổ thông nói chung và học sinh trường PTDTNT nói riêng là lứa tuổi đang được học tập rèn luyện trong các nhà trường nhằm nâng cao phẩm chất trí tuệ, phát triển toàn diện và hoàn thiện nhân cách để trở thành con người Việt Nam phát triển toàn diện đáp ứng được yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước Vì vậy việc giáo dục nhân cách nói chung và giáo dục lối sống văn hóa nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, coi trọng
Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã nêu rõ: “Coi trọng giáo dục đạo
lý làm người, ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của mỗi người và tiền đồ của đất nước, bồi dưỡng ý thức và năng lực phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” [12, tr.16]
Trên cơ sở kế thừa Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, để đáp ứng
được tình hình mới trên Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI đã xác định: “Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ, khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" [12, tr.20]
1.3.1.2 Một số hệ thống Luật và văn bản về giáo dục và giáo dục lối sống văn hóa:
Luật Giáo dục 2005 đã chỉ ra rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
Trang 28kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc [7, tr.11]
Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ:
Điều 40 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh
1 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải đảm bảo tính văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học
2 Trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở trường
Điều 41 Các hành vi học sinh không được làm
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác
2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh
3 Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục
4 Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng
5 Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội
Riêng đối với trường PTDTNT Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Quyết định số: 49 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong đó Điều 2 của Quy chế nêu rõ:
Điều 2 Mục tiêu, vai trò và tính chất của trường phổ thông dân tộc nội trú
1 Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này
Trang 292 Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
3 Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT được quy định tại Điều 4 của quy chế này, cụ thể:
Điều 4 Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú
Trường PTDTNT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học và các nhiệm vụ sau đây:
1 Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hằng năm
2 Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
3 Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp
4 Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh PTDTNT
5 Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục
Như vậy có thể nhận định rằng việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT là một nội dung quan trọng trong quá trình giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục toàn diện nhân cách học sinh đáp ứng được các mục tiêu giáo dục của Đảng, Nhà nước và các tiêu chuẩn, quy định của ngành giáo dục
1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng đối với công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định cụ thể trong Luật Giáo dục năm 2005 và Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Trang 30Luật Giáo dục quy định:
Điều 54 Hiệu trưởng
1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
về dạy nghề quy định
Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
Trang 31thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Ngoài ra với đặc thù là trường PTDTNT, người Hiệu trưởng trường PTDTNT còn có quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại có Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Quyết định số: 49 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Cụ thể Điều 20 của Quy chế này nêu rõ:
Điều 20 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng
1 Nắm vững quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
2 Biết sử dụng ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương trong giao tiếp
3 Giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ý thức tôn trọng, bảo
vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn trọng phong tục, tập quán văn hoá của các dân tộc thiểu số
Trang 324 Được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước
Như vậy Hiệu trưởng phải là người xây dựng kế hoạch, tổ chức việc thực hiện kế hoạch, có biện pháp quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện tốt hai nhiệm vụ cơ bản của nhà trường là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trong đó hoạt động giáo dục học sinh được xem là nền tảng để phát triển toàn diện nhân cách học sinh Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của nhà trường trong đó có công tác quản lý giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa Việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của học sinh thực chất là giáo dục đạo đức và nhân cách cho học sinh, hướng học sinh đến những cái hay, cái đẹp trong đời sống hàng ngày từ đó tạo nên nét đẹp trong văn hóa học đường
1.3.3 Nội dung công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
Nội dung công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT thực chất là việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng về công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh Kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thực chất chính là phần lớn của công tác giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh
Công tác xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào thực trạng lối sống văn hóa của học sinh hiện nay của một đơn vị trường học Căn cứ vào các quy định của ngành, của trường về các chuẩn mực văn hóa, những chuẩn mực mà xã hội đã thừa nhận mà học sinh phải thực hiện Đánh giá được thực trạng công tác quản
lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh, các tác động của môi trường xã hội, những điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện nguồn nhân lực để thực hiện công tác giáo dục nói chung và hành vi giáo tiếp có văn hóa nói riêng
Từ đó có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân một cách hợp lý để đạt mục tiêu giáo dục đề ra Khi đã phân công trách nhiệm cụ
Trang 33thể để công tác quản lý đạt hiệu quả người Hiệu trưởng phải chỉ đạo, đôn đốc thực hiện theo kế hoạch đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và có
sự điều chỉnh kịp thời
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT của Hiệu trưởng
1.4.1 Yếu tố tâm lý lứa tuổi
Học sinh phổ thông là lứa tuổi vị thành niên, đang có sự phát triển mạnh
về thể chất và tâm sinh lý Các em có xu hướng muốn tự khẳng định mình, thích tìm tòi khám phá để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, không muốn có sự kiểm tra, giám sát của người lớn Ở lứa tuổi này nhu cầu tự khẳng định và khám phá của các em rất lớn đặc biệt là sự khẳng định về phong cách sống, cách ăn mặc, lời nói, ứng xử, ước mơ và hoài bão Hơn nữa hiện nay trong thời đại kinh tế thị trường đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, các trang mạng xã hội khiến việc tiếp xúc với nhiều luồng thông tin khác nhau, các nền văn hóa và các phong cách sống khác nhau khiến các em “bị lạc trong một ma trận thông tin” Nếu các em tiếp xúc với những luồng thông tin và các nhóm bạn tốt chắc chắn các em có được một lối sống văn hóa lành mạnh, ngược lại các em
sẽ tiếp xúc với rất nhiều bạn xấu và những thông tin, văn hóa phẩm đồi trụy Nguyên nhân của hiện tượng trên chính là ở lứa tuổi này các em chưa thể tự định hướng được cho mình một lối sống như thế nào là lối sống có văn hóa? Đó chính
là điểm nhạy cảm, điểm yếu của lứa tuổi này chính vì vậy yếu tố tâm lý, lứa tuổi chính là một yếu tố mà nhà quản lý giáo dục cụ thể là Hiệu trưởng cần đặc biệt quan tâm khi tổ chức các hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
1.4.2 Yếu tố nhà trường
Nhà trường là lực lượng chính thực hiện hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho các em học sinh từ đó tạo nên nét đẹp văn hóa học đường, góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh Chính vì vậy môi trường nhà trường có tác động rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh, đến lối
Trang 34sống của các em Những hành vi như giao tiếp, ứng xử, cách ăn mặc, phong cách sống và công tác giảng dạy, việc chấp hành giờ giấc, nội quy của các thầy
cô giáo nếu chưa chuẩn mực; nội dung dạy học của nhà trường nếu chỉ chú trọng đến dạy chữ ít chú trọng dạy người, đến dạy lối sống, các hành vi văn hóa đúng mực; hình thức giáo dục chưa phong phú đa dạng, chủ yếu là trong lớp học; phương pháp giáo dục chưa phù hợp còn coi trọng các biện pháp hành chính, áp đặt sẽ là những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
1.4.3 Yếu tố gia đình
Gia đình là cái nôi của nhân cách, đạo đức, lối sống và hành vi văn hóa của học sinh Nó chính là nhân tố ảnh hưởng lớn, mang tính chất đầu tiên, khởi điểm cho lối sống của học sinh Mọi suy nghĩ, hành động, phong cách sống, cách ăn nói, cư xử, văn hóa chia sẻ của học sinh đều ảnh hưởng từ ông bà, cha
mẹ, anh chị em trong gia đình Thực tế cho ta thấy rằng nếu có bậc cha mẹ chưa gương mẫu trong lối sống hàng ngày như ăn nói, cư xử còn khiếm nhã với nhau hoặc với người xung quanh; có bạo lực gia đình; chỉ quan tâm đến làm giàu, ít chú trọng đến dạy con hoặc cha mẹ là những người vi phạm pháp luật, mắc tai
tệ nạn xã hội thì những em học sinh sinh trưởng trong những gia đình đó sẽ có lối sống rất lệch lạc, khác hẳn những học sinh có hoàn cảnh sống trong gia đình
có văn hóa Đó là một trong các yếu tố dẫn đến lối sống thiếu văn hóa của học sinh mà người Hiệu trưởng cần đặc biệt quan tâm
1.4.4 Yếu tố xã hội
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, công nghệ thông tin, sự hội nhập sâu rộng của nước ta về kinh tế, văn hóa, giáo dục tất cả mọi người trong xã hội nói chung và học sinh nói riêng có cơ hộ được tiếp xúc với rất nhiều nền văn hóa khác nhau qua sách báo, phim ảnh và đặc biệt là internet
Trang 35Những nguồn thông tin đó rất phong phú và đa dạng tuy nhiên cũng có hai mặt của nó Bên cạnh những thông tin có lợi cho học tập và cho sự hình thành, phát triển nhân cách thì cũng có những thông tin đem lại những ảnh hưởng xấu đến lối sống của học sinh Cộng thêm yếu tố tâm lý lứa tuổi của các em khiến các
em chưa thể “miễn dịch” với các thông tin sai lệch, nếu thiếu sự quan tâm của thầy cô, gia đình các em rất dễ học và làm theo những hành vi thiếu văn hóa ngoài xã hội hay trên mạng internet Người hiệu trưởng trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh cần phải hiểu biết sâu rộng và toàn diện để có thể đưa ra những biện pháp phù hợp và hiệu quả nhất để quản lý nhà trường có kết quả tốt nhất
1.4.5 Đặc điểm chung về lối sống của học sinh trường PTDTNT và của học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn
Học sinh trường PTDTNT nói chung và học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm nói riêng chủ yếu là con em đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống ở các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Hầu hết các em đều sinh trưởng trong những gia đình có bố mẹ làm nông nghiệp, đời sống thiếu thốn nên những trang bị vật dụng cá nhân hết sức hạn chế Việc sử dụng các thiết bị hiện đại khi tới trường rất bỡ ngỡ, thậm chí những thói quen vệ sinh cơ bản hàng ngày các em cũng còn xa lạ
Do môi trường sống của các em ở vùng sâu, vùng xa và có cuộc sống lao động từ rất sớm nên tầm vóc cơ thể thấp bé, trầm tính, ít hòa đồng, những điều kiện đó ảnh hưởng rất nhiều đến lối sống văn hóa của các em Việc tiếp thu và
sử dụng tiếng Việt của các em còn hạn chế do khi ở nhà các em hầu như không
sử dụng tiếng Việt để giao tiếp Hơn nữa đồng bào vùng cao còn giữ rất nhiều những phong tục tập quán cổ truyền đặc trưng trong đó có những tập quán lạc hậu cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc ăn nói, giao tiếp của học sinh
Trong việc học tập do các em trầm tính, ít nói và ít được tiếp xúc với các phương tiện thông tin hiện đại như tivi, máy tính, đài nên các em có sự nhận
Trang 36thức chậm hơn các bạn cùng trang lứa ở vùng thấp, điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc giáo dục các em
Tuy nhiên học sinh trường PTDTNT nói chung và các em học sinh ở trường PTDTNT huyện Pác Nặm nói riêng lại có sự chăm chỉ trong mọi hoạt động như lao động, rèn luyện Các em là những người rất tình cảm, đáng tin cậy
và rất tin yêu thầy cô giáo đó cũng là những thuận lợi để nhà trường xây dựng những kế hoạch để giáo dục các em, góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh
Trang 37Kết luận chương 1
Lối sống là tổng hợp những biểu hiện hoạt động của cá nhân và của cộng đồng qua phương thức sản xuất, qua giao tiếp xã hội, tạo nên một kiểu sinh hoạt, một phong cách sống của cá nhân và cộng đồng đó
Lối sống văn hóa chính là lối sống có nội hàm gắn với trình độ thẩm mỹ cao, là lối sống cao đẹp thể hiê ̣n trong mức sống, lẽ sống, nếp sống và phong cách sống của con người Lối sống văn hóa mà Đảng và nhà nước ta đang xây dựng
là lối sống Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được hình thành trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như một yêu cầu về nhân cách của con người phát triển toàn diện trong chiến lược phát huy nguồn lực con người để xây dựng đất nước hiện nay
Lối sống văn hóa với các chuẩn mực đặc trưng như: Biết ứng xử chuẩn mực với mọi người; Biết chăm sóc bản thân về mặt thể chất và tinh thần; Biết lao động; Tôn trọng pháp luật; Trân trọng các giá trị văn hóa; Biết bảo vệ môi trường; Học tập và rèn luyện có mục đích để trở thành con người có nhân cách
Học sinh PTDTNT là những chủ nhân tương lai của đất nước, vấn đề giáo dục lối sống văn hóa cho các em chính là những việc làm cần thiết nhằm xây dựng nguồn lực, nâng cao chất lượng nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Ở nước ta hiện nay, trong quá trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và giao lưu văn hóa, cùng với việc tập trung xây dựng những giá trị mới của văn hóa Việt Nam đương đại, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp nhận có chọn lọc những tinh hoa, văn hóa nhân loại Vấn đề bức xúc đặt ra là phải nâng cao nhận thức
về các chuẩn mực văn hóa cho học sinh cho học sinh trường PTDTNT, kết hợp những giá trị truyền thống và giá trị hiện đại trong xây dựng lối sống văn hóa của người dân Việt Nam, trước hết là lứa tuổi học sinh phổ thông - lực lượng nòng cốt để xây dựng đất nước Việt Nam XHCN
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN
PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN 2.1 Khái quát về đặc điểm tình hình nhà trường
Trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn nằm tại địa bàn xã Bộc
Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn Huyện Pác Nặm là một huyện nằm trong danh sách sáu mươi hai huyện nghèo nhất cả nước và hiện nay đang được thụ hưởng nhiều chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta Pác Nặm có diện tích 478 km², dân số trên 30 nghìn người, chủ yếu là dân tộc Tày, Mông, Dao, Sán Chỉ và Kinh Thu nhập bình quân đầu người của huyện Pác Nặm luôn luôn thấp nhất trong tỉnh Bắc Kạn Trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn được thành lập và đi vào dạy học năm 2011, đến nay đã có hơn 5 năm phát triển, là một trường mới thành lập, năm học 2011 - 2012 trường
có 03 lớp với 105 học sinh, năm học 2012 - 2013 trường có 05 lớp với 171 học sinh, năm học 2013 - 2014 trường có 07 lớp với 243 học sinh, năm học 2014 -
2015 trường có 242 học sinh và năm học 2015 - 2016 có 243 học sinh Hiện nay nhà trường có tổng số 34 biên chế trong đó có 03 cán bộ quản lý, 17 giáo viên và 14 nhân viên Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư đồng bộ với
01 nhà học 3 tầng với 7 phòng học trong đó 01 thư viện, 03 phòng bộ môn, 01 phòng máy tính và 03 văn phòng tổ chuyên môn Ngoài ra còn có nhà hiệu bộ, nhà đa chức năng, khu ký túc xá 30 phòng ở cho học sinh và nhà ăn phục vụ cho 243 học sinh của nhà trường Các tổ chức như Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập sớm và đang hoạt động rất hiệu quả Chi bộ Đảng với 11 Đảng viên do đồng chí Hiệu trưởng làm Bí thư chi bộ liên tục là chi bộ Đảng vững mạnh Công đoàn nhà trường với 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên tham gia tổ chức cũng có nhiều thành tích Ban giám hiệu với 03 đồng chí có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn (01 thạc sĩ, 02 đại học) đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Trang 39Đội ngũ giáo viên và nhân viên của nhà trường đều đạt chuẩn trong đó có
15 trên chuẩn, 16 đạt chuẩn Đa số giáo viên và nhân viên của nhà trường đều
có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, đoàn kết, có tính gắn bó cao và luôn có sự phối hợp trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường
Chất lượng dạy học của nhà trường luôn được nâng cao qua từng năm học Đặc biệt qua hai năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015 tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường chuyên biệt cấp THPT là rất cao, lần lượt là 77% và 86% đứng đầu khối các trường PTDTNT THCS của tỉnh Bắc Cạn Trong năm học 2014 - 2015 nhà trường đã có học sinh đạt giải Nhất học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh Ngoài ra chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa của học sinh ngày càng chuyển biến rõ rệt, tỉ lệ học sinh vi phạm kỷ luật ngày càng giảm, không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội như sử dụng ma túy, vi phạm luật an toàn giao thông Có thể nói hiện nay trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn là một trường chuyên biệt có thương hiệu trong tỉnh Bắc Cạn và được Sở GD&ĐT Bắc Cạn đánh giá rất cao
Trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn với đặc thù là một trường chuyên biệt, đối tượng tuyển sinh của nhà trường tuyệt đại đa số là các
em học sinh người dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Tày, Sán Chỉ, Nùng Những em học sinh này đều xuất thân từ những gia đình sinh sống ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, khi đến trường đều rất rụt rè, bỡ ngỡ, khả năng giao tiếp bằng tiếng phổ thông còn khá khó khăn Hơn nữa do xuất thân từ những dân tộc khác nhau nên khi đến trường các em vẫn còn ảnh hưởng rất nặng nề với lối sống, thói quen và phong tục của dân tộc và của gia đình Một số em chưa biết đánh răng, rửa mặt buổi sáng, có em không biết mắc màn khi đi ngủ,
số các em khác chưa biết sử dụng nhà vệ sinh và đại đa số các em chưa biết chào hỏi thầy cô và ăn nói cộc lốc, không biết xưng hô và sử dụng từ ngữ đúng chuẩn mực Hơn nữa khi đến trường các em đã nhanh chóng tiếp xúc với cách
ăn nói, giao tiếp chưa chuẩn mực của các bạn học sinh học tập tại phố huyện Một số em đã biết sử dụng điện thoại, chơi điện tử nên có những biểu hiện về ứng xử, ăn mặc chưa chuẩn mực Điều đó đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường không ít những khó khăn, thách thức trong việc giáo dục các em
Trang 40Qua điều tra lại báo cáo tổng kết các năm học của một số năm cho thấy xếp loại hai mặt của học sinh nhà trường như sau:
Bảng 2.1 Xếp loại hạnh kiểm một số năm học
Năm học
Tổng
số học sinh
Xếp loại hạnh kiểm
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Vi phạm nội quy, chơi điện
tử, vô lễ với thầy cô giáo, đánh nhau có tổ chức
Buộc thôi học 01 học sinh, cảnh cáo trước toàn trường