1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

moi quan he bien chung giua CSHT va KTTT

28 358 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

moi quan he bien chung giua CSHT va KTTT tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

MỤC LỤC -. s-5-cs©s«¿ vecessecaceseeaccaseeseeens 2

LOI NOI DAU ccccccccccccccccccccccccccccccscsccccccccccsesed

NỘI DƯNG <.e s<<<<s<<sesseeseesees.4 A.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI -.- se -s s se 5 s5 s c5 se e<ss ss+ 4

I.CƠ SỞ LÝ LUUẬNN G c CS HS vn S6 5 1.CƠ SỞ HẠ TẲNG cv nh se 6

a Khái niỆm -.-.-cccccnSnsnsse 6

b.Đặc điểm, tính chất - ccS SE S 12c rxi 6

2 KIÊN TRÚC THƯỢNG TẲNG - -c << c5 7

a.Khái niệm con se, 8

b.Dac diém, tinh chat 0 c ccecceecceeceeecseeseesseueceeeseuseeeess 8 3.MOI QUAN HE BIEN CHUNG GIUA CO SO HA TANG

VA KIEN TRUC THUGNG TANG XÃ HỘI 9

a Vai trò quyết định CSHT đối với KTTT xã hội 11 b.Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT 13 II.CƠ SỞ THỤỰC TINN - cc c1 135 3655 88 17 1.MOI QUAN HE BIỆN CHÚNG GIỮA CSHT VA KTTT

TRONG THOI KY QUA DO LEN CNXH O VIET NAM 17

a Dac diém hinh thanh CSHT va KT TT trong thời kỳ quá độ

lên chủ nghĩa cộng sản - .17 b.CSHT va KTTT trong thoi ky qua độ lên CNXH ở Việt Nam 8

2.HẠN CHE VE CSHT VA KTTT Ở VIỆT NAM 23 3.MOT SO KIEN NGHỊ CC 2-2122 25 '® -4”⁄ \š ñ 07.\›ýỎỖỎỖỎ - 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO - . - << << c= «<< << + 28

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam trong sự phát triển của Dong A và Đông Nam Á, hay nói rộng hơn là vòng cung Châu Á Thái Bình Dương, hiện nay dang thu hut duoc

nhiều người trong giới lãnh đạo và giới kinh doanh thế giới

Vì sao Việt Nam có sự chú ý đó? Chắc chăn là do Việt Nam đã và đang tiên hành công cuộc đôi mới một cách toàn diện và ngày càng sâu sắc về Cơ

Sở Hạ Tang và Kiến Trúc Thượng Tầng xã hội

Trong sự phát triển nên kinh tế nhiều thành phân theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, cần vận dụng và quán triệt quan hệ biện chứng giữa

CSHT và KTTT CSHT là kết cấu kinh tế đa thành phần trong đó có thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và nhiều thành phần kinh tế khác nhau

Tính chất đan xen — quá độ về kết câu của cơ sở kinh tế vừa làm cho nên

kinh tế sôi động, phong phú, vừa mang tính phức tạp trong quá trình định hướng xã hội Đây là một kết cẫu kinh tế năng động, phong phú được phản

chiếu trên nên KTTT và đặt ra đòi hỏi khách quan là nên KTTT cũng phải đôi mới để đáp ứng đỏi hỏi của cơ sở kinh tế Như vậy KTTT mới có sức

mạnh đáp ứng đòi hỏi của CSHT

Đã có rât nhiêu văn kiện chính trị và luận văn khoa học đê cập sâu sắc vê

công cuộc đôi mới này Vì vậy, với tư cách là một sinh viên còn ngôi trên ghê

nhà trường, em chỉ mong bài việt này có thê nêu một sô vân đê có tính khái quát về công cuộc đôi mới này ở Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo Người đã tận tình

giúp em hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 3

Do thời gian sưu tâm tài liệu không nhiều và trình độ nhận thức của em còn hạn chê nên bài viêt của em không tránh khỏi những sai sót và thiêu sự bât cập, em rât mong nhận được sự nhận xét của thây, và đóng góp của các bạn đề bài tiêu luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chan thanh cam on

Mỗi Quan Hệ Biện Chứng Giữa Cơ Sở Hạ

TângVà Kiên Trúc Thượng Tâng

Trang 4

NỘI DUNG

A GIỚI THIÊU ĐÈ TÀI

Triếf học là một trong những hình thái ý thức xã hội, xét cho cùng đều bị

các quan hệ của kinh tế quy định Dù ở xã hội nào, triết học bao giờ cũng bao

gôm hai yếu tố: Yếu tố nhận thức đó là sự hiểu biết về thế giới xung quanh

trong đó con người là yếu tố nhận định, là sự đánh giá về mặt đạo lý

Đề phù hợp với trình độ phát triển thấp ở giai đoạn đầu tiên của lịch sử loài người, triết học ra đời với tính cách là một môn khoa học tổng hợp các

tri thứ của con người về hiện thực xung quanh và bản thân mình Sau đó, đo

sự phát triển của xã hội, #iếr học đã tách ra thành một môn khoa học độc lập, triết học với tính cách là khoa học, nên nó có đối tượng và nhiệm vụ nhận thức riêng của mình Nó là hệ thống những quan điểm, quan niệm có

tính chất chính thê về thế giới, về các quá trình vật chất, tỉnh thần và mỗi

quan hệ giữa chúng, về nhận thức và cải biên thế giới Do vậy triết học

nghiên cứu về vẫn đề: tư duy, xã hội và tự nhiên Trong đó van đề xã hội là

vẫn đề mang tính hình thái kinh tế, phản ánh động lực sự phát triển xã hội

thông qua lực lượng sản xuất Đề có cơ chế, cách thức trong sự phát triển xã

hội thì cần phải có CSHT và KTTT Do vậy CSHT và KTTT là một vẫn đề

đặc biệt phải quan tâm

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tâng là một trong những nội dung cơ

bản của học thuyết hinh thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử, là

cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học trong nhận thức và cải tạo

xã hội

Trang 5

Lý luận của chủ nghĩa Mác về CSHT và KTTT là lý luận lần đầu tiên đã

giải quyết một cách khoa học vẫn đề quan hệ lẫn nhau, tác dụng lẫn nhau giữ quan hệ kinh tế và quan hệ tư tưởng của xã hội, làm cho chúng không những

hiểu được nguồn gốc phát sinh của ý thức xã hội và chế độ pháp luật chính trị,

mà còn hiểu được tác dụng năng động to lớn của ý thức xã hội và chế độ pháp

luật chính trị đối với sự phát triển xã hội Quan hệ sản xuất được hình thành

một cách khách quan trong quá trình sản xuất tạo thành quan hệ vật chất của

xã hội Trên cơ sở QHSX hình thành nên các quan hệ về chính trị và tỉnh thần

xã hội Hai mặt đó của đời sống xã hội được khái quát thành CSHT và KTTT của xã hội C.MÁC viết: Toàn bộ những QHSX ấy hợp thành cơ cấu kinh tế

của xã hội, tức là cái cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một KT TT pháp lý và chính trị và những hình thải ý thức xã hội nhất định tương ứng với cơ sở hiện thực đó

1 Cơ sở ha tang :

a Khái niệm:

CSHT là tổng hợp những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

Trang 6

Dựa vào khải niệm đó ,nó đã phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ

xã hội của các QHSX với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội

Đúng vậy, mỗi một hình thái kinh tế xã hội có một kết cầu kinh tế đặc trưng

là cơ sở hiện thực của xã hội, hình thành một cách khách quan trong quá

trình sản xuất vật chất xã hội Nó bao gôm không chỉ những quan hệ trực

tiếp giữa người với người trong sản xuất vật chất mà nó còn bao gồm cả

những quan hệ kinh tế, trao đổi trong quá trình tái sản xuất ra đời sống vật

chât của con người

.b Đặc điểm, tính chất:

CSHT của một xã hội cụ thể thường bao gom: kiéu quan hé san xuất thống trị trong nền kinh tế Đồng thời trong mỗi CSHT xã hội còn có những QHSX khác nữa như: dẫu vết ,tàn trữ QHSX cũ và mầm mống, tiền đề của QHSX mới Trong đó, QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các

QHSX khác, nó quy định xu hướng chung của đời sống kinh tế - xã hội Các

QHSX đó, không tách rời nhau mà luôn đấu tranh với nhau và liên hệ với nhau và hình thành CSHT của mọi xã hội cụ thể ở một giai doan phat trién nhất định của lịch sử

Vi dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài QHSX phong kiến chiếm dia

vị thông trị, nó còn có QHSX tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mằm mống

của QHSX tư bản chủ nghĩa và chính ba yếu tố đó cấu thành nên CSHT

phong kiến

Đặc trưng có tính chất của một CSHT là do QHSX thống trị quy định

QHSX thống trị quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn

bộ đời sống kinh tế - xã hội Quy định tính chất cơ bản của toàn bộ CSHT xã

Trang 7

hội đương thời, mặc dù quan hệ tàn dư, mầm mống có vị trị không đáng kê

trong xã hội có nền kinh tế xã hội phát triển đã trưởng thành, nhưng lại có vị

trí quan trọng trong cơ câu kinh tế nhiễu thành phần của xã hội đang ở giai

đoạn mang tính chất quá độ

CSHT mang tính chất đỗi kháng ton tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở

chiếm hữu tư nhân về TLSX Tính chất đối kháng của CSHT được bắt nguồn

từ mâu thuẫn nội tại không thể điều hòa được trong CSHT đó và bản chất

của kiểu QHSX thống trị quy định Đó là sự biểu hiện của sự đối lập về lợi

ích kinh tê giữa các tập đoàn người trong xã hội

Như vậy, CSHT là tong thể và mâu thuẫn rất phức tạp, là quan hệ vật chất tôn tại khách quan độc lập với ý thức con người Nó được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất và trực tiếp biến đổi theo sự tác động và phát triển của LLSX

2 Kiến trúc thượng tầng xã hội:

a khai niém:

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm: chính trị, pháp quyền, đạo

đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật, .với những thê chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thê .được hình thành trên CSHT nhất định

Bởi vậy, KTTT là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập chung đời sống tỉnh thần của xã hội, là bộ mặt tư tưởng của hình thái kinh tế - xã hội

Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành

cơ câu hoàn chỉnh của hình thái kinh tê - xã hội

Trang 8

b Đặc điểm, tính chất:

Nhu vậy, các bộ phận khác của KT TT đều ra đời và có vai trò nhất định trong việc tạo nên bộ mặt tỉnh thần, tư tưởng của xã hội Nó phát triển trên

CSHT nhất định, là phản ánh của CSHT Song không phải tất cả các yếu tô

của KTTT đều liên quan như nhau với CSHT của nó Mà trong xã hội có giai

cấp, tư tưởng chính trị, tư tưởng pháp quyền cùng những tô chức tương ứng như chính đảng, nhà nước là những bộ phận quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất và

là thành phần chính của KTTT, tiêu biêu cho chế độ chính trị, xã hội ấy Ngoài

ra còn có những yếu tố đối lập với những tư tưởng quan điểm, tô chức chính

trị của giai cap bi tri

Mỗi yếu tố của KTTT đều có những đặc điểm riêng, có quy luật vận động phát triên riêng, nhưng chúng liên hệ với nhau, tác động lẫn nhau và đều

hình thành nên CSHT

KTTT của xã hội có đôi kháng gia1 cap nén no mang tinh giai cap sâu sắc

Tính gia1 câp của KT biêu hiện ở sự đôi nghịch và quan điêm, tư tưởng và

các cuộc đâu tranh về tư tưởng của các gia1 câp đôi kháng

Bộ phận có quyên lực cao nhât của KT của xã hội có gia1 câp là nhà nước Đây là công cụ của giai câp thông trỊ tiêu biêu cho xã hội vê mặt pháp

lý - chính trị

Thời kì quá độ từ CNTB lên CNCS, những tàn dư tư tưởng của các g1a1

cấp thống trị bóc lột vẫn còn tổn tại trong KTTT Vì vậy, trong KTTT của nước XHCN ở thời này vẫn còn sự đấu tranh giữa tư tưởng XHCN với những tàn dư tư tưởng khác Chỉ đến CNCS, tính giai cấp của gia cấp trong KTTTT mới bị xóa bỏ

Trang 9

3 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT xã hội:

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì nhà nước và pháp luật quyết định quan hệ kinh tế, ý thúc tư tưởng quyết định tiến trình phát triển của xã

hội Theo chủ nghĩa duy vật, kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định còn ý thức

tư tưởng, chính trị không có vai trò gì đôi với tiên bộ xã hội

Nhung theo chủ nghĩa Mác — Lénnin, da khẳng định: CSHT và KTTT có quan hệ biện chứng không tách rời nhau, trong đó có CSHT giữ vai trò quyết định KT TT Còn KT TT là phản ánh CSHT, nhưng nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với CSHT đã sinh ra nó

Trong sự thống nhất biện chứng này, sự phát triển của CSHT đóng vai trò

quyết định với KTTT KTTT phải phù hợp với tính chất trình độ phát triển của CSHT hay CSHT nào thì KTTT ấy Nếu mà một trong hai yếu tô ấy mà phát

triên không hợp nhau thì sẽ làm cho xã hội phát triển mất đi sự cân bằng, 6n

định

Sư biên đôi giữa hai yêu tô này cũng tuân theo môi quan hệ biện chứng

giữa chất và lượng diễn ra theo hai hướng:

Một là: sự tăng hay giảm đi về lượng dẫn đến sự biến đổi ngay về chất

Hai là: sự tăng hay giảm đi về lượng không làm cho chất thay đổi ngay

mà thay đôi dần dân từng phần từng bước

Theo quan điểm này thì quá trình biến đổi giữa CSHT và KTTT dién ra

như sau: khi CSHT phát triển đến một mức độ nào đó gọi là điểm nút, thì nó đòi hỏi kéo theo sự thay đổi về KTTT Quá trình này không đơn thuần là sự

Trang 10

biến đôi một hay nhiều bộ phận mà là sự chuyền đối cả một hình thái kinh tế chính trị và hình thái kinh tế chính trị ưu thế sẽ chiếm giữ giai đoạn lịch sử này: trong giai đoạn hình thái kinh tế chính trị đó chiếm giữ thì CSHT và

KTTT có sự dung hòa với nhau hay đạt tới giới hạn độ Tại đây, CSHT và

KTTT tác động biện chứng với nhau theo cách thức bắt đầu sự thay đổi tuân

tự về CSHT (tăng hoặc giảm) nhưng tại đây KTTT chưa có sự thay đổi

CSHT ở giai đoạn lịch sử lại mâu thuẫn phủ định lẫn nhau dẫn đến quá

trình đào thải Mác nói: “nếu không có phủ định những hình thức tồn tại đã

có trước thì không thể có sự phát triển trong bất cứ lĩnh vực nào” Chính vì

CSHT cũ được thay thế bằng CSHT mới bao hàm những mặt tích cực tiễn

bộ của cái cũ đã được cải tạo đi trên những nắc thang mới Chính vì CSHT thường xuyên vận động như vậy nên KTTT luôn luôn thay đổi nhằm đáp ứng yêu câu phát triển của CSHT

a Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT xã hội:

Chủ nghĩa Mác đã nói rằng: không phải ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, mà trái lại tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, không phải hình thái ý thức tư tưởng, hình thái chính trị quyết định hình thái kinh tế xã hội, mà là hình thái kinh tế xã hội quyết định quan điểm chính trị, pháp luật, đạo đức,

triết học, văn học nghệ thuật, tôn giáo CSHT là tính thứ nhất, nó quyết định KTTT; KTTT là hiện tượng có tính thứ hai, phụ thuộc, nó là phản ánh của

Trang 11

CSHT là cơ sở kinh tế Toàn bộ quá trình của lịch sử chứng minh, mỗi giai đoạn lịch sử nhất định và mỗi nước đều có CSHT của nó, trên mỗi cơ sở kinh

tế đó đều chứa đựng nền KTTT thích hợp với nó Khi cơ sở kinh tế biến đổi

thì toàn bộ KTTTđồ sộ cũng sẽ - hoặc nhanh hoặc chậm - biến đổi theo Trong

các quá trình phát triển của lịch sử, bất cứ CSHT và KTTT nào cũng có quá

trình sinh ra, phát triển và diệt vong LLSX phát triển đến một mức độ nào đó, thi QHSX sẽ không còn phù hợp với nó nữa và nó sẽ buộc phải thay đôi đề

phù hợp

Vai trò quyết định của CSHT thẻ hiện trước hết là ở chỗ: CSHT là những quan hệ vật chất khách quan quy định mọi quan hệ khác: về chính tri, tinh

thần, tư tưởng của xã hội CSHT nào thì sinh ra KTTT ay, nói cách khác

CSHT đã sinh ra KTTT, và KTTT bao giờ cũng phản ánh một CSHT nhất

định, không có KTT chung cho mọi xã hội

CSHT quyết định KTTT vẻ tính chất, nội dung và kết cấu: tính chất của

KTTT đối kháng hay không đối kháng, nội dung của KTTT nghèo nàn hay

đa dạng, phong phú và hình thức của KT TT gọn nhẹ hay phức tạp đó CSHT

quyết đinh Tuy nhiên cái quyết định mà tôi muốn nói ở đây là mang yếu tổ

quy nạp và toàn thê xã hội, ở đây không phải là khi CSHT biến đôi thì ngay

lập tức KTTT cũng sẽ bị tiêu diệt và mất ngay Mà nói trong lúc CSHT phát

sinh biến đôi, tức là địa vị kinh tế hay địa vị chủ yếu, thứ yếu của con người biến đôi căn bản, thì KTTT cũng tất nhiên biến đôi phát sinh biến đổi có tính

tat yếu

Trong sự biến đổi của CSHT và KTTT, không phải cứ CSHT mới xuất

hiện thì KTTT mới mất đi ngay mà có bộ phận thay đổi dần dần chậm chạp

Vi trong cuộc đâu tranh giữa cái cũ và cái mới, những tàn dư của cái cũ còn

lãi

Trang 12

tồn tại rất lâu Mặt khác những yếu tố, những hình thức không cơ bản nào đó của CSHT và KTTT cũ được giai cấp mới g1ữ lại, cải tạo đề phục vụ cho yêu

cầu phát triển của CSHT va KTTT

Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT còn thê hiện ở chỗ những biến

đối căn bản trong CSHT dẫn đến sự biến đổi căn bản trong KTTT Mác viết:

Cơ sở kinh tế thay đối thì tất cả cả KTTT đồ sộ cũng bị thay đổi ít nhiều nhanh chóng Sự biến đổi của KTTT diễn ra rõ rệt khi CSHT này thay thế CSHT khác với trình độ phát triển cao hơn Nghĩa là, khi cách mạng xã hội đưa đến

sự thủ tiêu CSHT cũ bị xóa bỏ và thay thế CSHT mới thì sự thống trị cũ bị xóa

bỏ và thay thế băng sự thống trị của giai cấp mới Qua đó mà chính trị của giai cấp thây đôi, bộ máy nhà nước mới thành lập thay thế nhà nước cũ, ý thức xã

hội cũng biên đôi

Ví dụ như: khi cách mạng tư sản nỗ ra, CSHT phong kiến được thay thế băng CSHT của chủ nghĩa tư bản, nên bộ máy nhà nước cũng có sự thay đôi

từ phong kiến sang tư bản: trước đay giai cấp thống trị và đứng đầu nhà nước

là vua — chúa, còn ở CNTB thì giai cấp tư sản nắm quyên thống trị về kinh tế kéo theo sự thống trị về chính trị

Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đôi của CSHT và KTTT diễn

ra do kết quả của cuộc đầu tranh gay go phức tạp giữa các giai cấp thống trị

và giai cấp bị trị, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội Trong xã hội có giai cấp

thì giai cấp nào thống trị về kinh tế sẽ chiếm địa vị thống trị về mặt chính trị,

tư tưởng và đời sống tinh thân xã hội Các mâu thuẫn trong kinh tế xét cho

cùng đều quyết định đến những mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tư tưởng

xã hội

12

Trang 13

Những biến dỗi của CSHT và KTTT xét cho cùng là do sự phát triển của LLSX Nhưng LLSX trực tiếp gây ra sự biến đổi của CSHT và sự biến đổi của CSHT đến lượt nó làm cho KTTT biến đối

Như vậy, chúng ta có thể thầy CSHT có quyết định to lớn đối với KTTT,

do đó trong cách mạng XHCN việc xây đựng cơ sở chủ nghĩa có tác dụng to lớn đối với cuộc sống của xã hội Chính vì thế khi cần xem xét, cải tạo một

bộ phận nào đó của KT TT cần phải xem xét cải tạo từ CSHT xã hội

Tuy vậy, những quan hệ tinh thần, tư tưởng của xã hội đó là KTTT, cũng không hoàn toàn thụ động, nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với CSHT

ra no

b Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:

Mặc dù, KTTT là do cơ sở kinh tế hay CSHT quyết định, nhưng nó không

phải là một thứ tiêu cực, khi mới xuất hiện từ cơ sở kinh tế thì nó dã có sẵn

tính độc lập tương đối, có thể có tác dụng trở lại đối với CSHT Nó có thê đây

tới, làm tăng nhanh sự phát trién cha CSHT và lịch sử xã hội, cũng có thể làm

trì hoãn, trở ngại cho sự phát triển đó Vì thế bất cứ quan điểm nào coi thường hay đánh giá thấp tác dụng năng động của KTTT đều là sai lầm, có hại

Trong mối quan hệ với CSHT, KTTT phán ánh CSHT biểu hiện tập trung đời sống tinh thần xã hội, do dó có tác động to lớn trở lai CSHT

Là một bộ phận cấu thành hình thái kinh tế xã hội, được sinh ra và phát

triển trên một CSHT nhất định, cho nên sự tác động tích cực của KT TT dối với CSHT được thê hiện ở chức năng xã hội của KT TT Tức là luôn luôn bảo

vệ duy trì, củng cỗ và hoàn thiện CSHT sinh ra nó, đẫu tranh xóa bỏ CSHT

13

Trang 14

và KTTT đã lỗi thời lạc hậu KTTT tìm mọi cách để xóa bỏ những tàn dư

của CSHT và KTTT cũ, ngăn chặn mâm mống tự phát của CSHT và KTTT mới nảy sinh trong xã hội ấy Thực chất trong xã hội có giai cấp đối kháng,

KTTT bảo đảm cho sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế Nếu giai cấp thống trị không xác lập được sự thống

trị về chính trị và tư tưởng, cơ sở kinh tế của nó không thê đứng vững được

Vì vây, KT TT thực sự trở thành công cụ, phương tiện để duy trì, bảo vệ địa

VỊ thống trị về kinh tế của giai cấp thống trị xã hội Đó là một hạn chế của KTTT xã hội

Tất cả các yếu tổ cầu thành nên KTTT đều có tác động đến CSHT Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau Trong các yếu tố câu thành nên KTTT, nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng và tác động to lớn đối với CSHT, vì nó là một lực lượng vất chất tập trung sức mạnh kinh tế và chính trị của giai cấp thống trị Nhà nước không chỉ dựa trên tư tưởng, mà còn đực trên những hình thức nhất định của việc kiểm soát xã hội, sử dụng bạo lực, bao gôm các yếu tố vật chất: quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống tr, củng cô địa vị của QHSX thống trỊ

Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp đối kháng đâu tranh với nhau giành chính quyền về tay mình, cũng chính là tạo cho mình sức mạnh kinh tế Sử

dụng quyên lực nhà nước, giai cấp thống trị sẽ không ngừng mở rộng ảnh

hưởng kinh tế trên toàn xã hội Kinh tế vững mạnh làm cho nhà nước được tăng cường Nhà nước được tăng cường lại tạo thêm phương tiện vật chất để

củng cô vững chắc hơn địa vị kinh tế và xã hội của giai cấp thống trị Cứ như

thé, su tac động qua lại biện chứng giữa CSHT và KTTT đưa lại sự phát

triển hợp quy luật của kinh tế và chính trị Ở đây, nhà nước là phương tiện

14

Ngày đăng: 27/10/2017, 05:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Đặc điêm hình thành CSHT và KT TT trong thời kỳ quá độ - moi quan he bien chung giua CSHT va KTTT
a. Đặc điêm hình thành CSHT và KT TT trong thời kỳ quá độ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w