1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Các quy luật tâm lí xã hội trong tập thể lao động của FPT

30 2,1K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 62,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1, Một số khái niệm cơ bản 1.1.1Nhóm : Khái niệm : Nhóm là một tập hợp người trong xã hội, có mối liên hệ hoặc quan hệ nào đó đối với nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp. *Phân loại - Theo quy mô : Nhóm lớn và nhóm nhỏ - Theo quy chế xã hội : Nhóm chính thức và nhóm không chính thức + Nhóm chính thức là nhóm được thành lập trên cơ sở văn bản chính thức của nhà nước, qui chế của cơ quan; nhóm chính thức có kỷ luật chặt chẽ, địa vị vai trò của các thành viên được ghi thành văn bản. + Nhóm không chính thức hình thành và tồn tại trên cơ sở quan hệ tâm lý giữa các thành viên. Quyền hành trong nhóm chính thức không do ai ấn định. 1.1.2Tập thể Khái niệm : Tập thể là nhóm chính thức có tổ chức cao, thống nhất, thực hiện mục đích chung, phù hợp với lợi ích xã hội. * Tập thể lao động: là một nhóm người được tập hợp lại trong một tổ chức có tư cách pháp nhân, có mục đích hoạt động chung, có sự phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân để đạt được mục đích đề ra. Sự tồn tại và phát triển của tập thể dựa trên cơ sở thoả mãn và kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung. * Đặc điểm của tập thể lao động: - Thống nhất mục đích hoạt động: xuất phát từ nhu cầu của các thành viên và lợi ích của xã hội. - Sự thống nhất về tư tưởng: đó là sự thống nhất về quan điểm chính trị, đạo đức của đa số thành viên trong tập thể lao động. - Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể: để đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể. - Có kỷ luật lao động: tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung và đảm bảo cho mọi thắng lợi của hoạt động tập thể, đồng thời cũng đảm bảo cho tự do của mỗi cá nhân người lao động. - Có sự lãnh đạo tập trung thống nhất: nhằm thực hiện thắng lợi mục đích chung. - Sự tồn tại của tập thể dựa trên cơ sở thỏa mãn, hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội. * Phân loại tập thể: -Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất không còn có sự phân chia chính thức nào khác. Như bộ môn, chuyên môn trong trường đại học, tổ sản xuất trong xí nghiệp… -Tập thể bậc hai (tập thể trung gian): như khoa ở trường đại học, các phòng, ban của cơ quan hành chính sự nghiệp…. - Tập thể chính: nhà máy, xí nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu,… * Cấu trúc tập thể lao động: bao gồm cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức. - Cấu trúc chính thức: là cấu trúc được hình thành từ quy chế tổ chức do pháp luật, nhà nước ban hành. Quy định rõ về tổ chức hành chính, biên chế, xác định mối quan hệ giữa các bộ phận của tập thể, các quan hệ cá nhân. Cấu trúc chính thức là điều kiện quan trọng cho hoạt động của tập thể, đảm bảo mối quan hệ công việc giữa những người lao động, gắn bó họ với nhau trong quá trình lao động có tổ chức, xây dựng bầu không khí lành mạnh, sôi động trong tập thể. - Cấu trúc không chính thức: là những nhóm được hình thành và tồn tại trong tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sở quy chế của nhà nước. Cơ sở hình thành của nhóm không chính thức là sự tương hợp tâm lý giữa các cá nhân, sự gần gũi về quan niệm sống, tuổi tác, nghề nghiệp, sở thích… mối quan hệ tình cảm giữa các thành viên trong nhóm không chính thức chặt chẽ hơn, tác động đến tâm lý con người, kích thích người lao động thể hiện đầy đủ phẩm chất của mình trong những điều kiện nhất định. Trong cấu trúc không chính thức bao giờ cũng có một người đứng đầu. 1.1.3 Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động a. Giai đoạn thứ nhất- Tổng hợp sơ cấp * Tập thể mới bắt đầu hình thành. Trong giai đoạn này các thành viên còn giữ nhiều cái riêng chưa có sự phối hợp đồng bộ,, mọi người đang làm quen dần với nhau, mọi người trong tập thể chưa biết hết mặt nhau, cả lãnh đạo cũng chưa biết mặt cấp dưới. Trong tập thể đang có sự cạnh trạnh để xác định thủ lĩnh của từng nhóm. * Nhà quản trị phải đề ta những nhiệm vụ và chương trình hoạt động của tập thể, thống nhất các yêu cầu, thống nhất giữa các thành viên. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc. Có thể sử dụng các biện pháp lãnh đạo cương quyết, cứng rắn, phong cách lãnh đạo có thể dùng trong giai đoạn này là quyết đoán, thậm chí là độc đoán. b. Giai đoạn 2- Giai đoạn phân hóa * Trong giai đoạn này một số thành viên có ý thức hình thành đội ngũ cốt cán làm chỗ dựa cho nhà quản trị, một số khác thụ động nhưng có ý thức tương đối tốt, một số khác có ý thức tiêu cực. Nói chung trong tập thể chưa có sự thống nhất và tự giác trong hoạt động. * Nhà quản trị phải chú ý xây dựng đội ngũ cốt cán, nghĩa là chọn một nhóm cán bộ tích cực làm chỗ dựa cho mình, từ những người này sẽ lôi kéo những nhóm trung gian, chuyển biến nhóm tiêu cực, hình thành bầu không khí tốt đẹp trong tập thể. Sử dụng phương pháp thuyết phục và hành chính, phong cách lãnh đạo nên dùng là dân chủ quyết đoán. c. Giao đoạn 3: Tập thể hình thành trọn vẹn * Tập thể đã hình thành trọn vẹn, hoàn chỉnh. Trong giai đoạn này tập thể đã có bầu không khí tâm lý- xã hội tương đối tốt, các thành viên trong tập thể phối hợp ăn ý với nhau, có ý thức kỷ luật và tinh thần tự giác cao. * Chức năng của người lãnh đạo lúc này chỉ còn là dự đoán, lập kế hoạch, xác định phương hướng phát triển của tập thể. Hiệu quả của tập thể lên rất cao, tập thể hình thành trọn vẹn nhà quản trị không nên sử dụng phương pháp lãnh đạo độc đoán vì nó sẽ làm giảm đi tính sáng tạo của tập thể, mà có thể sử dụng phương pháp dân chủ. d. Giai đoạn 4- Phát triển cao nhất * Đây là giai đoạn các thành viên trong tập thể rất đoàn kết, có sự phát triển cao độ của nhân cách các thành viên. Mỗi cá nhân tỏ ra tích cực tối đa trong hoạt động chung của tập thể cũng như trong việc tu dưỡng, tự hoàn thiện bản thân mình. * Việc lãnh đạo giai đoạn này rất khó khăn nhưng cũng rất dễ dàng. Nhà quản trị phải hoàn hảo về mọi mặt: có học thức, có văn hóa, có đạo đức và kinh nghiệm, phải mềm dẻo và có sáng kiến, vừa yêu cầu cao, vừa khéo léo trong ứng xử. 1.2 Các quy luật tâm lý phổ biến tác động đến tập thể lao động Khái niệm tâm lí xã hội: Tâm lý tập thể là toàn bộ những phẩm chất và đặc điểm tâm lý chung trong đời sống tinh thần hằng ngày của một tập thể. Chúng bao gồm những quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý xã hội của một tập thể nhất định. Các quá trình tâm lý xã hội thường xảy ra như: thích nghi lẫn nhau, giao tiếp, tìm hiểu và đánh giá lẫn nhau, liên kết với nhau hay xung đột, chia rẽ, cảm hóa, thuyết phục, bắt chước lẫn nhau và lây lan tâm lý cho nhau… 1.2.1 Truyền thống, tập quán * Khái niệm: Truyền thống, tập quán được coi là những giá trị tinh thần, tư tưởng thể hiện trong quá trình tiến hành hoạt động và giao tiếp của tập thể được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác, có ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trong tập thể. * Đặc điểm của truyền thống, tập quán Truyền thống của tập thể nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phản ánh tính đặc thù riêng của mỗi tập thể. Đối với tập thể lao động, truyền thống có ý nghĩa lớn trong việc giáo dục lòng tự hào của mỗi người và là chất xúc tác hòa nhập cá nhân với tập thể, tạo cơ sở cho hoạt động có ý thức của mỗi người trên tinh thần xây dựng. Truyền thống tập quán trong tập thể lao động còn được thể hiện ở sự kế thừa và phát triển các thế mạnh sở trường của tập thể (bí quyết nghề nghiệp, danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp, các sản phẩm truyền thống nổi tiếng...), phát triển bản sắc văn hóa… Người lãnh đạo tập thể lao động cần phải biết vận dụng triệt để quy luật trên, để duy trì phát huy các truyền thống, kinh nghiệm của tập thể, loại trừ các tập quán, thói quen lạc hậu, không phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh mới, trên cơ sở đó tạo điều kiện cho tập thể phát triển mạnh mẽ. 1.2.2. Lan truyền tâm lý * Khái niệm: Một trong những quá trình tâm lý rất phổ biến xảy ra trong tập thể là hiện tượng lan truyền (lây lan) tâm lý từ thành viên này sang thành viên khác, từ nhóm người này sang nhóm người khác. Kết quả của sự lan truyền tâm lý là tạo ra một trạng thái tâm lý, tình cảm của nhóm. Lan truyền tâm lý có thể có những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chung của tập thể và đến kết quả hoạt động chung của cá nhân cũng như tập thể. * Cơ chế của lan truyền tâm lý: + Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh. Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau. Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền. + Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế: • Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ. Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ. • Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ. Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá... Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể. Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể. 1.2.3. Quy luật thích ứng (quy luật nhàm chán) * Khái niệm thích ứng: Một cảm xúc nào đó được nhắc đi nhắc lại nhiều lần và không thay đổi nội dung và hình thức thì cuối cùng cũng sẽ bị suy yếu và lắng xuống. Đó là hiện tượng chai sạn của tình cảm. Hiện tượng “xa thương gần thường” là kết quả phổ biến của quy luật này * Những tác động của quy luật thích ứng: Để nghiên cứu những ảnh hưởng của quy luật thích ứng, tiến sĩ Eichele tại Đại học Bergen, Nauy và cộng sự đã yêu cầu người tham gia thực hiện lặp lại một nhiệm vụ đơn giản. Trong khi đó, não sẽ được chụp lại bằng công nghệ chụp cộng hưởng từ. Nhóm nghiên cứu đã tìm thấy những sai lầm của chủ thể được báo trước bởi một mô hình hoạt động trong não. “Chúng tôi ngạc nhiên tìm thấy, cứ khoảng 30 giây trước khi lỗi lầm được tạo ra, có một sự chuyển dịch rõ rệt trong hoạt động não”, tiến sĩ Stefan Debener tại Đại học Southampton – Anh, cho biết. “Điều này chứng tỏ bộ não đã bắt đầu tiết kiệm, bằng cách đầu tư ít hơn cho việc hoàn thành một nhiệm vụ lặp lại. Nó thể hiện ở sự suy giảm hoạt động ở vỏ não trước và gia tăng hoạt động ở vùng não liên quan đến nghỉ ngơi”. Sự nhàm chán sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu suất làm việc của nhân viên, từ sự nhàm chán của một người sẽ tạo ra những lây lan tâm lý hình thành nên một bầu không khí u ám trong công ty. Vì vậy nhà quản trị phải luôn thay đổi trong cách thức lãnh đạo, ứng xử cho phù hợp, tạo ra những hứng thú trong công việc cho nhân viên. Nếu không chú ý đến quy luật này, có thể sẽ dẫn tới tình trạng khó chịu và nhàm chán của người lao động. Ví dụ: Dùng nội dung và hình thức khen thưởng hàng quý, hàng năm giống nhau hoặc sử dụng những ngôn từ giao tiếp rập khuôn sáo rỗng… sẽ gây hiện tượng nhàm chán, thờ ơ của người lao động, mang lại hiệu quả xấu. 1.2.4. Quy luật tương phản * Khái niệm tương phản: Một sự cảm nhận này có thể làm tăng cường một cảm nhận khác đối lập với nó, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp. Đó là kết quả của sự tương tác giữa các cảm xúc, tình cảm âm tính và dương tính cùng loại. * Nội dung của quy luật tương phản: Tâm lý học phân quy luật tương phản thành hai loại: Tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời của cảm giác con người. Do tác động của quy luật tương phản mà trong quá trình quản trị thường xảy ra những cảm xúc, tình cảm hoặc những phản ứng trái ngược nhau, trong tập thể trước các quyết định hoặc phong cách quản lý khác nhau của các nhà lãnh đạo. Ví dụ : Khi người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với hai nhà quản trị có phong cách lãnh đạo trái ngược nhau: Một người dân chủ, lịch sự, tôn trọng cấp dưới; một người độc đoán nóng nảy sẽ dẫn tới hiện tượng quần chúng lao động quý mến hoặc căm ghét hai nhà quản trị nói trên hơn mức bình thường. 1.2.5. Quy luật di chuyển * Khái niệm di chuyển: Cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác, từ mặt này sang mặt khác, ví dụ như giận cá chém thớt. * Nội dung quy luật di chuyển: Các hiện tượng tâm lý có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau. Trong quá trình nhận xét đánh giá ai đó một người thường bị chi phối bởi tình cảm của mình đối với người đó, vì vậy khi đánh giá nhận xét một nhân viên, nhà quản trị cần lưu ý rằng sự thiện cảm hay ác cảm, hoặc trạng thái tình cảm hiện thời của nhà quản trị cũng có thể làm cho chúng ta nhận định, đánh giá họ một cách sai lệch đi. Nhà quản trị cần phải nắm giữ vững quy luật này để có thể tìm ra nguyên nhân đích thực của tình cảm trong quan hệ giao tiếp người người trong tập thể, để có biện pháp ứng xử thích hợp đảm bảo đoàn kết, thống nhất trong tập thể. 1.2.6. Dư luận tập thể * Khái niệm dư luận: Trong tập thể lao động mọi người có sự tiếp xúc với nhau thường xuyên, họ trao đổi với nhau về tâm tư, sự hiểu biết, kinh nghiệm, các suy nghĩ… Trước một sự kiện, hiện tượng nào đó người ta có những nhận xét, phán đoán, người ta đem trao đổi với nhau trên cơ sở đó làm phát sinh dư luận. + Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dư luận trong tập thể nhưng chúng ta có thể hiểu dư luận là hiện tượng tâm lý xã hội biểu thị thái độ phán xét, đánh giá của quần chúng về các vấn đề mà họ quan tâm. * Đặc điểm của dư luận : + Dư luận có các đặc điểm sau: • Có tính công chúng. • Liên hệ chặt chẽ với quyền lợi xã hội của cá nhân và nhóm xã hội. • Dễ dàng thay đổi. *Các nhân tố tác động tới dư luận Sự hình thành và phát triển dư luận là quá trình phức tạp, chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, bao gồm: • Nhân tố khách quan: +Tính chất của hiện tượng, sự kiện gây ra dư luận. + Số lượng và chất lượng thông tin. Nếu thông tin không đầy đủ rõ ràng thì phán đoán sẽ mơ hồ có thể dẫn đến tin đồn – một sự cường điệu hoặc xuyên tạc sự thật. • Nhân tố chủ quan: +Mức độ chuẩn bị tư tưởng của từng người trước sự kiện đó. Nếu quần chúng được chuẩn bị trước tư tưởng, thái độ thì dư luận sẽ được hình thành nhanh chóng, đúng đắn và ngược lại. +Nếp suy nghĩ của mọi người cũng làm ảnh hưởng đến tính chất của dư luận. Nếp suy nghĩ chủ quan phiến diện dễ đưa tới những phán đoán sai lệch, do đó dẫn tới những dư luận không đúng và ngược lại. +Trình độ phát triển của tập thể. Nếu tập thể đã phát triển cao là một khối thống nhất về tư tưởng, ý chí và hành động thì hình thành dư luận nhanh chóng, đúng đắn và có hiệu lực giáo dục cao. Nếu tập thể đang trong thời kỳ phân hóa chưa thống nhất thường có nhiều luồng dư luận khác nhau, thậm chí là đối lập nhau, như vậy xây dựng một tập thể vững mạnh cũng là một biện pháp quản lý điều khiển dư luận có hiệu quả. *Các giai đoạn hình thành dư luận: + Thông thường việc hình thành dư luận trải qua các giai đoạn sau: • Giai đoạn 1: Xuất hiện những sự kiện, hiện tượng được nhiều người chứng kiến, trao đổi thông tin về nó và nảy sinh các suy nghĩ về nó. • Giai đoạn 2: Có sự trao đổi giữa người này với người khác về các cảm nghĩ, ý kiến, quan điểm và phán đoán của họ đối với sự kiện xảy ra. • Giai đoạn 3: Những ý kiến khác nhau được thống nhất lại chung quanh các quan điểm cơ bản. Trên cơ sở đó hình thành nên sự phán xét đánh giá chung (ủng hộ, hoặc phản đối). • Giai đoạn 4: Là giai đoạn phát triển cao của dư luận. Có sự thống nhất giữa quan điểm, nhận thức và hành động hình thành dư luận chung. Một nhà quản trị giỏi cần quan tâm đến dư luận càng sớm càng tốt để định hướng, điều khiển, điều chỉnh dư luận theo hướng có lợi cho mình, tuyệt đối không dập tắt dư luận vì dập tắt dư luận là đối đầu với dư luận. *Chức năng của dư luận: • Chức năng điều tiết các mối quan hệ trong tập thể xã hội: Trên cơ sở đánh giá, phán xét các sự kiện, hiện tượng, dư luận xã hội nêu ra các chuẩn mực hướng dẫn việc nên làm, nên tránh. Nó làm cho các truyền thống, tập quán đã được hình thành phát huy ảnh hưởng của mình trong tập thể. • Chức năng giáo dục: Dư luận xã hội tác động vào ý thức và chi phối ý thức cá nhân. Dư luận xã hội có thể động viên, khuyến khích hoặc phê phán, công kích những biểu hiện đạo đức hoặc hành vi của cá nhân và các nhóm trong tập thể • Chức năng kiểm soát: Dư luận xã hội giám sát các hoạt động của các tổ chức xã hội, lãnh đạo các nhóm và từng cá nhân, tạo sức ép lớn trước các hiện tượng tiêu cực. • Chức năng tư vấn: Dư luận xã hội còn có chức năng tư vấn, khuyến cáo các nhà quản lý trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến tập thể. Ví dụ: đề bạt cán bộ… *Các loại dư luận: • Dư luận chính thức: Là dư luận được lãnh đạo, những người có trách nhiệm lan truyền và đồng tình ủng hộ. • Dư luận không chính thức: Thường được hình thành và lan truyền một cách tự phát, không được sự ủng hộ của lãnh đạo. Tin đồn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dư luận không chính thức. Tin đồn là thông tin không hoàn toàn đúng sự thật, chỉ chứa đựng một phần sự thật, làm méo mó và cường điệu sự thật. Tin đồn thường xuất hiện ở những nơi công tác thông tin kém, nó có ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của một số người nhất định. Định hướng dư luận xã hội là hướng dẫn quá trình hình thành và phát triển dư luận theo mục tiêu đúng đắn, cho phù hợp với quy luật: + Cung cấp thông tin về một sự kiện một cách chính xác, tức là tác động đến nhận thức của chủ thể dư luận. + Hình thành thái độ đúng đắn, khách quan về một hiện tượng. + Tạo ra sự phát ngôn thận trọng, đúng mức trên cơ sở hợp pháp, hợp tình hợp lý. PHẦN 2 ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH 2.1 Giới thiệu công ty cổ phần FPT 2. 1.1 . Công ty cổ phần FPT là một công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ viễn thông ngoài ra còn có các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. 2.1.2 . Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần FPT là tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam được thành lập vào ngày 13/9/1988, với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là CNTT và viễn thông, FPT đã cung cấp dịch vụ tới 63/63 tỉnh thành Việt Nam và không ngừng mở rộng trên thị trường toàn cầu với sự hiện diện tại 21 quốc gia. FPT đã trải qua 29 năm hình thành và phát triển để có được thành công như ngày hôm nay: - Ngày 13/9/1988, FPT được thành lập với tên gọi Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin. - Tháng 4/2002 trở thành công ty cổ phần - Năm 1998 trở thành 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam tạo bước phát triển đột phá cho lĩnh vực này tại Việt Nam. - Ngày 8/9/2006, Thành lập trường Đại học FPT. - Ngày 18/11/2006, Tập đoàn Microsoft và tập đoàn FPT kí hợp đồng liên kết với nhau. - Ngày 19/12/2008, Tập đoàn FPT công bố được chấp thuận đổi tên từ "Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ" thành "Công ty Cổ phần FPT" viết tắt là "FPT Corporation". - Năm 2012, FPT đầu tư mở rộng hệ thống bán lẻ và thương mại điện tử phát triển lĩnh vực bán lẻ. - Năm 2014, Tiến hành thương vụ M&A về lĩnh vực viễn thông của Việt Nam tại thị trương nước ngoài: Giúp FPT có thể sử dụng cả nguồn lực bên trong và bên ngoài để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng - Năm 2015, FPT chính thức được nhận Giấy phép Cung cấp dịch vụ Viễn thông tại Myanmar. Với Giấy phép này, FPT được quyền triển khai hạ tầng tuyến trục quốc gia, cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. 2.1.3. Khái quát về FPT *Nguồn nhân lực - FPT có quy mô nhân sự 28.397 người với 12.291 kỹ sư chuyên gia công nghệ, 19.563 sinh viên đang đào tạo, 1.346 nhân viên người nước ngoài, chiếm tới 75% nhân viên dưới độ tuổi 30. Đây là cơ hội phát triển to lớn cho FPT. - FPT luôn đào tạo nhân viên kế nhiệm để có thể kế cận những nhân viên khi cần bổ sung. * Cơ sở hạ tầng Nhiều năm nay FPT không ngừng xây dựng cơ sở hạ tầng ở nhiều lĩnh vực để cung cấp các dịch vụ tốt nhất đến khách hàng. * Văn hóa FPT Văn hóa FPT được trói gọn trong 6 từ “ Tôn đổi đồng –Chí gương sáng” -Dân chủ: FPT tạo môi trường làm việc dân chủ tạo điều kiện phát triển mỗi các nhân. - Đoàn kết :FPT giúp tạo điều kiện nâng cao tinh thần đoàn kết giữa các cá nhân và giữa các bộ phận với nhau trong công ty . -Tự do sáng tạo và đổi mới: FPT luôn khuyến khích tự do sáng tạo và đổi mới giúp cho FPT luôn luôn trở thành người dẫn đầu. ............

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN : TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH -********* -

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài :“ Các quy luật tâm lí xã hội trong tập thể lao động và ứng dụng trong quản trị kinh doanh ”

Giáo viên hướng dẫn :

Nhóm 1

Lớp :

Trang 2

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.1 : Nhóm

1.1.2 : Tập thể

1.1.3 : Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động

lao động

1.2.1 : Truyền thống, tập quán

1.2.2 : Lan truyền tâm lý

1.2.3 : Quy luật thích ứng

1.2.4 : Quy luật tương phản

1.2.5 : Quy luật di chuyển

1.2.6 : Dư luận tập thể

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH

2.1 Giới thiệu công ty cổ phần FPT

2.2 Thực trạng ứng dụng và công ty FPT

2.1 Truyền thống tập quán

2.2 Lan truyền tâm lý

2.3 Quy luật thích ứng ( quy luật nhàm chán )

2.4 Quy luật tương phản

2.5 Quy luật di chuyển

Trang 3

KẾT LUẬN

LỜI MỞ ĐẦU

Có hàng triệu người muốn làm giàu bằng con đường kinh doanh Song sự hiểu biết về nghề kinh doanh lại chưa sâu sắc nên họ rất lúng túng trong việc khởi sự như thế nào , làm gì để hình thành một doanh nghiệp ? Đi vào hướng kinh doanh nào là đúng ?

Nêu lên tâm lý người mua – bán Trong thực tế vấn đề mua bán dù trong thời kì , giai đoạn nào cũng cần phải được quan tâm Bởi vậy chỉ có thông qua nhu cầu tiêu dùng thì sản phẩm sản xuất ra mới trở thành sản phẩm thật sự Sảnphẩm tạo ra các sản phẩm là để thỏa mãn nhu cầu cầu của con người Nếu biết cách bán hàng , biết cách khơi gợi cũng làm con người nảy sinh sự thèm muốn , khát khao tiêu dùng hơn Trước đây đã có những đề tài nghiên cứu về tâm lý quản trị kinh doanh nhưng phầm lớn là nghiên cứu về thái độ , hành vi động cơ của người mua mà chưa có đề tài nghiên cứu , đi sâu vào đặc điểm tâm lý cá nhân của mỗi người

Mỗi một sản phẩm dịch vụ của nghành viễn thông có đặc thù là chỉ đem lạidoanh thu cho doanh nghiệp khi khách hàng sử dụng dịch vụ Quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng là quá trình quan trọng nhất , vì vậy mỗi bước đi , quyết định , sơ suất trong việc đem lại sự hài lòng cho khách hàng đều có thể dẫn đến sự tổn thất cho doanh nghiệp và hơn nữa có thể dẫn đến sự thất bại cho doanh nghiệp Chính vì vậy , việc nghiên cứu một cách có hệ thống đặc điểm các quy luật tâm lý cá nhân sẽ góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạch tranh , từ đó xây dựng được uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu này , lãnhđạo công ty cổ phần FPT đã chú trọng đi sâu và tìm hiểu kĩ hơn nhằm nắm bắt được tâm lý của khách hàng , phát hiện nghiên cứu động cơ , tạo được sự tin tưởng hài lòng của họ - đó là con đường tất yếu trong hoạt động kinh doanh , là con đường bền gốc cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển , giúp cho doanh nghiệp hiểu thêm về khách hàng và tự giới thiệu về mình nhằm gây thiện cảm

để ngày càng có nhiều khách hàng hơn

Vì vậy nhóm 1 chúng em đã hướng tới đề tài : “ Các quy luật tâm lí xã hội trong tập thể lao động và ứng dụng trong quản trị kinh doanh ” Để hiểu rõ hơn phần nào thành công của họ !

Trang 4

*Phân loại

- Theo quy mô : Nhóm lớn và nhóm nhỏ

- Theo quy chế xã hội : Nhóm chính thức và nhóm không chính thức

+ Nhóm chính thức là nhóm được thành lập trên cơ sở văn bản chính thức củanhà nước, qui chế của cơ quan; nhóm chính thức có kỷ luật chặt chẽ, địa vị vai trò của các thành viên được ghi thành văn bản

+ Nhóm không chính thức hình thành và tồn tại trên cơ sở quan hệ tâm lý giữa các thành viên Quyền hành trong nhóm chính thức không do ai ấn định

Khái niệm : Tập thể là nhóm chính thức có tổ chức cao, thốngnhất, thực hiện mục đích chung, phù hợp với lợi ích xã hội

* Tập thể lao động: là một nhóm người được tập hợp lại trong

một tổ chức có tư cách pháp nhân, có mục đích hoạt động

chung, có sự phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân để đạt được mục đích đề ra Sự tồn tại và phát triển của tập thể dựa trên cơ sở thoả mãn và kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung

* Đặc điểm của tập thể lao động:

- Thống nhất mục đích hoạt động: xuất phát từ nhu cầu của các thành viên và lợiích của xã hội

- Sự thống nhất về tư tưởng: đó là sự thống nhất về quan điểm chính trị, đạo đứccủa đa số thành viên trong tập thể lao động

Trang 5

- Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể: để đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể.

- Có kỷ luật lao động: tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung và đảm bảo cho mọi thắng lợi của hoạt động tập thể, đồng thời cũng đảm bảo cho tự do của mỗi cá nhân người lao động

- Có sự lãnh đạo tập trung thống nhất: nhằm thực hiện thắng lợi mục đích

-Tập thể bậc hai (tập thể trung gian): như khoa ở trường đại học, các phòng, bancủa cơ quan hành chính sự nghiệp…

- Tập thể chính: nhà máy, xí nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu,…

* Cấu trúc tập thể lao động: bao gồm cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức

- Cấu trúc chính thức: là cấu trúc được hình thành từ quy chế tổ chức do pháp luật, nhà nước ban hành Quy định rõ về tổ chức hành chính, biên chế, xác định mối quan hệ giữa các bộ phận của tập thể, các quan hệ cá nhân Cấu trúc chính thức là điều kiện quan trọng cho hoạt động của tập thể, đảm bảo mối quan hệ công việc giữa những người lao động, gắn bó họ với nhau trong quá trình lao động có tổ chức, xây dựng bầu không khí lành mạnh, sôi động trong tập thể

- Cấu trúc không chính thức: là những nhóm được hình thành và tồn tại trong tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sở quy chế của nhà nước Cơ sở hình thành của nhóm không chính thức

là sự tương hợp tâm lý giữa các cá nhân, sự gần gũi về quan niệm sống, tuổi tác,nghề nghiệp, sở thích… mối quan hệ tình cảm giữa các thành viên trong nhóm không chính thức chặt chẽ hơn, tác động đến tâm lý con người, kích thích ngườilao động thể hiện đầy đủ phẩm chất của mình trong những điều kiện nhất định Trong cấu trúc không chính thức bao giờ cũng có một người đứng đầu

1.1.3 Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động

Trang 6

a Giai đoạn thứ nhất- Tổng hợp sơ cấp

* Tập thể mới bắt đầu hình thành Trong giai đoạn này các thành viên còn giữ nhiều cái riêng chưa có sự phối hợp đồng bộ,, mọi người đang làm quen dần vớinhau, mọi người trong tập thể chưa biết hết mặt nhau, cả lãnh đạo cũng chưa biết mặt cấp dưới Trong tập thể đang có sự cạnh trạnh để xác định thủ lĩnh của từng nhóm

* Nhà quản trị phải đề ta những nhiệm vụ và chương trình hoạt động của tập thể, thống nhất các yêu cầu, thống nhất giữa các thành viên Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc Có thể sử dụng các biện pháp lãnh đạo cương quyết, cứng rắn, phong cách lãnh đạo có thể dùng trong giai đoạn này là quyết đoán, thậm chí là độc đoán

b Giai đoạn 2- Giai đoạn phân hóa

* Trong giai đoạn này một số thành viên có ý thức hình thành đội ngũ cốt cán làm chỗ dựa cho nhà quản trị, một số khác thụ động nhưng có ý thức tương đối tốt, một số khác có ý thức tiêu cực Nói chung trong tập thể chưa có sự thống nhất và tự giác trong hoạt động

* Nhà quản trị phải chú ý xây dựng đội ngũ cốt cán, nghĩa là chọn một nhóm cán bộ tích cực làm chỗ dựa cho mình, từ những người này sẽ lôi kéo những nhóm trung gian, chuyển biến nhóm tiêu cực, hình thành bầu không khí tốt đẹp trong tập thể Sử dụng phương pháp thuyết phục và hành chính, phong cách lãnh đạo nên dùng là dân chủ quyết đoán

c Giao đoạn 3: Tập thể hình thành trọn vẹn

* Tập thể đã hình thành trọn vẹn, hoàn chỉnh Trong giai đoạn này tập thể đã có bầu không khí tâm lý- xã hội tương đối tốt, các thành viên trong tập thể phối hợp ăn ý với nhau, có ý thức kỷ luật và tinh thần tự giác cao

* Chức năng của người lãnh đạo lúc này chỉ còn là dự đoán, lập kế hoạch, xác định phương hướng phát triển của tập thể Hiệu quả của tập thể lên rất cao, tập thể hình thành trọn vẹn nhà quản trị không nên sử dụng phương pháp lãnh đạo độc đoán vì

nó sẽ làm giảm đi tính sáng tạo của tập thể, mà có thể sử dụng phương pháp dânchủ

d Giai đoạn 4- Phát triển cao nhất

Trang 7

* Đây là giai đoạn các thành viên trong tập thể rất đoàn kết, có sự phát triển cao

độ của nhân cách các thành viên Mỗi cá nhân tỏ ra tích cực tối đa trong hoạt động chung của tập thể cũng như trong việc tu dưỡng, tự hoàn thiện bản thân mình

* Việc lãnh đạo giai đoạn này rất khó khăn nhưng cũng rất dễ dàng Nhà quản trị phải hoàn hảo về mọi mặt: có học thức, có văn hóa, có đạo đức và kinh nghiệm, phải mềm dẻo và có sáng kiến, vừa yêu cầu cao, vừa khéo léo trong ứng xử

1.2 Các quy luật tâm lý phổ biến tác động đến tập thể lao động

chất và đặc điểm tâm lý chung trong đời sống tinh thần hằng ngày của một tập thể Chúng bao gồm những quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý xã hội của một tập thể nhất định Các quá trình tâm lý xã hội thường xảy ra như: thích nghi lẫn nhau, giao tiếp, tìm hiểu và đánh giá lẫn nhau, liên kết với nhau hay xung đột, chia rẽ, cảm hóa, thuyết phục, bắt chước lẫn nhau và lây lan tâm lý cho nhau…

động, truyền thống có ý nghĩa lớn trong việc giáo dục lòng tự hào của mỗi người và là chất xúc tác hòa nhập cá nhân với tập thể, tạo cơ sở cho hoạt động có ý thức của mỗi người trên tinh thần xây dựng Truyền thống tập quán trong tập thể lao động còn được thể hiện ở sự kế thừa và phát triển các thế mạnh sở trường của tập thể (bí quyết nghề nghiệp, danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp, các sản phẩm truyền thống nổi tiếng ), phát triển bản sắc văn hóa… Người lãnh đạo tập thể lao động

Trang 8

cần phải biết vận dụng triệt để quy luật trên, để duy trì phát huy các truyền thống, kinh nghiệm của tập thể, loại trừ các tập quán, thói quen lạc hậu, không phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh mới, trên cơ sở đó tạo điều kiện cho tập thể phát triển mạnh mẽ.

1.2.2 Lan truyền tâm lý

* Khái niệm: Một trong những quá trình tâm lý rất phổ biến

xảy ra trong tập thể là hiện tượng lan truyền (lây lan) tâm lý từ thành viên này sang thành viên khác, từ nhóm người này sang nhóm người khác Kết quả của sự lan truyền tâm lý là tạo ra một trạng thái tâm lý, tình cảm của nhóm Lan truyền tâm lý cóthể có những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với tình cảm chung của tập thể và đến kết quả hoạt động chung của cá nhâncũng như tập thể

* Cơ chế của lan truyền tâm lý:

+ Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con ngườitrước sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền

+ Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế:

• Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ Chẳng hạn như sự thay đổi mốtmới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ

• Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳngcao độ Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn,

sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá

Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý

để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể Cần tránh

sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể

Trang 9

1.2.3 Quy luật thích ứng (quy luật nhàm chán)

* Khái niệm thích ứng: Một cảm xúc nào đó được nhắc

đi nhắc lại nhiều lần và không thay đổi nội dung và hình thức thì cuối cùng cũng sẽ bị suy yếu và lắng xuống Đó là hiện tượng chai sạn của tình cảm Hiện tượng “xa thương gần thường” là kết quả phổ biến của quy luật này

* Những tác động của quy luật thích ứng:

Để nghiên cứu những ảnh hưởng của quy luật thích ứng, tiến sĩ Eichele tại Đại học Bergen, Nauy và cộng sự đã yêu cầu người tham gia thực hiện lặp lại một nhiệm vụ đơn giản Trong khi đó, não sẽ được chụp lại bằng công nghệ chụp cộng hưởng từ

Nhóm nghiên cứu đã tìm thấy những sai lầm của chủ thể được báo trước bởi một mô hình hoạt động trong não

“Chúng tôi ngạc nhiên tìm thấy, cứ khoảng 30 giây trước khi lỗi lầm được tạo ra, có một sự chuyển dịch rõ rệt trong hoạt động não”, tiến sĩ Stefan Debener tại Đại học

Southampton – Anh, cho biết

“Điều này chứng tỏ bộ não đã bắt đầu tiết kiệm, bằng cách đầu tư ít hơn cho việc hoàn thành một nhiệm vụ lặp lại Nó thể hiện ở sự suy giảm hoạt động ở vỏ não trước vàgia tăng hoạt động ở vùng não liên quan đến nghỉ ngơi”

Sự nhàm chán sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu suất làm việc của nhân viên, từ sự nhàm chán của một người sẽ tạo ra những lây lan tâm lý hình thành nên một bầu không khí u ám trong công ty Vì vậy nhà quản trị phải luôn thay đổi trong cách thức lãnh đạo, ứng xử cho phù hợp, tạo ra những hứng thú trong công việc cho nhân viên Nếu không chú ý đến quy luật này, có thể sẽ dẫn tới tình trạng khó chịu và nhàm chán của người lao động Ví dụ: Dùng nội dung và hình thức khen thưởng hàng quý, hàng năm giống nhau hoặc sử dụng những ngôn từ giao tiếp rập khuôn sáo rỗng… sẽ gây hiện tượng nhàm chán, thờ ơ của người lao động, mang lại hiệu quả xấu

1.2.4 Quy luật tương phản

* Khái niệm tương phản: Một sự cảm nhận này có thể làm

tăng cường một cảm nhận khác đối lập với nó, xảy ra đồng thời

Trang 10

hoặc nối tiếp Đó là kết quả của sự tương tác giữa các cảm xúc, tình cảm âm tính và dương tính cùng loại

* Nội dung của quy luật tương phản: Tâm lý học phân quy

luật tương phản thành hai loại: Tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời của cảm giác con người Do tác động của quy luật tương phản mà trong quá trình quản trị thường xảy ra

những cảm xúc, tình cảm hoặc những phản ứng trái ngược

nhau, trong tập thể trước các quyết định hoặc phong cách quản

lý khác nhau của các nhà lãnh đạo

Ví dụ : Khi người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với hai

nhà quản trị có phong cách lãnh đạo trái ngược nhau: Một

người dân chủ, lịch sự, tôn trọng cấp dưới; một người độc đoán nóng nảy sẽ dẫn tới hiện tượng quần chúng lao động quý mến hoặc căm ghét hai nhà quản trị nói trên hơn mức bình thường

1.2.5 Quy luật di chuyển

* Khái niệm di chuyển: Cảm xúc, tình cảm của con người có

thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác, từmặt này sang mặt khác, ví dụ như giận cá chém thớt

* Nội dung quy luật di chuyển: Các hiện tượng tâm lý có mối

liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau Trong quá trình nhận xét đánh giá ai đó một người thường bị chi phối bởi tình cảm của mình đối với người đó, vì vậy khi đánh giá nhận xét một nhân viên, nhà quản trị cần lưu ý rằng sự thiện cảm hay ác cảm, hoặc trạng thái tình cảm hiện thời của nhà quản trị cũng

có thể làm cho chúng ta nhận định, đánh giá họ một cách sai lệch đi

Nhà quản trị cần phải nắm giữ vững quy luật này để có thể tìm

ra nguyên nhân đích thực của tình cảm trong quan hệ giao tiếp người người trong tập thể, để có biện pháp ứng xử thích hợp đảm bảo đoàn kết, thống nhất trong tập thể

1.2.6 Dư luận tập thể

* Khái niệm dư luận: Trong tập thể lao động mọi người có sự

tiếp xúc với nhau thường xuyên, họ trao đổi với nhau về tâm tư,

Trang 11

sự hiểu biết, kinh nghiệm, các suy nghĩ… Trước một sự kiện, hiện tượng nào đó người ta có những nhận xét, phán đoán, người ta đem trao đổi với nhau trên cơ sở đó làm phát sinh dư luận

+ Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dư luận trong tập thể nhưng chúng ta có thể hiểu dư luận là hiện tượng tâm lý xã hội biểu thị thái độ phán xét, đánh giá của quần chúng về các vấn

đề mà họ quan tâm

* Đặc điểm của dư luận :

+ Dư luận có các đặc điểm sau:

• Có tính công chúng

• Liên hệ chặt chẽ với quyền lợi xã hội của cá nhân và nhóm xã hội

• Dễ dàng thay đổi

*Các nhân tố tác động tới dư luận

Sự hình thành và phát triển dư luận là quá trình phức tạp, chịu

sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, bao gồm:

• Nhân tố khách quan:

+Tính chất của hiện tượng, sự kiện gây ra dư luận

+ Số lượng và chất lượng thông tin Nếu thông tin không đầy đủ

rõ ràng thì phán đoán sẽ mơ hồ có thể dẫn đến tin đồn – một sựcường điệu hoặc xuyên tạc sự thật

• Nhân tố chủ quan:

+Mức độ chuẩn bị tư tưởng của từng người trước sự kiện

đó Nếu quần chúng được chuẩn bị trước tư tưởng, thái độ thì dư luận sẽ được hình thành nhanh chóng, đúng đắn và ngược lại

+Nếp suy nghĩ của mọi người cũng làm ảnh hưởng đến tính chất của dư luận Nếp suy nghĩ chủ quan phiến diện

dễ đưa tới những phán đoán sai lệch, do đó dẫn tới những

dư luận không đúng và ngược lại

Trang 12

+Trình độ phát triển của tập thể Nếu tập thể đã phát triểncao là một khối thống nhất về tư tưởng, ý chí và hành động thì hình thành dư luận nhanh chóng, đúng đắn và có hiệu lực giáo dục cao Nếu tập thể đang trong thời kỳ phânhóa chưa thống nhất thường có nhiều luồng dư luận khác nhau, thậm chí là đối lập nhau, như vậy xây dựng một tập thể vững mạnh cũng là một biện pháp quản lý điều khiển

dư luận có hiệu quả

*Các giai đoạn hình thành dư luận:

+ Thông thường việc hình thành dư luận trải qua các giai đoạn sau:

• Giai đoạn 1: Xuất hiện những sự kiện, hiện tượng được nhiều người chứng kiến, trao đổi thông tin về nó và nảy sinh các suy nghĩ về nó

• Giai đoạn 2: Có sự trao đổi giữa người này với người khác

về các cảm nghĩ, ý kiến, quan điểm và phán đoán của họ đối với sự kiện xảy ra

• Giai đoạn 3: Những ý kiến khác nhau được thống nhất lạichung quanh các quan điểm cơ bản Trên cơ sở đó hình thành nên sự phán xét đánh giá chung (ủng hộ, hoặc phảnđối)

• Giai đoạn 4: Là giai đoạn phát triển cao của dư luận Có

sự thống nhất giữa quan điểm, nhận thức và hành động hình thành dư luận chung Một nhà quản trị giỏi cần quan tâm đến dư luận càng sớm càng tốt để định hướng, điều khiển, điều chỉnh dư luận theo hướng có lợi cho mình, tuyệt đối không dập tắt dư luận vì dập tắt dư luận là đối đầu với dư luận

*Chức năng của dư luận:

• Chức năng điều tiết các mối quan hệ trong tập thể xã hội: Trên cơ sở đánh giá, phán xét các sự kiện, hiện tượng,

dư luận xã hội nêu ra các chuẩn mực hướng dẫn việc nên làm, nên tránh Nó làm cho các truyền thống, tập quán đã được hình thành phát huy ảnh hưởng của mình trong tập thể

• Chức năng giáo dục: Dư luận xã hội tác động vào ý thức

và chi phối ý thức cá nhân Dư luận xã hội có thể động viên, khuyến khích hoặc phê phán, công kích những biểu

Trang 13

hiện đạo đức hoặc hành vi của cá nhân và các nhóm trongtập thể

• Chức năng kiểm soát: Dư luận xã hội giám sát các hoạt động của các tổ chức xã hội, lãnh đạo các nhóm và từng

cá nhân, tạo sức ép lớn trước các hiện tượng tiêu cực

• Chức năng tư vấn: Dư luận xã hội còn có chức năng tư vấn, khuyến cáo các nhà quản lý trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến tập thể Ví dụ: đề bạt cán bộ…

*Các loại dư luận:

• Dư luận chính thức: Là dư luận được lãnh đạo, những người có trách nhiệm lan truyền và đồng tình ủng hộ

• Dư luận không chính thức: Thường được hình thành và lan truyền một cách tự phát, không được sự ủng hộ của lãnh đạo Tin đồn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dư luận không chính thức

Tin đồn là thông tin không hoàn toàn đúng sự thật, chỉ chứa đựng một phần sự thật, làm méo mó và cường điệu

sự thật Tin đồn thường xuất hiện ở những nơi công tác thông tin kém, nó có ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của một số người nhất định Định hướng dư luận xã hội là hướng dẫn quá trình hình thành và phát triển dư luận theo mục tiêu đúng đắn, cho phù hợp với quy luật:

+ Cung cấp thông tin về một sự kiện một cách chính xác, tức là tác động đến nhận thức của chủ thể dư luận

+ Hình thành thái độ đúng đắn, khách quan về một hiện tượng

+ Tạo ra sự phát ngôn thận trọng, đúng mức trên cơ sở hợp pháp, hợp tình hợp lý

PHẦN 2 ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH

2.1 Giới thiệu công ty cổ phần FPT

2 1.1 Công ty cổ phần FPT là một công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ viễn thông ngoài ra còn có các lĩnh vực kinh doanh khác nhau

Trang 14

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần FPT là tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam được thành lập vào ngày 13/9/1988, với lĩnh vực kinh doanh cốtlõi là CNTT và viễn thông, FPT đã cung cấp dịch vụ tới 63/63 tỉnh thành Việt Nam và không ngừng mở rộng trên thị trường toàn cầu với sự hiện diện tại 21 quốc gia

FPT đã trải qua 29 năm hình thành và phát triển để có được thành công như ngày hôm nay:

- Ngày 13/9/1988, FPT được thành lập với tên gọi Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin

- Tháng 4/2002 trở thành công ty cổ phần

- Năm 1998 trở thành 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam tạo bước phát triển đột phá cho lĩnh vực này tại Việt Nam

- Ngày 8/9/2006, Thành lập trường Đại học FPT

- Ngày 18/11/2006, Tập đoàn Microsoft và tập đoàn FPT kí hợp đồng liên kết với nhau

- Ngày 19/12/2008, Tập đoàn FPT công bố được chấp thuận đổi tên từ "Công ty Cổ phần Phát triển và Đầu tư Công nghệ" thành

"Công ty Cổ phần FPT" viết tắt là "FPT Corporation"

- Năm 2012, FPT đầu tư mở rộng hệ thống bán lẻ và thương mạiđiện tử phát triển lĩnh vực bán lẻ

- Năm 2014, Tiến hành thương vụ M&A về lĩnh vực viễn thông của Việt Nam tại thị trương nước ngoài: Giúp FPT có thể sử dụng cả nguồn lực bên trong và bên ngoài để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

- Năm 2015, FPT chính thức được nhận Giấy phép Cung cấp dịch vụ Viễn thông tại Myanmar Với Giấy phép này, FPT được quyền triển khai hạ tầng tuyến trục quốc gia, cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng khác

2.1.3 Khái quát về FPT

*Nguồn nhân lực

Trang 15

- FPT có quy mô nhân sự 28.397 người với 12.291 kỹ sư chuyên gia công nghệ, 19.563 sinh viên đang đào tạo, 1.346 nhân viên người nước ngoài, chiếm tới 75% nhân viên dưới độ tuổi 30 Đây

là cơ hội phát triển to lớn cho FPT

- FPT luôn đào tạo nhân viên kế nhiệm để có thể kế cận những nhân viên khi cần bổ sung

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Với 4 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi :

-Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm; Tích hợp hệ thống; và Dịch vụ CNTT

-Viễn thông: bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số

-Phân phối - bán lẻ các sản phẩm công nghệ: bao gồm Phân phối các sản phẩm công nghệ và Bán lẻ các sản phẩm công nghệ

-Giáo dục: bao gồm trường THPT FPT, Đại học FPT, sau đại học, liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến

2.1 5 Các công ty trực thuộc.

- Công ty TNHH Phần mềm FPT (FPT Software)

Ngày đăng: 27/10/2017, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM  - Các quy luật tâm lí xã hội trong tập thể lao động của FPT
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w