Đặc điểm chung của miền - Vị trí và ranh giới : từ đứt gãy sông hồng trở về phía Đ-N - Miền nằm ở khu vực có vĩ độ cao nhất ở nước ta và có lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp của lãn
Trang 1ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CỦA MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
1 Đặc điểm chung của miền
- Vị trí và ranh giới : từ đứt gãy sông hồng trở về phía Đ-N
- Miền nằm ở khu vực có vĩ độ cao nhất ở nước ta và có lịch sử phát triển lâu dài
và phức tạp của lãnh thổ nên có nhiều đặc điểm độc đáo
+ Có cấu tạo địa chất là miền rìa nền, có tính chất ổn định và ít có những biến động sâu sắc
+ Có cấu trúc địa hình là những dãy núi hình vòng cung, đại bộ phận là đồng bằng
và vùng đồi núi thấp, thấp dần từ TB-ĐN
+ Đây là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất cấu gió nùa đông bắc, có một mùa đông lạnh kéo dài trên 3 tháng khác hẳn với những vĩ độ nhiệt đới trên trái đất + Rừng chủ yếu là rừng gió mùa nội chí tuyến chân núi phát triển trên đất feralit đỏ vàng Trong rừng xuất hiện nhiều thành phần loài á nhiệt đới và ôn đới
2 Nguyên nhân chia thành các khu Đông Bắc, Việt Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ.
Sự phân chia thành các khu chủ yếu do có sự khác biệt nhau về cấu tạo địa hình và các đặc điểm địa mạo có nguồn gốc sâu xa từ cấu trúc địa chất và các quá trình địa mạo
+ Khu Việt Bắc có tuổi cổ nhất cùng với cấu tạo địa chất là các loại đá từ thời thái
cổ và địa hình chịu tác động mạnh mẽ của tân kiến tạo làm địa hình nâng cao + Khu Đông Bắc có tuổi muộn hơn, trải qua nhiều quá trình địa mạo khác nhau như lắng đọng trầm tích, nâng lên, đứt gãy,… mới có địa hình như ngày nay
+ Khu Đb Bắc Bộ có tuổi trẻ nhất, là một vùng sụt võng và vẫn còn thành tạo cho đến ngày nay
3 Khái quát chung về 3 khu:
3.1 Khu Việt Bắc:
- Khu Việt Bắc là khu địa lí tự nhiên nằm ở vị trí có độ cao cao nhất nước ta
Trang 2- Ranh giới:
+ Phía tây: chạy dọc theo đứt gãy sông Hồng đến vùng núi Tam Đảo
+ Phía đông: được xác định bởi đứt gãy lớn hình vòng cung đi từ Bảo Lạc đến phía tây dải Ngân Sơn-Cốc Xo xuống Tam Đảo
- Có cấu tạo tương đối đông nhất với các loại đá cổ được nâng lên trong vận động tân kiến tạo
- Do có địa hình núi cao và địa thế chắn gió thuận lợi nên lượng mưa lớn, khí hậu
ẩm Thiên nhiên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển như mạng lưới sông ngói dày đặc, lớp phủ thổ nhưỡng, đa dạng sinh học cao
- Do cấu tạo địa chất và địa hình mà khu có sự phân hóa khá rõ rệt mà tiêu biểu nhất là khu vực cao nguyên Đồng Văn –Quản Bạ là cao nguyên đá vôi rất thiếu nước, có điều kiện sống rất khắc nghiệt
3.2 Khu Đông Bắc:
- Khu Đông Bắc là vùng đồi núi thấp tiếp nối với khu Việt Bắc và vùng đồi núi thấp Hoa Nam
- Ranh giới:
+ Phía bắc là biên giới Việt Trung trên phần đất của Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh
+ Phía đông là biển tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ
+ Phía nam là đồi núi thấp giáp đông bằng sông Hồng
+ Phía tây tiếp giáp với khu Việt Bắc với ranh giới là sườn tây của cánh cung Ngân Sơn và sườn bắc của dãy Tam Đảo
- Khu có địa hình thấp dưới 1000m nhưng các dãy núi có hướng cánh cung mở rộng về phía đông bắc tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc xâm nhập vào nước ta Đây là khu vực có mùa đông lạnh nhất nước, đồng thời cũng là khu vực có nhiều khoáng sản quý như: than, sắt, kim loại màu
3.3 Khu đồng bằng Bắc Bộ
Trang 3- Là vùng đồng bằng duy nhất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Ranh giới:
+ Phía bắc tiếp giáp với khu Đông Bắc
+ Phía tây và tây nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Phía đông và đông nam giáp với vịnh Bắc Bộ từ Hải Phòng đến Ninh Bình
- Khu được hình thành từ các lớp phù sa trầm tích Đệ Tứ do hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình bồi đắp cho đến ngày nay vẫn thường xuyên lấn dần ra biển Địa hình thấp và bằng phẵng nên sự phân hóa tự nhiên không rõ rệt lắm Đồng bằng có các điều kiện tự nhiên tương đối đồng nhất và khá thuận lợi đối với mọi mặt hoạt động và đời sống con người
4 Sự khác nhau giữa 3 khu vực :
Tiêu chí Khu Việt Bắc Khu Đông Bắc Khu Đồng bằng
Bắc Bộ Địa chất-địa mạo Khu VB có cấu tạo
địa chất tương đối đồng nhất với các loại đá cổ có nguồn gốc từ tiền Cambri(từ thái cổ
và nguyên sinh)
Tính đồng nhất thể hiện ở tính chất già của hệ tầng Phát triển trên cơ sở khối vòm sông Chảy, và khu vực khối vòm sông Chảy được nâng lên mạnh nhất khu trong tân kiến tạo nên ở khu vực này
có những đỉng núi cao nhất trong khu VB.(chính là các
-Khu Đông Bắc có lịch sử phát triển trẻ hơn so với các khu vực khác ở Việt Bắc và Tây Bắc, bao gồm các trầm tích trẻ hơn Việt Bắc phủ lên trên nền móng uồn nếp Caledonit bị sụt võng (đá có tuổi từ cổ sinh tới trung sinh-còn khu
VB có đá từ Thái
Cổ và Nguyên Sinh) Ở đây có các đá thuộc các đới nham tướng sông Hiến, Hạ Long, An Châu, Duyên Hải, Cô Tô
- Là khu có quá trình phát triển địa chất trẻ vào bậc nhất cả nước, hình thành do quá trình bồi tụ vật liệu trầm tích lên các vũng vịnh cũ bị sụt lún trong tân kiến tạo -Cấu trúc địa chất của khu là một vùng trũng bị sụt võng tạo nên các lớp trầm tích dày với đới nham tướng vùng trũng
Hà Nội
-Tuy nhiên cường
độ sụt võng cũng khác nhau, sụt võng mạnh nhất là
Trang 4đỉnh Tây Côn
Lĩnh, Kiều Li Ti
cao >2000m)
Trong khu gồm
các đới nham
tướng sông Hồng,
sông Lô, sông
Hiến, các đới
nham tướng này
với nền tảng là các
loại đá biến chất
mạnh như gnai…
của thời tiền
Cambri, và đá vôi
tuổi Cambri,
Devon Các đá có
tuổi trung sinh có
đá cát kết, cuội
kết Các trầm tích
lục nguyên tuổi Đệ
Tam khá dày như
cuội kết, cát kết
chứa than Trong
lịch sử phát triển
đã nhiều lần có
hoạt động nâng lên
làm gián đoạn trầm
tích Khu VB chịu
ảnh hưởng rất
mạnh của các hoạt
động tân kiến tạo
nên đã đội cao địa
hình núi, tạo nên
các đỉnh núi cao
trên 2000m là
thượng lưu của các
con sông Chảy, Lô,
Gâm, Nho Quế Có
lịch sử phát triển
cổ nhất trong miền
Có thể nói khu ĐB
là kết quả của việc
mở rộng của khối vòm sông Chảy
Nền móng địa chất của khu có độ tuổi
Cổ sinh gồm các loại đá biến chất, cát kết, đá phiến, bột kết lộ ra ở Đình Cả, Hòn Gia dày không quá 2500m; ở vùng duyên hải hệ tầng
đá phiến dày tới trên 2500m Xen
kẽ giữa các thời kì lắng đọng trầm tích là các vận động nâng lên và đứt gãy có các hoạt động magma ở thể xâm nhập và phun trào tuổi Trung Sinh như các khối Riolit Tam Đảo, núi Nam Châu Lãnh, máng trũng Cao Bằng-Lạng Sơn…; đá granit ở Phia Uắc, một phần Móng Cái; đá bazan xâm nhập ở Cao Bằng Tân kiến tạo nâng với cường
độ yếu hơn Việt Bắc Điểm chú ý là tân kiến tạo có tính chất kế thừa:
Những nơi nền
khu vực trung tâm nên khu vực này
có bề dày trầm tích lớn nhất trong khu,
ở vùng rìa các trầm tích mỏng
- Hiện nay quá trình sụt võng vẫn tiếp tục xảy ra nhưng rất yếu, nhưng mỗi ngày vẫn ptriển ra biển khoảng 80m/năm
- Do sụt lún ko đều nên trên bề mặt đồng bằng còn lại nhiều đồi núi sót
Trang 5ĐB & ĐBBB, về
cơ bản đã hình thành xong trong
Cổ Sinh, múc độ biến chất của nham thạch cao hơn các khu khác
móng uốn nếp Caledoni đều được nâng lên khá cao
và trở thành núi, nhiều nơi cao trên 1000m vd: + Vùng núi Cao Bằng với
đá vôi và diệp thạch + Dải Ngân Sơn-Cốc Xo + Cánh cung duyên hải ègiàu có khoáng sản nhất các khu: than, sắt, chì, kẽm… Vào Đại Tân Sinh ở một số nơi trũng, thấp được phủ lấp bằng các lớp trầm tích lục nguyên tuổi Đệ Tam có chứa than như ở
Na Dương( Lạng Sơn), Cao Bằng và một số đảo ven bờ
ở Quảng Ninh
Địa hình -Chủ yếu là núi
trung bình và núi cao, cao nguyên
Nổi bật với các khối núi và dãy núi cao biên giới phía bắc và thấp dần về phía nam phù hợp với sông ngòi
-Khu vực cao trên 1000m là gồm sơn nguyên Bắc Hà, núi vòm sông
-Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình ở khu Đông Bắc chủ yếu
là núi thấp và đồi(thấp hơn so với VB), với hướng núi cánh cung là chủ yếu, với các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều quy tụ
-Nhìn chung ĐBBB có địa hình thấp và khá bằng phẳng, có độ
TB=>ĐN, với nhiều dòg sông uốn khúc quanh
co, tuy nhiên độ nghiêng diễn ra không đều đặn vì ngay ở bờ biển còn
có những cồn cát
Trang 6Chảy, dãy Pu Tha
Ca, núi Phia
Biooc Trong đó
khối granit dạng
vòm ở thượng
nguồn sông Chảy
là một khối nâng
hung vĩ có độ cao
và chia cắt lớn, địa
hình hiểm trở
Ngoài các đỉnh núi
trên 2000m, còn có
các bậc địa hình là
các bề mặt san
bằng cổ ở độ cao
500-600, 700-900,
1100-1300,
1800-2000m
-Các cao nguyên
đá vôi ở cực bắc
bao gồm các dãy
núi đá vôi Quảng
Bạ, Đồng Văn,
Mèo Vạc…là các
cao nguyên với địa
hình hiểm trở, đi
lại khó khăn, thiếu
nước
-Ở trung tâm khu
là cánh cung sông
Gâm và nối tiếp là
các đỉnh núi cao từ
1500-2000m như
Phia Booc, Phia
Ya
-Tiếp nối với khu
vực núi cao là
vùng đồi núi thấp
<1000m, một vài
đỉnh trên 1000m
về Tam Đảo
-Với các khu vực ĐH:
Khu vực địa hình ở phía bắc là vùng núi đá vôi Cao Bằng với độ cao khoảng 1000m có địa hình hiểm trở, thấp dần từ sườn đông của dãy Ngân Sơn khiến cho hệ thống sông Kỳ Cùng- Bằng Giang chảy ngược về phía Bắc đổ nước vào khu vực song Tây Giang của Trung Quốc
Dãy núi Ngân Sơn -Cốc Xo như bức tường thành chắn ở phía Tây với nhiều đỉnh cao trên 1000m như Ngân Sơn 1262 m, Cốc
Xo 1131m, cao nhất là PhiaUac 1930m(phía tây của khu)
Khu vực núi
đá vôi Bắc Sơn có địa hình không cao lắm,độ cao trung bình là 600m đỉnhh cao nhất cũng chỉ có
cao 4-5m
-Hai bên bờ các con sông, nhất là sông hồng có các sống đất do nước
lũ bồi đắp, cókhi cao tới 15m Như vậy nếu ko có đê nhân tạo châu thổ vẫn bị chia cắt thành các vùng trũng không thông với nhau-đó gọi là những ô thiên nhiên
-Địa hình bị ngăn cách thành các ô như thế nên ĐBBB được bối đắp ko đều, nhiều nơi còn rất trũng do ko được bồi đắp… -Dọc theo bờ biển
có các dải cồn cát hình thành do gió, trên đó tập trung làng mạc và các cánh đồng trồng hoa màu ở ĐBBB
có hệ thống đê lớn nhất cả nước => hình thành nên các
ô trũng, làm cho khu vực phía trong
đê ko được bồi đắp phù sa
-Do địa hình vùng cửa sông ven
Trang 7như núi Con Voi,
Chạm Chu Địa
hình có xu thế thấp
dần xuống thành
các đồi xen cac
thung lũng sông
mở rộng ở hạ lưu
các con sông Chảy,
Gâm, Lô Địa thế
thấp dần về phía
nam nên giao
thông đường thủy
từ ĐBBB lên VB
thuận lợi
779m nhưng địa hình hiểm trở khó
đi lại và thiếu
nước(nằm ở trung tâm của Khu) Dãy núi cánh cung Đông Triều
có độ cao 600-800m với các đỉnh núi Yên Tử
1068 m, Am Vap 1094m
và Nam Châu Lãnh 1506m tạo nên đường chia nước ở giữa luu vực song Thái Bình và hện thống sông ở ven biển Quảng Ninh Khu vực đồi núi thấp có độ cao trung bình 300-500m nằm lọt giữa các khu vực cao hơn chạy dài từ Thái Nguyên đến Quảng Ninh
Khu vực đảo ven
bờ dọc theo bờ biển Đông Bắc thuộc địa phận
biển thấp nên vào thời
kì nớc cạn nước biển xâm nhập vào sâu khiến đất trở nên chua mặn khó canh tác…
- ở các bãi biển mới hình thành phát triển rừng ngập mặn có tác dụng chắn song và tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn…
Trang 8Quảng Ninh và Hải Phòng cũng được sắp sếp theo dạng cánh cung
Tóm lại ĐH thuận lợi cho gió mùa cực đới xâm nhập vào sâu, giao thông…
Khí hậu -Nét đặc sắc của
khí hậu khu VB là
ấm hơn và ẩm hơn nhiều so với khu ĐBắc, vì vai trò chắn gió mùa đông bắc của cánh cung Ngân Sơn; mặt khác các dãy núi cao phía bắc tạo nên địa hình chắn thuận lợi, nhất là gió mùa mùa hạ thổi qua vịnh BB vào MB nớc ta có hướng đông và đông nam
-Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình tại các thung lũng
và lòng chảo giữa núi mưa ít, mùa khô kéo dài Nói chung toàn khu có lượng mưa khá cao
và đồng đều tạo nên độ ẩm lớn
-Theo quy luật đai cao khu có khí hậu lạnh, mùa đông
- Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, địa hình và hoàn lưu nên khí hậu khu Đông Bắc mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới không sâu sắc nhất
cả nước
- Một mặt thể hiện ảnh hưởng chung của gió mùa đông bắc mạnh nhất cả nước, một mặt có
sự phân hóa tùy theo đặc điểm của địa hình mỗi vùng
- Tổng nhiệt hoạt động khoảng 7500-8300 0C, nhiệt độ trung bình năm >200C, mùa đông lạnh và rét
Nhiệt độ cực tiểu
<80C, nhiều nơi có
3 tháng nhiệt độ xuống <150C
-Tương đối điều hòa và đồng đều Tính chung cả năm, ĐBBB có nền nhiệt cao, tổng bức xạ từ 110-120 kcal/cm2/năm, nhiệt độ tb là 22,5-23,50C, tổng nhiệt
từ 8000-85000C,
độ ẩm từ 80-85%, lượng mưa từ 1500-1800mm -Do vị trí, nên ĐBBB cũng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc, tuy nhiên yếu hơn ĐBắc…
-Khí hậu ĐBBB chia 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ:
-Kéo dài từ tháng 4-11, nóng, nhiệt
độ cao nhất vào tháng 7, gió hướng chính là nam và đông nam, lượng mưa chiếm 80-85% cả năm
Trang 9nhiều ngày có thời
tiết lạnh giá, thậm
trí có tuyết rơi Do
vị trí nằm sâu bên
trong nên khu ít
gặp bão nên lượng
mưa 2 mùa ít
chênh lệch lớn
giữa 2 mùa
-VB có mùa khô
tương đối ngắn,
chỉ khoảng 0-2
tháng, không có
tháng hạn, trong
khi đó Đông Bắc
mùa khô dài 3-4
tháng và có thể có
tháng hạn Vùng
đồi trung du VB
vừa ấm do khuất
gió và thấp, vừa
ẩm do mưa nhiều,
là nơi rất thuận lợi
cho phát triển cây
cn và trồng rừng
-Khu VB có mạng
lưới sông ngòi khá
dày đặc với nhiều
con sông lớn và
lượng nước rất
phong phú
-Chế độ nước sông
có phần điều hòa
hơn khu Đông
Bắc, mô đun dòng
chảy khoảng 30
l/s/km2(cao hơn
ĐBắc), chênh lệch
2 mùa thấp hơn
ĐBắc
- Do ảnh hưởng
và chịu tác động của hoàn lưu cực đới nên mùa đông lạnh hay rét thất thường
- Biên độ nhiệt có thể lên tới 13-140C(ở Việt Bắc 11-120C, Tây Bắc 9-100C) Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 1 là 10-110C thấp hơn Việt Bắc
và ĐBBB là 2-30C)
- Có nhiệt độ mùa đông rất thấp do ở đây chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc cực đới khô lạnh và có mùa đông lạnh nhất so với các khu vực khác trong cả nước
-Có tần suất hoạt động của frông cực lớn nhất và đến sớm nhất: Lạng Sơn 22 lần/năm…
Hà Nội chỉ 20,6 lần/năm
-Tác động của gió mùa đông bắc chủ yếu diễn ra ở vùng thấp dưới 1000m - Có lượng mưa
thấp(1200-1600mm),tạo nên
-Nhờ vị trí và địa hình nên khu có ảnh hưởng của áp thấp ÂĐ-Mianma hút gió đông nam
từ vịnh BB vào(gió hướng Nam và đông nam ở đây là
do gio tây nam đổi hướng-ảnh hưởng của áp thấp)
- Ở ĐBBB cũng có gió phơn khi hạ áp trên di chuyển quá
về phí bắc, trên lãnh thổ Hoa Nam, hút mạnh luồng gió tây nam vượt núi gây hiệu ứng phơn Tuy nhiên mức độ phơn ko mạnh bằng ở miền trung
Mùa đông:
-Với 3 tháng nhiệt
độ <180C, so với Đbắc thì đã bớt lạnh hơn, mùa đông cũng chính là mùa khô, mưa ít,
có nhiều ngày mưa phùn, sương mù nên tính chất khô hạn ko quá gay gắt như Tây Nguyên
và Nam Bộ -Mùa đông cũng diễn biến thất thường, năm rét nhiều, năm rét ít,
Trang 10-Do ít chịu ảnh
hưởng của bão nên
mưa ít tập trung,
lượng nước cực
đại ko quá lớn
-Chế độ lũ là lũ
kép, thời gian
nước to đứng lâu,
lũ rút chậm Mùa
lũ từ tháng
5-tháng 10, mùa cạn
từ tháng 11-4
-Các sông trong
khu chảy phù hợp
với cấu trúc địa
chất, địa hình:
sông Hồng chảy
thẳng theo đứt gãy
sông Hồng có
hướng TB-ĐN…
ngoài ra có sông
Lô, sông Gâm,
sông Chảy
- Sông ngòi khu
VB có tiềm năng
rất lớn về thủy
điện: Thác Bà trên
sông Chảy, Na
Hang trên sông
Gâm…
độ khô hạn cao hơn các khu vực khác(khô hạn hơn VB), chỉ những nơi có điều kiện thuận lợi như địa hình đón gió, núi cao thì lượng mưa hàng năm khá cao(Tam Đảo 2631mm, Móng Cái 2749 )
-Đây là khu vực mưa sớm nhất cả nước, khoảng vào tháng 7(hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến) Trừ những nơi có địa hình chắn gió còn nói chung ở Đông Bắc mưa dài chỉ 5 tháng, số ngày mưa ít khi trên 100 ngày(80-90 ngày) Mùa mưa không liên tục và thất thường: mùa mưa mưa liên tục chỉ từ 5-8 ngày(trung bình là 7 ngày)
Trái lại trong mùa mưa, thời gian không mưa cũng
có thể kéo dài 5-20 ngày(trung bình là
10 ngày) nên cần
đề phòng hạn đột ngột trong mùa mưa
năm sớm, năm muộn ĐBBB là khu vực có thời tiết 4 mùa điển hình nhất nước ta(do mùa đông kéo dài=> có mùa xuân, mùa hè không ảnh hưởng của đai cao…)
Do vị trí địa lí và địa hình đón gió nên khu ĐBBB chịu ảnh hưởng rất lớn của những thời tiết phức tạp như những đợt lạnh kéo dài, những ngày gió tây nóng nực
và khô hạn kéo dài, có năm chịu nhiều cơn bão với sức tàn phá mạnh ->thời tiết 4 mùa,
đa dạng thuận lợi cho phát triển cây trồng với cơ cấu đa dạng(cả nhiệt đời,
á nhiệt đới và ôn đới)