1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

p n l i gi i chi ti t minh h a

6 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

p n l i gi i chi ti t minh h a tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...

Trang 1

PHẦN 1: BẢNG ĐÁP ÁN

PHẦN 2: LỜI GIẢI CHI TIẾT

1 CẤU TRÚC ĐỀ THI

Đề thi bao gồm:

• 2 câu ngữ âm (dễ)

• 2 câu trọng âm (trung bình)

• 3 câu sửa lỗi sai (trung bình)

• 14 câu hoàn thành câu trong đó có 2 câu chức năng giao tiếp (2 dễ- 7 TB- 5 Khó)

• 2 câu tìm từ đồng nghĩa (Trung bình)

ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ NHẬN ĐỊNH ĐỀ MINH HỌA MÔN TIẾNG ANH 2017

Hôm qua ngày 5/10/2016 Bộ giáo dục và đào tạo đã công bố đề thi minh họa tất cả các môn thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 Sau đây là đáp án chi tiết và nhận định đề thi minh họa môn tiếng anh 2017 do đội ngũ Hocmai.vn thực hiện để giúp cho học sinh có hướng ôn tập đúng đắn để đạt được điểm cao trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia sắp tới.

Trang 2

• 2 câu tìm từ trái nghĩa (Trung bình)

• 3 câu chọn câu nghĩa không đổi/ gần nghĩa (Trung bình)

• 2 câu hỏi nối 2 câu đơn thành 1 câu ghép (khó)

• 5 câu điền từ vào đoạn văn (1 dễ- 2 TB- 2 khó)

• 15 câu bài đọc, mỗi bài đọc gồm 7 câu (2 dễ- 8 TB- 5 khó)

2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁP ÁN GỢI Ý CHI TIẾT

Question 1 B stopped phát âm /t/ trong khi các từ còn lại là /id/

Question 2 A century phát âm là /s/ trong khi các từ còn lại là /k/

Question 3 B canoe trọng âm rơi số 2 trong khi các từ còn lại trọng âm rơi số 1.

Question 4 C currency trọng âm rơi số 1 trong khi các từ còn lại trọng âm rơi số 2.

Question 5 B are-> is vì chủ ngữ measles (bệnh sởi) là chủ ngữ số ít (hòa hợp chủ vị)

Question 6 C that -> which Thay thế cho cả mệnh đề đứng trước thì phải dùng which kèm dấu “,” ở đằng

trước ( mệnh đề quan hệ)

Question 7 D bỏ having Vì các từ phía trước là N nên chúng ta chỉ cần dùng full commitment ( cấu trúc

song hành)

Question 8 C

S+have/has+ P2 since S+ Ved (thì)

Question 9 B an Ta biết cấu trúc: a number of+ Ns: có nhiều …

Tuy nhiên ở đây đứng trước “increasing number” nên ta dùng “an”

Kiến thức: Cấu trúc+ sử dụng a/an

Question 10 C the more So sánh kép “The comparative S+V, the comparative S+V”

Kiến thức: So sánh (so sánh kép)

Question 11 D “How many people there were.”

Câu gián tiếp có “wanted to know” nên phía sau lùi thì và giữ S+ V

Kiến thức: Câu gián tiếp

Question 12 D “is said to have fought”

Xác định hình thức câu là bị động nên loại trừ A và B

Phân vân giữa C và D, nhưng việc tham gia WW II xảy ra trong quá khứ lệch thì với “is said” nên phải áp dụng cấu trúc “ is said to have P2 “ mà trong bài là “is said to have fought”

Kiến thức: câu bị động

Question 13 A under trong cụm từ “under pressure” chịu áp lực.

Trang 3

Kiến thức: SGK U1/ cụm từ cố định.

Question 14 A biology trong cụm “do research on…” làm nghiên cứu trên…

Sau giới từ on ta dùng N chỉ vật biology: sinh học

Kiến thức: Giới từ/ từ vựng: SGK U1

Question 15 A endangered trong cụm “endangered animals” động vật đang nguy hại

Kiến thức: Từ vựng SGK U10

Question 16 D devote oneself/ time to Ving: Cống hiến bản thân/ thời gian làm gì

Kiến thức: Cấu trúc hay gặp

Question 17: D impolite: mất lịch sự

Nghĩa: Huýt sáo hay vỗ tay để thu hút sự chú ý của ai đó được coi là mất lịch sự thậm chí là thô lỗ trong một số trường hợp

Kiến thức: SGK U3

Question 18 B held up

Hold up: dừng, trì trệ

Be held up in the traffic: bị kẹt xe

Các phương án khác A carry on: tiếp tục; C put off: trì hoãn; D take after: giống

Kiến thức: Phrasal Verb

Question 19 A keep up with: bắt kịp

Cô ta quá mệt và không thể bắt kịp với nhóm

Kiến thức: Phrasal Verb

Question 20 C Thank you Lời đáp phù hợp cho một lời khen ngợi.

Question 21 B That‘s very kind of you Lời khen ngợi về sự tử tế sau khi được đề nghị giúp đỡ.

Question 22 D follow= adhere to : tuân theo

Question 23 C poor inhabitants= the underprivileged: những người nghèo khổ.

Question 24 A few and far between: ít, khan hiếm >< A easy to find: dễ tìm, dễ kiếm.

Question 25 B in time: kịp giờ >< B later than expected: muộn hơn dự kiến.

Question 26 B Luisa must have been very disappointed when she failed the exam

Câu gốc: Tôi chắc là Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy bị trượt trong kì thi

Phỏng đoán trong quá khứ nên dùng Modal Verb (must) + have+ P2

Question 27 D She suggested that I see a doctor if the sore throat did not clear up.

Câu gốc: “ Bạn nên tới gặp bác sĩ nếu họng vẫn chưa khỏi đau” cô ấy nói với tôi

Cô ấy gợi ý/ đề nghị rằng tôi nên tới gặp bác sĩ nếu họng vẫn chưa khỏi đau

Trang 4

Question 28 C.

Câu gốc: Nếu không có lời khuyên của thầy giáo, cô ấy sẽ đã chẳng viết được bài luận hay như vậy

Câu tương ứng đúng: Cô ấy đã viết được bài luận hay nhờ vào lời khuyên của thầy giáo

Question 29 C Câu gốc: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều trong kì thi lái xe Cô ấy không thể vượt qua được.

Câu tương ứng: Dù có cố gắng thế nào, cô ấy vẫn không thể đậu được kì thi lái xe

Cấu trúc: No matter how+ adv+ S+V

Question 30 A Chúng tôi đã không muốn tiêu nhiều tiền Chúng tôi đã ở một khách sạn rẻ

Câu tương ứng: Thay vì (để mà không) tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở một khách sạn rẻ

Cấu trúc: Rather than + Ving

Question 31 A There is a lot that you can do to improve your memory: Có nhiều cách để cải thiện trí nhớ

của bạn

Question 32 A the reason why…: lý do tại sao, lý do mà.

Question 33 C Take an active interest in what you want to remember, and focus on it consciously

Chủ động tìm những điều thú vị trong những cái bạn muốn nhớ và tập trung có ý thức

Question 34 C heart rate: nhịp đập của tim

Question 35 The fats found in fish: lượng chất béo tìm thấy trong các loại cá như…

Question 36 C more energy Những thức uống đề cập trong đoạn 1 nhằm cung cấp cho khách hàng….

Thêm năng lượng These beverages have the specific aim of giving tired consumers more energy.

Question 37 C Red Bull Từ “it” trong đoạn 2 thay thế cho ‘Red Bull”

The company that puts out this beverage has stated in interviews that Red Bull is not a thirst quencher Nor

is it meant to be a fluid replacement drink for athletes.

Question 38 D Theo bài viết thì điều gì khiến các nhà nghiên cứu khó có thể biết là thức uống tăng năng

lượng này có thực sự đem lại năng lượng không ?

D The mixture of various ingredients: sự pha trộn của quá nhiều thành phần

Another problem is that there are so many things in the beverages Nobody knows for sure how all of the ingredients in energy drinks work together.

Question 39 B Từ “plausible” gần nghĩa với từ reasonable: hợp lý.

Question 40 D Dr Bauer đã nghiên cứu gì?

D Vitamins and chemicals in the body: Vitamin và các chất hóa học trong cơ thể

Vì ông đưa ra các nhận định liên quan đến ảnh hưởng của các đồ uống lên cơ thể nên D là hợp lý nhất

He says ―It is plausible if you put all these things together, you will get a good result.” However, Dr Bauer adds the mix of ingredients could also have a negative impact on the body ―We just don't know at this point” he says.

Question 41 C Điều gì là không đúng theo như bài viết:

C It has been scientifically proved that energy drinks work (Nó đã được chứng minh một cách khoa học rằng nước tăng lực có hiệu quả)

Trang 5

Health professionals are not so sure, though For one thing, there is not enough evidence to show that all of the vitamins added to energy drinks actually raise a person's energy level.

Question 42 B Ý chính của bài là gì?

B It is uncertain whether energy drinks are healthy

Vẫn chưa chắc chắn liệu rằng nước uống tăng lực tốt cho sức khỏe (ý được tìm thấy xuyên suốt trong bài)

Question 43 Trong bài đề cập rằng thời tiết khắc nghiệt………

A.becoming more common: ngày càng phổ biến

In theory, they are very rare But these days, our TV screens are constantly showing such extreme weather events.

Question 44 D “lethal” = D causing deaths: gây chết người.

Question 45 A Điều gì gây ra hàng ngàn cái chết năm 2003:

A.a period of hot weather : thời kỳ nắng nóng kéo dài

And then there are unexpected heat waves, such as in 2003 in Europe That summer, 35,000 deaths were said to be heat-related.

Question 46.C Theo như bài viết thì thời tiết khắc nghiệt là một vấn đề vì:

C.it‘s often very destructive- nó có tính hủy diệt/ phá hoại

Giaỉ thích:

The effects of this kind of rainfall are dramatic and lethal.

And then there are unexpected heat waves, such as in 2003 in Europe That summer, 35,000 deaths were said to be heat-related.

Question 47 C Từ “ that” trong đoạn 3 thay cho:

C.greenhouse gases

“greenhouse gases that trap heat in the Earth‘s atmosphere.”

Question 48.B Thời tiết khắc nghiêt có thể được gây ra bởi:

B water vapour in the atmosphere: hơi nước trong không khí

Warmer oceans produce more water vapour – think of heating a pan of water in your kitchen Turn up the

heat, it produces steam more quickly Satellite data tells us that the water vapour in the atmosphere has

gone up by four percent in 25 years This warm, wet air turns into the rain, storms, hurricanes and

typhoons that we are increasingly experiencing.

Question 49.C Vệ tinh được dùng để:

C.measure changes in atmospheric water vapour

Satellite data tells us that the water vapour in the atmosphere has gone up by four percent in 25 years.

Trang 6

Question 50 D Ý nào mà bài đọc không ủng hộ:

D Such extreme weather is hardly the consequence of human activity

“Thời tiết khắc nghiệt hiếm khi là hậu quả của hoạt động của con người.”

Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 26/10/2017, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w