bao cao tai chinh kiem toan 2014 tong hop tya tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1ngày 31 tháng 12 năm 2014
€
ụ
Trang 2Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya (Việt Nam)
Thông tin về Công ty
Giấy phép đầu tư số
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp 414/GPDC1-BKH-KCN-DN 414/GPDC2-BKH-KCN-DN 414/GPDC3-BKH-KCN-DN 414/GCNDC2/47/2
ngay 16 thang 5 nam 2003 ngay 23 thang 6 nam 2003 ngay 7 thang 5 nam 2004 ngay 6 thang 9 nam 2007 ngay 11 thang 7 nam 2008 ngay 18 thang 12 nam 2008 ngay 30 thang 8 nam 2010 ngay 29 thang 11 nam 2011 ngay 13 thang 5 nam 2013
do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp Giấy phép đầu tư có giá trị trong 50 năm kể từ ngày cấp Giấy phép đầu
tư đầu tiên
Ông Shen Shang Pang Ông Shen Shang Tao
Mr Shen Shang Hung Ong Shen San Yi Ong Wang Ting Shu Ong Tsai Chung Cheng Ong Tu Ting Jui
Ong Wang Ting Shu Ong Chen Chung Kuang
Khu Công nghiệp Biên Hòa II Tỉnh Đông Nai
Việt Nam
Xã Cẩm Điền
Huyện Câm Giàng Tỉnh Hải Dương Việt Nam Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Chủ tịch Phó Chủ tịch Thanh viên Thanh viên Thanh viên Thanh viên Thành viên
Tổng Giám đốc „
Phó Tông Giám đồc
Trang 3
Eà
iz)
rà
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế
co
Trang 410” Floor, Sun Wah Tower Fax +84 (8) 3821 9267
District 1, Ho Chi Minh City The Socialist Republic of Vietnam
BAO CAO KIEM TOAN ĐỘC LAP
Kính gửi các Cổ đông Công ty Cô phần Dây và Cáp điện Taya (Việt Nam)
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính đính kèm của Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya (Việt Nam) (“Công ty”) , bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan cho năm kết thúc cùng ngày
và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 10 tháng 3 năm 2015, được trình bày từ trang 5 đến trang 38
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu đo gian lận hay nhầm lẫn
Trách nhiệm của kiêm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực "Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp
và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán
về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính _ Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn _ Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa
ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý kiên kiêm toán của chúng tôi
KPMG Limited, a Vietnamese limited liability company and a member firm of the KPMG network of independent member firms affiliated with KPMG International Cooperative ("KPMG International”),
a Swiss entity
Trang 5tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm kết thúc cùng
ngày, phù hợp với các Chuân mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Chỉ nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phó Tổng Giám đốc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Trang 6Các khoản tương đương tiên
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đâu tư ngăn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Tài sản dài hạn (200 = 220 + 260) Tài sản cố định
Tài sản cô định hữu hình
217.151.700.979 217.213.728.083 965.954.900 687.222.225 (1.715.204.229)
178.167.978.923 178.784.689.494 (616.710.571)
22.942.434.280 1.105.107.564 21.595.389.716 241.937.000 116.429.065.521 112.884.493.555 112.235.140.780 439.938.213.973 (327.703.073.193)
302.400.000 567.000.000 (264.600.000) 346.952.775
3.544.571.966 2.360.550.384 1.184.021.582
Mẫu B 01—DN
31/12/2013 VND
510.649.921.774
157.514.045.655 25.849.045.655 131.665.000.000
1.000.000.000 1.000.000.000
197.653.755.114 190.956.760.787 6.403.700.950 1.938.785.067 (1.645.491.690) 145.559.809.393 146.476.637.360 (916.827.967)
8.922.311.612 1.622.294.356 7.092.502.756 207.514.500 126.546.686.102
122.591.381.243 121.459.748.098 429.862.796.174 (308.403.048.076) 415.800.000 567.000.000 (151.200.000) 715.833.145
3.955.304.859 3.025.662.785 929.642.074
Trang 7Phải trả người lao động
Cổ phiếu quỹ Quỹ và dự trữ
Lợi nhuận chưa phân phối
TỎNG CỘNG NGUÒN VÓN
(440 = 300 + 400)
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Hàng hóa nhận giữ hộ bên thứ ba Ngoại tệ
Người lập:
ds ung Hsiang Lin
Kê toán trưởng
374.034.728.378 374.034.728.378 168.207.200.000 171.909.887.196 21.465.541.837 3.886.438.006 6.877.682.876 1.437.266.367 250.712.096 353.498.887.938
353.498.887.938 279.013.770.637 (272.840.000) 21.553.609.319 53.204.347.982
Mẫu B 01- DN
31/12/2013 VND
329.101.098.924 329.101.098.924 113.015.600.000 179.521.022.331 23.068.044.821 4.776.540.290 6.063.241.869 1.668.238.367
988.411.246 308.095.508.952 308.095.508.952 279.013.770.637 (272.840.000) 21.553.609.319 7.800.968.996
Trang 8Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) Doanh thu hoạt động tài chính Chỉ phí tài chính
Trong đó: Chỉ phí lãi vay Chi phi ban hang
Chi phi quan ly doanh nghiép Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh {30 = 20 + (21 — 22) - (24 + 25)}
Thu nhập khác Chỉ phí khác Kết quả từ các hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40)
Chi phi thuế TNDN hiện hành (Loi ich)/chi phi thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN
52 23
60
70 24
2014 VND 1.206.965.006.130 1.565.151.037
Mẫu B02—DN
2013 VND
7.866.253.952 9.515.442.338 3.979.913.871 19.316.499.182 26.088.783.824
Trang 9Công ty cé phan Dây ` và Cáp điện Taya (Việt Nam)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Phương pháp gián tiếp)
Mã Thuyết
LUU CHUYEN TIEN TU CAC HOAT DONG KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao và phân bổ Các khoản dự phòng
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
Lãi thanh lý tài sản cố định Thu nhập lãi tiền gửi
Chỉ phí lãi vay Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động Biến động các khoản phải thu Biến động hàng tồn kho
Biến động các khoản phải trả và
nợ phải trả khác Biến động chỉ phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả Thuê thu nhập đã nộp Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động kinh doanh
LƯU CHUYEN TIEN TU CAC HOAT DONG DAU TU
Tiền chỉ mua tài sản cố định và tài sản dài hạn khác
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định Tiền thu từ các khoản đầu tư Tiền thu lãi tiền gửi
Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động đầu tư
2013 VND
37.365.583.097
22.709.524.433 (1.891.615.642) 223.805.091 (182.116.909) (7.217.262.113) 3.979.913.871
71.457.718.057
(33.701.193.401) (32.308.052.134) (9.625.961.313) 1.344.002.583
55.077.831.828
(60.407.057.632) 64.371.626.893
59.555.518.219 268.537.589
(2.833.486.208) (4.641.340.105) (8.754.676.592)
118.866.456.897
(3.818.721.423) (1.961.362.347)
(12.332.072.007) 457.636.000 1.000.000.000 8.048.889.870
(4.964.335.047) (1.000.000.000) 226.690.909 7.136.553.777
Trang 10Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61)
Sung Hsian, Lin
Kê toán trưởng
4
420.004.547.680 (365.621.107.680)
Mẫu B 03—DN
2013 VND
202.490.657.574 (287.408.940.861)
Trang 11
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Khu Công nghiệp Biên Hòa II, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam Vào ngày 16 tháng 5 năm 2003, Công ty đã thành lập Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya (Việt
Điền, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam theo Giây phép Đầu tư số 414/GPĐC1-BKH-
DN do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Công ty có 414 nhân viên (31/12/2013: 408 nhân viên)
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dén tích theo nguyên tác giá gốc Báo cáo lưu chuyên tiên tệ được lập theo phương pháp gián tiêp
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng I đến ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)
10
Trang 12Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi _giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chỉ tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyên và bao gồm tất cả các chỉ phí phát sinh dé
giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chỉ phí sản xuất chung được phân bổ Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chỉ phí bán hàng
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
ll
Trang 13dự kiến Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản có định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phi sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
mà chỉ phí phát sinh Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản có định hữu hình
Khẩu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản
cô định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
“ máy móc và thiết bị 5 — 10 năm
Tài sản cố định vô hình
Phần mềm vi tính Giá mua của phần mềm vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gan két với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình Phan mém vi tinh được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng năm năm
Xây dựng cơ bản đở dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chỉ phí xây dựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khâu hao cho xây dựng cơ ban dé dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt
Chỉ phí trả trước dài hạn Phí hội viên câu lạc bộ gôn Phí hội viên câu lạc bộ gôn được ghi nhận theo nguyên giá và phân bổ theo phương pháp đường
thẳng trong vòng 37 đến 40 năm
12
Trang 141 đên 3 năm
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá
Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khú, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong.tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với
tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó
Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tầm quan trọng của các công cụ tài chính đôi với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như tính chât
và mức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:
- tài sản được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
- _ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- _ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một
hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
»_ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính phản
ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
13
Trang 15Thuyết minh bao cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 (tiêp theo)
Mẫu B 09—DN
Các khoản đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cô định hoặc có thê xác định và có kỳ đáo hạn cô định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đên ngày đáo hạn, ngoại trừ:
" _ các tai sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm xác định
theo giá trị hợp lý thông qua Bao cao két qua hoạt động kinh doanh;
“ các tài sản tài chính đã được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để ban; va
Các khoản cho vay và phải thu Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thê xác định và không được niêm yêt trên thị trường, ngoại trừ:
sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công
ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
“các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
"các khoản mà người năm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chât lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm săn sàng đề bán
Tài sản sẵn sàng đề bán Tài sản sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là:
“các tài sản tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
" các khoản cho vay và các khoản phải thu
khoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- _ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- _ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một
hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
14
Trang 16Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 (tiếp theo)
Mẫu B09—DN
phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bồ Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bô
Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và không nhắm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kê toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyêt minh liên quan
khác
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành
và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thang vào vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, Sử dụng các mức thuê suat có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kê toán, và các khoản điêu chỉnh thuê phải nộp liên quan đên những năm trước
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai đê tài sản thuê thu nhập này có thê sử dụng được Tài sản thuê thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chăc chăn là các lợi ích về thuê liên quan này sẽ sử dụng được
Doanh thu và thu nhập khác Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc “hàng hoá được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại
15
Trang 17Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya (Việt Nam)
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 (tiếp theo)
Mẫu B 09—DN
Cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ phan trăm hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc niên độ Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu
(iii) Doanh thu từ tiền lãi
Các khoản thanh toán thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Cac khoan hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê
Lãi trên cỗ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phố thông của Công ty chia cho số lượng
cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong kỳ Công ty không có cổ phiếu phổ thông
có tác động suy giảm tiềm tàng
Báo cáo bộ phận Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cap san phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), môi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chủ yếu là sản xuất và bán dây cáp điện và trong một vùng địa lý chủ yêu là Việt Nam
Các công ty liên quan
Các công ty liên quan bao gồm các nhà đầu tư, công ty mẹ cấp cao nhất và các công ty con và công
ty liên kết của công ty này
16
Trang 18Céng ty Cé phan Day và Cáp điện Taya (Việt Nam)
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 (tiếp theo)
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt
Các khoản tương đương tiên Tiền và các khoản tương đương tiền trong báo cáo lưu chuyên tiên tệ
Hàng tồn kho
Hàng mua đang đi trên đường Nguyên vật liệu
Sản phẩm dở dang Thành phẩm Hàng hóa
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
31/12/2014 VND
778.605.700 25.928.830.913 166.135.000.000
Mẫu B 09—DN
31/12/2013 VND 1.613.797.100 24.235.248.555 131.665.000.000
53.617.560.311 30.372.201.022 12.671.821.358 49.815.054.669
Biến động trong năm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
Số dư đầu năm Tăng dự phòng trong năm Hoàn nhập dự phòng trong năm
Số dư cuối năm
2014 VND 916.827.967 1.067.334.468 (1.367.451.864)
2013 VND
2.744.028.839 856.908.602 (2.684.109.474)