1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 39. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ( soạn thi GVG 2009)

25 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hình Thành Các Đặc Điểm Thích Nghi
Tác giả Hoàng Thị Châu
Trường học Trường THPT Nam Đàn II
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lamác và Đácuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi như thế nào ?... • Nhóm IV: Bằng kiến thức thực tế giải thích sự hình thành màu sắc ở loài bọ ngựa bằng cách hoàn thành phiế

Trang 1

Hoàng Thị Châu - Trường THPT Nam Đàn II

Trang 2

• Cấu trúc bài :

• I Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi

• II Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền

• III Sự hợp lý tương đối của các đặc điểm thích nghi

Hãy quan sát các đặc điểm thích nghi sau và cho biết đặc điểm thích nghi là gì ?

Trang 3

Một vài hình ảnh về thích nghi

Cây nắp ấm Cây nong tằm

Sâu đầu rắn

Màu sắc báo hiệu ở ong

Trang 4

Đặc điểm thích nghi là những đặc

điểm chính giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn

Trang 5

Lamác và Đácuyn giải thích

sự hình thành đặc điểm thích nghi như thế nào ?

Trang 6

Quan điểm của

-Theo Lamác: ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có

khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.

- Theo Đacuyn: thích nghi là kết quả của quá trình chọn lọc

các biến dị , qua đó đào thải các cá thể kém thích nghi , giữ lại các cá thể thích nghi nhất với môi trường.

Trang 7

• Nhóm III: Bằng kiến thức thực tế giải thích tại sao sâu

ăn lá thường có màu xanh bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 3.

• Nhóm IV: Bằng kiến thức thực tế giải thích sự hình

thành màu sắc ở loài bọ ngựa bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 4.

* Yêu cầu : Mỗi nhóm làm việc trong thời gian 5 phút

Trang 8

Nhóm I: Nghiên cứu mục I.1 SGK và hoàn thành phiếu học tập số

1.

Trang 9

Đen ( xuất hiện khi vùng CN phát triển)

Đen ( xuất hiện khi vùng CN phát triển)

Sống sót nhiều

và con cháu ngày càng đông

Đen ( xuất hiện khi vùng CN phát triển)

Trang 10

Nhóm II: Nghiên cứu

-ĐB mới

-Giao phối

CLTN CLTN

-ĐB mới

-Giao phối

1-Khi chưa có DDT, trong QT đã xuất hiện ………

2-Khi có DDT, các ĐB kháng thuốc ……… xuất hiện

3- ……… phát tán các ĐB trên và tạo ra nhiều tổ hợp gen kháng thuốc

-ĐB mới

-Giao phối

CLTN

Trang 11

•Nhóm III: Bằng kiến thức

thực tế giải thích tại sao sâu ăn

lá thường có màu xanh bằng

Tăng

số lương

?4

Trang 12

•Nhóm IV: Bằng kiến thức thực tế giải thích

sự hình thành màu sắc

ở loài bọ ngựa bằng cách hoàn thành

Trang 13

Sống sót nhiều

và con cháu ngày càng đông

Đen ( xuất hiện khi vùng CN phát triển)

Sống sót nhiều

và con cháu ngày càng đông

Đen ( xuất hiện khi vùng CN phát triển)

Sống sót nhiều

và con cháu ngày càng đông

Bị chim tiêu diệt

Môi trường không

có bụi than

Môi trường có bụi than Đột biến

Trang 14

• Dạng bướm đen xuất hiện do đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng sức sống của bướm.

Bướm màu đen xuất hiện do đâu?

Trang 15

Trong môi trường có bụi than , thể đột biến màu đen trở thành

có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được

chọn lọc tự nhiên giữ lại Số cá thể màu đen được sống sót

nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng

Dựa vào vai trò của các nhân tố đột biến, giao phối

và chọn lọc tự nhiên , hãy giải thích hiện tượng

tăng tỷ lệ cá thể màu đen của ví dụ trên

Trang 16

• Như vậy , màu sắc nguỵ trang của bướm sâu đo bạch dương

là kết quả chọn lọc thể đột biến có lợi cho bướm , đã phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể bướm chứ không phải

là sự biến đổi màu sắc cơ thể bướm cho phù hợp với môi

trường hoặc do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy

Trang 17

-ĐB mới

-Giao phối

CLTN CLTN

-ĐB mới

-Giao phối

1-Khi chưa có DDT, trong QT đã xuất hiện ………

2-Khi có DDT, các ĐB kháng thuốc ……… xuất hiện

3- ……… phát tán các ĐB trên và tạo ra nhiều tổ hợp gen kháng thuốc

-ĐB mới

-Giao phối

CLTN

Đột biến kháng thuốc ( a, b) mới ( c,d )

QTGP

QTCLTN

Kháng thuốc

vô hiệu

Trang 18

Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc trừ

sâu và thuốc kháng sinh ?

*Sử dụng thuốc đúng liều lượng

*Không dùng một loại thuốc kéo dài

Trang 19

Tăng

số lương

?4

Sâu ăn lá thường có màu xanh vì :

Bị đào thải

BD có lợi

Sâu thường có màu xanh

QTCLTN

Trang 20

Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của những nhân tố tiến hoá nào ? Nêu vai trò của mỗi nhân tố trong quá trình hình

thành đặc điểm thích nghi ?

Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi là kết quả một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố: QT đột

biến, QT giao phối và QT CLTN Trong đó vai trò của :

+ quá trình đột biến là cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc

+ quá trình giao phối là phát tán đột biến có lợi , tạo tổ hợp gen thích nghi

+ quá trình CLTN làm tăng tần số của đột biến có lợi hay

tổ hợp gen thích nghi.

Trang 21

Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi theo quan điểm hiện đại đã thống nhất và bổ sung cho quan điểm cổ điển ở

những điểm nào ?

*Quan điểm hiện đại thống nhất với Đacuyn về

vai trò của biến dị và CLTN

*Bổ sung thêm về vai trò của giao phối *Bổ sung thêm đơn vị chọn lọc cấp Quần thể

Trang 22

Giải thích Đây chính là hiện

tượng đa hình cân bằng di truyền

Trang 23

• Là hiện tương trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định, không một dạng nào ưu thế trội hơn hẳn để có thể hoàn toàn thay thế các dạng khác.

Trang 24

Có thể nói chim thích nghi hơn

Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh , CLTN không ngừng tác động, do đó các đặc điẻm thích nghi liên tục được hoàn thiện.

Trang 25

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

1-Con tắc kè thay đổi màu sắc theo môi trường thuộc hình

thức thích nghi nào?

2-Hình dạng con bọ que thuộc hình thức thích nghi nào?

3-Hình thức thích nghi nào quan trọng hơn?

4-Nói quần thể có tính đa gen, đa hình có đúng không?

5-Nhân tố tiến hóa nào đóng vai trò chính trong quá trình

hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật?

6-Màu sắc báo hiệu thường có ở những sinh vật nào?

7-Hiện tượng phun thuốc trừ sâu nhưng sâu không chết gọi

-SV có nọc độc

-Nhờn thuốc -Đúng liều lượng, không dùng

1 loại lâu dài -MT sống thay đổi

-ĐB, GP & CLTN

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành đặc - Bài 39. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ( soạn thi GVG 2009)
Hình th ành đặc (Trang 6)
Hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật? - Bài 39. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ( soạn thi GVG 2009)
Hình th ành đặc điểm thích nghi của sinh vật? (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w