Báo cáo tài chính năm 2014 – SOWATCO BCTC Q2 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAI k
TONG CONG TY CO PHAN DUGNG SONG MIEN NAM
Trang 2
Đơn vi báo cdo: TONG CTY CO PHAN DUONG SONG MIEN NAM
Địa chỉ: 298 Huỳnh Tấn Phat, Q7, Tp.HCM
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
|A.Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 301.744.829.114 | 369.611.427.077
I Tién va các khoản tương đương tiền 110 230.419.680.346 236.127.755.804
2 Các khoản tương đương tiền 112 177.225.000.000 180.000.000.000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắnhạn | 129 4 ẳ
1 Phải thu của khách hàng 131 30.993.998.334 68.862.847.443
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 3.391.187.009 3.671.847.782
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 ; = “
5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 15.054.247.946 16.566.732.667
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (12.509.237.804) (12.404.159.804)
2 Dự phòng giảm giá hàng tổn kho 149 Ẻ a
|B Tài sản đài hạn (200=210+220+240+250+260) 200 705.837.565.296 709.719.016.753
I - Các khoản phải thu dài hạn 210 41.572.818 41.572.818
4 Phải thu dài hạn khác 218 | V.07 41.572.818 41.572.818
1 Tài sản cố định hữu hình 21] V.08 202.429.469.143 206.235.731.600
Trang 1
Trang 3- Nguyên giá 228 5.202.345.000 5.202.345.000
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang 230 | V.II 3.947.043.995 3.947.043.995
~ Nguyên giá 241 i ¿
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 | V.12 488.302.290.490 488.302.290.490
2 Dau tu vào công ty liên kết, liên doanh 252 482.515.545.251 482.515.545.251
4 Dự phòng giảm giá đâu tư tài chính dài hạn 259 (3.561.349.400) (3.561.349.400)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 | V.16 2.346.957.633 2.308.093.932
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 | V.18 78.916.322.945 88.902.742.224
Trang 2
Trang 4§ Doanh thu chưa thực hiện 338 - -
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 | : 50.575.329.278 44.190.695.346
IỀ TONG CONG NGUON VON ( 440 = 300 + 400) 440 1.007.582.394.410 | 1.079.330.443.830
: CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 3
Trang 5
Don vi bao cdo: TONG CTY CO PHAN ĐƯỜNG SONG MIEN NAM Mẫu số B03-DN
Địa chi: 298 Huỳnh Tấn Phát, 07, Tn.HCM (Ban hành theo 0Ð số 15/2006/0Đ-BT0
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BT0)
BẮNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ & doanh thu khác 01 143.183.194.725| 286.405.242.877
2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (12.374.869.522)| (134.573.838.489)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh % 246.872.062.914| 435.795.667.386
7 Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 07 (254.574.035.856) (418.207.763.995
|Lưu chuyển tiền thuân từ hoạt động kinh doanh 20 34.199.955.905 | 152.432.849.132
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ & TS dài hạn khác 21 ˆ -
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ & TS dài hạn khác 22 5
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các C.cụ nợ của đơn vị khác 24 - -
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 2 10.507.125.265 4.499.033.274
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiên thu phát hành cổ phiếu, nhận vốn gốp của chủ sở hữu 31 : «
2 Tiền chí trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh a0
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2/958.428447J| — (1.444.143.493)
|Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động tài chính 40 (67.640.156.628)| (157.174.433.751) Luu chuyén tién thudn trong ky (50 = 20 + 30 + 40) 50 (2.933.075.458)} (242.551.345)
'Tiển và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61), T0 53.194.680.346 56.127.755.804
Trang 6Đơn vị báo cáo: TỔNG CTY CO PHAN DUONG Mẫu số B02-DN
Bịa chỉ: 298 Huỳnh Tấn Phát, 07, Tp.HCM (Ban hành theo 0Ð số 15/2006/0Đ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
|3 Doanh thu thuần về bán hàng và for lve
cung cap dich vu _(10=01-02) “| 99-454.421.562 | 231.850.255.960 | 331.304.677.522 | 453.092.256.431 |
9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 _3.494.786.467 3.271.906.401 6.766.692.868 9.580.720.867
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động đì
16 Chi phí thuế 'TNDN hoãn lại 52 ` : ` ẽ
938 6.168.534.400 | 12.535.834.338| 10.509.545.949
Người lập biểu “ Kế toán trưởng
PHAM QUAN H TRINH VAN QUY Trang 4
Trang 7TONG CTY CO PHAN DUONG SONG MIEN NAM Mẫu số B 09 - DN
298 Huỳnh Tấn Phát, P Tân Thuận Tay, Q7, Tp.HM (Ban hành theo 09 số 15/2006/09-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BT0)
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ty Đường sông Miền Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103013615 ngày 09/06/2009 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
2 Lĩnh vực kinh doanh : Dịch vụ và sản xuắt
3 Ngành, nghề kinh doanh :
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đường thuỷ nội địa Vận tải hành khách bằng đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ theo hợp đồng trong nước và quốc tế Vận tải hàng hoá bằng container, hàng siêu trường siêu trọng Đại lý vận tải Bốc xếp hành lý, hàng hoá đường bộ, đường thuỷ Hoạt động kho bãi (kể cả kinh doanh bãi
ICD, cảng cạn) Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thuỷ, đường bộ Dịch vụ làm thủ tục hải quan (giao nhận hàng
hoá xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan) Sản xuất sơn, véc ni, ©hất sơn quét tương tự, thùng và container Đóng
và sửa chữa tàu thuyền Chuan bj mat bằng (sản xuất, bền bãi, nhà xưởng) Sản xuất tắm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép Sản xuát, lắp đặt phao tiêu, báo hiệu đường thuỷ và phao neo tàu Xây dựng
công trình giao thông, dân dụng, thuỷ lợi: Xây dựng kết cấu công trình Lắp đặt điện trong nhà Đại lý kinh doanh
xăng, dầu, dầu nhờn Kinh doanh dịch vụ khách sạn (không kinh doanh tại trụ sở) Mua bán lương thực, thực phẩm, đồ uống không cồn (nước hoa quả, nước tinh khiết, nước khoáng), sắt thép, ống thép, kim loại màu, máy móc, phụ tùng thay thé
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ du lịch
khác Kinh doanh bát động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê (đầu tư, xây dựng, kinh doanh nhà) Thiết kế hệ thống máy tính Bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, máy văn phòng Dịch vụ tư vấn công trình dân dụng Kinh doanh dịch vụ hàng hải : đại lý tàu biển, đại lý vận tải đường biển, môi giới hàng hải, cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hoá, lai dắt tàu biển, sửa chữa tàu biển tại cảng, vệ sinh tàu biển Đưa người lao động và chuyên gia Việt
Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Dạy nghề ngắn hạn Mua bán clinker trong và ngoài nước, máy móc
thiết bị phụ tùng thay thế trong và ngoài nước Mua bán mũ bảo hiểm, nước giải nhiệt động cơ Mua bán than
(không mua bán tại trụ sở chính công ty)
Vốn điều lệ của Tổng Công ty được xác định tại thời điểm 31/12/2009 là: 671.000.000.000 VND (Sáu trăm bảy
Tại ngày 30 tháng 9 năm 2012, Tổng công ty có nhân viên (31 tháng 12 năm 2011 : 521 nhân viên)
Il CHE ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TAI CONG TY
1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
Trang 6
Trang 8Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hang năm
Kỳ kế toán đầu tiên dưới hình thức công ty cổ phần bắt đầu từ ngày 09/06/2009 đến 31/12/2009
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUÄN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG:
1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam:
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã
ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư
hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ ké toán hiện hành đang áp dụng
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ
IV CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG:
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tổng công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này:
1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính này được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VNĐ"), được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Ké toán Việt Nam và các quy định kế toán hiện hành tại Việt Nam
Các báo cáo tài chínhđính kèm không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán phổ biến ở các quốc gia và các thé chế
khác ngoài phạm vi Việt Nam Hơn nữa, việc sử dụng các báo cáo này không nhằm dành cho những đối tượng không được biết về cát nguyên tắc, thủ tục và thông lệ kế toán Việt Nam
Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc Công ty áp dụng nhất quán các chính sách ké toán trong năm
và nhất quán với chính sách kế toán áp dụng trong năm trước
Báo cáo tài chính này là báo cáo riêng biệt của Tổng công ty và không hợp nhất với báo cáo tài chính của các công ty con
2 Năm tài chính
Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
3 Các giao dịch bằng ngoại tệ:
Các giao dịch bằng các đơn vị khác với đơn vị tiền tệ VNĐ trên báo cáo của Tổng công ty phát sinh trong năm
được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái tương ứng tại ngảy giao dịch Tại ngày kết thúc niên độ, các khoản
mục tài sàn và nợ có gốc bằng các đơn vị tiền tệ khác với VNĐ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán Tất cả các khỏan chênh lệch tỷ giá hói đoái đã thực hiện và chưa thực hiện đều được hạch toán vào báo cáo tài chính theo qui định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 và Thông tư
201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc xử lý chênh lệch tỷ giá hồi đoái
4 Ước tính kế toán:
Trang 7
Trang 9Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định
kế toán hiện hành khác tại Việt Nam đòi hỏi Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến
số liệu báo cáo về tài sản, nợ và việc trình bày các khoản tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tải chính
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực
tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
$ Công cụ tài chính:
* Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan
trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn,
các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, và các công cụ tài chính chưa niêm yét
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dịch có liên quan
trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác và các khoản vay
* Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại, không có yêu cầu xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chinh sau ghi nhận ban đầu
6 Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn
có độ thanh khoản cao, có thẻ dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được giữ để đáp ứng các khoản cam kết thanh toán ngắn hạn mà không phải cho mục đích đầu tư hay là
các mục đích khác
7 Các khoản phải thu ngắn hạn:
Các khoản phải thu ngắn hạn được phản ánh theo giá trị ước tính có thé thu hồi sau khi đã trừ đi dự phòng cho
các khoản phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào sự đánh giá của Ban Giám đốc trên các
khoản phải thu có dấu hiệu không có khả năng thu hồi
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, dự phòng được tính toán như sau theo quy định tại Thông tư số
228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm 2009:
quan để đưa hàng tồn kho đến vị trí và điều kiện hiện tại Giá vốn hàng tồn kho được xác định theo phương pháp
bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán trong quá trình hoạt động kinh doanh bình
thường trừ các chỉ phí sản xuất để hoàn thành sản phẩm, chỉ phí tiếp thị và phân phối sản phẩm sau khi đã lập dự phòng cho hàng hư hỏng, lỗi thời và chậm luân chuyển Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phan giá trị
dự kiến bị tổn thát do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá; kém phẩm chát, lỗi thời v.v) có thể xảy ra đối
với vật tư thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối ké toán
Trang 8
Trang 10Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
9 Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản có định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Khi tài sản được ban hay không thể sử dụng được nữa, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được loại khỏi tài khoản và lãi, lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
Nguyên giá
Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản, thuế nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sàng sử:
dụng Các chi phi phat sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng như chỉ phí sửa chữa, bảo
dưỡng và đại tu, được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chỉ phí Trong
trường hợp có thể chứng minh rõ ràng là các chi phi này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tinh thu được từ
việc sử dụng tài sản cố định hữu hình so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, thì các chỉ phí này được
vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình
Giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính cho
từng khoản mục của tài sản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 15-50 năm
~ Máy móc, thiết bị : 5-15 năm
- Phương tiện vậntải : 5- 15 năm
-Thiétbivanphong : 4-8năm
Thời gian hữu dụng và phương pháp khấu hao được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng phương pháp kháu hao và
kỳ khấu hao là nhất quán với lợi ích kinh tế ước tính thu được từ tài sản cố định hữu hình
10 Tài sản cố định vô hình:
Quyền sử dụng đắt
Quyền sử dụng đắt thể hiện Quyền sử dụng đất nhận dưới hình thức vốn góp của Nhà nước Nguyên giá của
Quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở giá trị tại thời điểm Công ty xác định giá trị đẻ cổ phần hóa và được Nhà nước phê duyệt Quyền sử dụng đắt lâu dài nên không tính khau hao
11 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh chỉ phí xây dựng các công trình và nâng cắp máy móc thiết bị của
Công ty chưa hoàn thành và được thẻ hiện theo nguyên giá Không tính hao mòn cho xây dựng cơ bản dở dang
cho tới khi các tài sản đó được hoàn thành và đem vào sử dụng
12 Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư bao gồm đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và công ty liên két mà Công ty nắm giữ
quyền kiểm soát được ghi nhận theo giá gốc Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián
tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt
động này Báo cáo tài chính của công ty con sẽ được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhát kể từ ngày mua cho tới
ngày thanh lý
13 Chi phí trả trước dài hạn
Lợi thế kinh doanh
Lợi thế kinh doanh khi xác định giá trị doanh nghiệp hình thành trên cơ sở toàn bộ các khoản chỉ phí thực tế doanh
nghiệp bỏ ra cho việc quảng cáo, tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm Lợi thé kinh doanh được phân bổ trong vòng
2 năm bắt đầu từ thời điểm Công ty cỗ phần hóa chuyển sang Công ty cổ phan
14 Các khoản phải trả và chi phí phải trả
Trang 9
Trang 11Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận theo giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được, không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
15 Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản lợi ích có liên quan tới khả năng
Các khoản thanh toán cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo két quả hoạt động kinh doanh theo phương
pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê Những ưu đãi thuê được ghi nhận vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh như một phần không thể tách rời trong tổng chỉ phí thuê
17 Chi phi di vay
Chi phí lãi vay được ghi nhan la mét khoan chi phí trong năm khi các chỉ phí này phát sinh
18 Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu và phần suy giảm trên cỗ phiếu (EPS) đối với cổ phiếu phổ thông của Công ty Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bd cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm Phần suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu
cổ phiếu phổ thông và số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu
phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm
19 Thuế thu nhập dơanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở thuế thu
nhập phải nộp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập phải nộp hiện hành được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất có hiệu lực tại ngày lập bảng cân đối kế toán và bat ky khoản điều chỉnh thuế phải nộp nào có liên quan đến các năm khác
Thu nhập chịu thuế có thể có sự khác biệt so với lợi nhuận báo cáo trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do
thu nhập chịu thuế có thẻ không bao gồm các khoản thu nhập va chi phi đã nộp thuế hoặc đã khấu trừ trong các năm khác và có thể không bao gồm những khoản thu nhập hoặc chỉ phí không chịu thuế hoặc không được khấu
trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo phương pháp nợ trên bảng cân đối kế toán cho các khoản chênh lệch
tạm thời tại ngày lập bảng cân đói kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị
ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngảy kết thúc niên độ ké toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thué thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận
tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán
và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại
chưa ghi nhận này
Ề Trang 10