4/ Tài nguyên sinh vật - Sinh vật phong phú, đa dạng là cơ sở để thuần dưỡng cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt... Cơ sở vật chất – kĩ thuật + Có công nghiệp chế biến nông sản phát t
Trang 1PHẦN TRÌNH BÀY NHÓM 2
CHUYÊN ĐỀ:
Nông- Lâm- Ngư Nghiệp
Trang 2I Các nhân tố tự nhiên:
1/ Tài nguyên đất
Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng Có hai nhóm đất
chiếm diện tích lớn:
+ Đất Feralit: 16 triệu ha Phân bố ở miền núi và cao nguyên + Đất Phù sa: 3 triệu ha Phân bố ở đồng bằng
Trang 32/ Tài nguyên nước
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc nước ngầm đồi dào
+ Thường có lũ vào mùa mưa, khô cạn vào mùa khô, nên cần
có hệ thống thuỷ lợi
Trang 42/ Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa theo chiều B – N, theo
độ cao, theo mùa.
+ Thuận lợi: Cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, trồng được nhều loại cây từ nhiệt đới đến cận nhiệt đới và ôn đới + Khó khăn: sâu bệnh phát triển mạnh, Tai biến thiên nhiên gây cho mùa màng thất thu.
Trang 54/ Tài nguyên sinh vật
- Sinh vật phong phú, đa dạng là cơ sở để thuần dưỡng cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt
Trang 6II Nhân tố kinh tế-xã hội:
1 Dân cư và lao động
+ Nguồn lao động dồi dào, cần cù sáng tạo
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp + 60% lao động trong ngành nông nghiệp
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật
+ Có công nghiệp chế biến nông sản phát triển
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật đã được hoàn thiện
Trang 73 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Chính sách phát triển nông nghiệp tạo ra mô hình phát triển nông
nghiệp thích hợp.
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường được mở rộng thúc đẩy SX phát triển.
- Thị trường biến động ảnh hưởng xấu đến một số cây trồng quan trọng.
Trang 8II,Tình hình phát triển nông nghiệp
A,Trồng trọt
1 Cây lương thực
- Cơ cấu đa dạng:
+Lúa là cây lương thực chính.
+ Hoa màu: Ngô, khoai, sắn
- Tình hình phát triển cây lúa:
+ Diện tích, năng suất cả năm, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng.
- Phân bố :
+Trồng khắp cả nước
+ Các vùng trọng điểm lúa là: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 92 Cây công nghiệp:
- Cơ câu :
+ Cây công nghiệp lâu năm: Chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…
+ Cây công nghiệp hàng năm: Đậu tương, bông, thuốc lá, dâu tằm….
- Phân bố : Thành các vùng chuyên canh
=> Cây công nghiệp khá phát triển, có một số cây xuất khẩu như: Cà phê, chè
Trang 103 Cây ăn quả
=> Cây ăn quả rất đa dạng và khá phát triển, có một số xuất khẩu như: Thanh Long, vải thiều, nhãn lồng
Trang 11B,Chăn nuôi
1,gia súc
-chủ yếu nuôi để lấy sức kéo, lấy thịt, lấy sữa
2, gia cầm
-nuôi để lấy thịt , trứng
-phân bố ở vùng đồng bằng
Trang 12III, Tình hình phát triển lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
- Diện tích: 11,6 triệu ha, độ che phủ cả nước là 35% chiếm tỉ lệ thấp( 2000)
- Rừng bị cạn kiệt nhiều nơi, chất lượng không cao.
Trang 132, CN chế biến gỗ
- Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m3 gỗ
- Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu
Trang 14Iv,Tình hình phát triển ngư nghiệp
- Phát triển nhanh do thị trường m ở rộng.
- Khai thác hải sản: sản lượng tăng k há nhanh, các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, Bà R ịa-Vũng Tàu, Bình Thuận
Trang 15Thuận lợi:
-Nguồn lực lớn
-Diện tích rộng
-Giàu tài nguyên
Khó khăn:
-khai thác ồ ạt
-phương tiện lạc hậu
-nguồn ra chưa ổn định
=>+khai thác đi đôi vs bảo vệ
+nâng cấp phương tiện phục vụ cho khai thác và sản xuất +tìm đầu ra cho sản phẩm lâu dài.
Trang 16THANKS FOR WATCHING