1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De KT HK1 ToanThang L4 Toan tiengViet SuDia

19 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đọc thầm và làm bài tập: 5điểm BÀI ĐỌC: NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm.. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn tha

Trang 1

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Toán –Lớp 4 Thời gian: 90 phút

ĐỀ LẺ

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chữ số hàng chục nghìn của số 905 432 là:

Câu 2: Tìm số tròn chục x biết: 27 < x < 55

C 20, 30, 40 D 40, 50, 60,

Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A 34 B 54 C 27 D 36

Câu 4: Trong các số 98; 100; 365; 752; 565 số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là:

A 98; 100 B 365; 565 C 98; 100; 365 D 98; 100; 752

Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 27 Số bé là 19 thì số lớn là:

A 54 B 35 C 46 D 23

Câu 6: 2tấn 5yến=……… kg

A 250 B 2500 C 2050 D 2000

Điểm GV chấm

Trang 2

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7: Đặt tính rồi tính.(2 điểm)

a) 37 052 + 28 456 b/ 596 178 - 44 695 c/ 487 x 215 d/ 14790 : 34

Câu 8: Tìm x: (1 điểm) a) 42 x x = 15 792 b) x : 255 = 203

Câu 9: (3 điểm) Một đội công nhân hai ngày sửa được 3 450m đường Ngày thứ nhất sửa ít hơn ngày thứ hai là 170m đường Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường? Bài giải

Câu 10: (1điểm) Tính nhanh a/ 2010 x 3+ 2010 x 6 + 2010 b/ 2011 x 89 + 10 x 2011 + 2011

Trang 3

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Toán –Lớp 4 Thời gian: 90 phút

ĐỀ CHẴN

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chữ số hàng chục nghìn của số 905 432 là:

Câu 2: Tìm số tròn chục x biết: 27 < x < 55

Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A 36 B 34 C 54 D 27

Câu 4: Trong các số 98; 100; 365; 752; 565 số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là:

A 98; 100; 752 B 98; 100 C 365; 565 D 98; 100; 365

Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 27 Số bé là 19 thì số lớn là:

A 23 B 54 C 35 D 46

Câu 6: 2tấn 5yến=……… kg

A 2000 B 250 D 2500 D 2050

Điểm GV chấm

Trang 4

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7: Đặt tính rồi tính.(2 điểm)

a) 37 062 + 29 454 b/ 596 158 - 45 495 c/ 487 x 314 d/ 14868 : 42

Câu 8: Tìm x: (1 điểm) a) 38 x x = 12 958 b) x : 255 = 105

Câu 9: (3 điểm) Một đội công nhân hai ngày sửa được 3 480m đường Ngày thứ nhất sửa ít hơn ngày thứ hai là 160m đường Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường? Bài giải

Câu 10: (1điểm) Tính nhanh a/ 2011 x 3+ 2011 x 6 + 2011 b/ 2010 x 89 + 10 x 2010 + 2010

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I MÔN TOÁN LỚP 4 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm; mỗi câu đúng 0,5 điểm) Câu 1: đáp án B Câu 2: đáp án D Câu 3: đáp án C Câu 4: đáp án D Câu 5: đáp án B Câu 6: đáp án C II PHẦN TỰ LUẬN Biểu điểm Nội dung cần đạt Câu 7: 2 điểm -Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm Câu 8: 1điểm Câu 9: 3điểm - Trả lời đúng 0,5đ + Phép tính đúng 0,75đ - Trả lời đúng 0,5đ + Phép tính đúng 0,75đ Đáp số: 0,5 đ 37052 596178 487 14790 34

+ - x 119 435

28456 344695 215 170

65508 251483 2435 00

487

974

104705

X = 15792 : 42 X = 203 x 255

X = 376

X = 5176 Bài giải

Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được số mét đường là:

( 3450 – 170) : 2 = 1640 (m)

Ngày thứ hai đội công nhân sửa được số mét đường

là :

3450 – 1640 = 1810 (m)

Đáp số : - 1640 mét đường -1810 mét đường.

Câu 10: 1điểm

= 20100

Trang 6

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Tiếng Việt –Lớp 4 Thời gian: 90 phút

ĐỀ LẺ

A.KIỂM TRA ĐỌC:

I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II.Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm)

BÀI ĐỌC: NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG

Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu Con xanh biết pha đen như nhung bay nhanh loang loáng Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoá bướm vàng

Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập.

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

a Ngoài giờ học, các bạn nhỏ trong bài bắt bướm ở đâu?

A Bờ sông

B Vườn rau

C Trên nương

b Để tả màu sắc của các con bướm, tác giả đã dùng:

A Trắng, xanh, vàng, đen

B Trắng, vàng, nâu, xanh, đen

C Trắng, xanh, đỏ, vàng, đen, nâu

Đọc Viết Điểm chung GV chấm

Trang 7

c Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì?

A Màu nhung lụa

B Đôi mắt to tròn, dữ tợn

C Tàn than của những đám đốt nương

d Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng?

A Con bướm quạ

B Con xanh biết

C Bướm trắng

Câu 2: Đặt một câu kể theo mẫu :Ai làm gì? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt.

………

………

………

Câu 3: Tìm một từ trái nghĩa với từ “Trung thực” rồi đặt câu với từ đó.

……… ………

……… ………

……… ……… Câu 4: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê

………

……… ………

……… ………

Trang 8

B.KIỂM TRA VIẾT:

I Chính tả : (5 điểm) Văn hay chữ tốt (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 129).

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn:

“ Sáng sáng, ông cầm que là người văn hay chữ tốt”

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

II Tập làm văn (5 điểm )

Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích.

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Trang 9

Họ và tên:……….…… Lớp:………… Số báo danh:……… Số phách:……… -Phòng GD&ĐT Kim Động

Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014

Môn: Tiếng Việt –Lớp 4 Thời gian: 90 phút

ĐỀ CHẴN

A.KIỂM TRA ĐỌC:

I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II.Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm)

BÀI ĐỌC: NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG

Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu Con xanh biết pha đen như nhung bay nhanh loang loáng Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoá bướm vàng

Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập.

Câu 1: Đặt một câu kể theo mẫu :Ai làm gì? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt.

………

………

………

Câu 2: Tìm một từ trái nghĩa với từ “Trung thực” rồi đặt câu với từ đó.

……… ………

……… ………

……… ………

Đọc Viết Điểm chung GV chấm

Trang 10

Câu 3: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

a Ngoài giờ học, các bạn nhỏ trong bài bắt bướm ở đâu?

A Trên nương

B Bờ sông

C Vườn rau

b Để tả màu sắc của các con bướm, tác giả đã dùng:

A Trắng, xanh, đỏ, vàng, đen, nâu

B Trắng, xanh, vàng, đen

C Trắng, vàng, nâu, xanh, đen

c Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì?

A Tàn than của những đám đốt nương

B Màu nhung lụa

C Đôi mắt to tròn, dữ tợn

d Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng?

A Bướm trắng

B Con bướm quạ

C Con xanh biết

Câu 4: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê

………

……… ………

……… ………

Trang 11

B.KIỂM TRA VIẾT:

I Chính tả : (5 điểm) Văn hay chữ tốt (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 129).

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn:

“ Sáng sáng, ông cầm que là người văn hay chữ tốt”

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

II Tập làm văn (5 điểm )

Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích.

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ

Trang 12

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

LỚP 4

A Bài đọc:

- Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu: (có thể câu hỏi khác phù hợp nội dung đoạn vừa đọc)

1 Thưa chuyện với mẹ (TV 4 tập 1 trang 85)

- HS đọc từ “ Mẹ Cương như đã hiểu lòng con.” cho đến hết.

- Hỏi: Cương đã thuyết phục mẹ cho đi làm bằng cách nào?

- Gợi ý trả lời: Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời tha thiết: nghề nào cũng đáng

trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.

2- Ông Trạng thả diều ( TV 4- tập 1 trang 104)

- HS đọc từ: “Sau vì nhà nghèo quá đến hết.”

- Hỏi : Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như thế nào?

- Gợi ý trả lời: Ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô rồi nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

3- Người tìm đường lên các vì sao ( TV 4- tập 1 trang 125)

- HS đọc từ đầu đến chỉ tiết kiệm thôi.

- Hỏi : Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? (mơ ước được bay lên bầu trời)

+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?

- Gợi ý trả lời: Ông sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì n/c và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng

4- Văn hay chữ tốt ( TV 4- tập 1 trang 129)

- HS đọc từ đầu đến viết chữ sao cho đẹp.

- Hỏi : Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

- Gợi ý trả lời: Vì chữ ông viết xấu quá nên dù bài văn của ông hay đến đâu vẫn bị điểm kém.

5- Tuổi ngựa (TV 4- tập 1 trang 149)

- HS đọc cả bài.

- Hỏi : + Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?

- Gợi ý : Bạn nhỏ tuổi ngựa Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi.

+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?

Trang 13

- Gợi ý trả lời: Qua miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyờn đất đỏ, những rừng đại

ngàn đen triền nỳi đỏ

Trờng Tiểu học Toàn Thắng Họ và tên:

Lớp:

Bài kiểm tra định kì CUốI Kì I Năm học: 2013-2014 Môn: Lịch sử - Địa lí

Lớp 4 Thời gian: 60 phút

chấm

A PHẦN LỊCH SỬ:

Cõu 1/(4điểm)Em hóy khoanh trũn chữ cỏi trước những ý trả lời đỳng cho từng cõu hỏi dưới đõy:

1 Nguyờn nhõn Hai Bà Trưng phất cờ khơi nghĩa là:

a Vỡ Thi Sỏch (chồng bà Trưng Trắc) bị Tụ Định bắt và giết hại.

Trang 14

b Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà.

c Hai Bà Trưng căm thù giặc.

d Vì nhân dân yêu cầu.

2 Khi Ngô Quyền mất thế lực cát cứ địa

phương nổi dậy, chia cắt đất nước ta thành các

vùng, thành lập chính quyền riêng, không phục triều đình, đánh chiếm lẫn nhau, sử cũ gọi là :

a 12 vùng nguy hiểm b Loạn 10

sứ quân

phương.

3 Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh:

a Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần

Thủ Độ.

Trang 15

b Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần

Cảnh.

c Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần

Quốc Toản.

4 Đến thành cổ Đại La , vua Lý Thái Tổ thấy đây là vùng đất như thế nào ?

a Vùng này là vùng đất có nhiều núi non hiểm trở, ít người sinh sống và qua lại.

b Vùng đất trung tâm của đất nước, đất rộng lại màu mỡ, muôn vật phong phú tốt tươi.

c Vùng đất này chật hẹp, hay bị ngập lụt, cây cối kém phát triển.

Trang 16

Câu 2: (1đ) Điền những từ còn thiếu sau (Trần Cảnh, nông nghiệp, Lý Chiêu Hoàng, phòng thủ.) vào chỗ chấm cho thích hợp.

Đầu năm 1226, … … … nhường ngôi cho chồng là … … … , nhà Trần được thành lập.

Nhà Trần rất quan tâm đến việc phát triển …

… … … … và … … … đất nước.

Câu 3: (2đ) Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta?

Trang 17

B PHẦN ĐỊA LÍ

Câu 1/ (2đ) Em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1 Đất ở Tây Nguyên thuận lợi cho việc trồng cây nào sau đây:

2 Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở Đồng Bằng Bắc Bộ.

a Nhờ người dân cần cù, siêng năng.

b Khí hậu tốt, đất đai nhiều.

c Đất đai nhiều, người dân đông đúc.

d Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm.

Trang 18

3 Đồng Bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của:

a Sông Hồng và sông Cả b Sông

Hồng và sông Thái Bình

c Sông Thái Bình và sông Cả d Sông Cửu Long và sông Đồng Nai.

4 Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu

là :

Câu 2: (1đ) Điền vào chỗ trống những từ sau (Trâu,

bò, cà phê, ba dan, cao su) vào chỗ chấm trong đoạn văn bên dưới.

Ngày đăng: 26/10/2017, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w