1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN 7 EM YÊU TỤC NGỮ VIỆT NAM

16 3,8K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN 7 EM YÊU TỤC NGỮ VIỆT NAMGIÁO ÁN DẠY THEO CHỦ ĐỀEM YÊU TỤC NGỮ VIỆT NAM(Chương trình Ngữ văn 7)Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyếtTừ kĩ năng đọc, hiểu một số câu tục ngữ riêng lẻ trong SGK, dạy học theo chủ đề sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức có hệ thống về chủ đề tục ngữ Việt Nam( Giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật ..) nhờ đó, Gv không chỉ bồi dưỡng những kĩ năng cảm thụ tục ngữ mà còn bồi dưỡng sự phong phú trong tâm hồn cho các em...Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài họcChủ đề bao gồm 03 tiết ( phân phối từ tiết 73 đến tiết 74, 75 tuần 20) trong đó:Tiết 73: Hướng dẫn học bàiTiết 74 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuấtTiết 75: Tục ngữ về con người và xã hộiBước 3: Xác định mục tiêu bài học Kiến thức HS cần nắm được khái niệm tục ngữ Việt Nam Kết hợp SGK Ngữ văn 7 để đọc, hiểu, thuộc và sưu tầm được nội dung của một số câu tục ngữ theo các đề tài quen thuộc như tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội Tích hợp một số kiến thức về địa lí, lịch sử, phong tục tập quan có liên quan đến địa danh được nhắc đến trong tục ngữ. Kĩ năng Kĩ năng sử dụng máy tính có kết nối internet để tra cứu, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học dựa trên định hướng, câu hỏi của GV. Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong việc tìm hiểu, thưởng thức và truyền thụ tục ngữ. Nhận diện, phân tích nội dung, kinh nghiệm của nhân dân qua các câu tục ngữ; hướng dẫn các em biết phân biệt tục ngữ và thành ngữ. Kĩ năng tạo lập nghị luận và trình bày các báo cáo ngắn về chủ đề tục ngữ. Kĩ năng tìm hiểu liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước Thái độ Thái độ làm việc tại phòng máy nghiêm túc, đúng quy định của phòng máy. Giáo dục các em về tinh thần tự hào về tục ngữ nói riêng và nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Việt nói chung. Từ đó, hình thành trong các em có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc. Có ý thức giữ gìn, góp phần phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc hài hòa trong điều kiện hiện nay. Năng lực chủ yếu cần hình thành Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, thực tiễn đời sống,...) Cảm thụ thẩm mỹ văn học. Hợp tác, thảo luận và giải quyết vấn đề Lựa chọn các hình thức để tạo lập và thực hành báo cáo sản phẩm.Bước 4+ 5. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏibài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Trang 1

GI O N DÁO ÁN D ÁO ÁN D ẠY THEO CHỦ ĐỀ

EM YÊU TỤC NGỮ VIỆT NAM

(Chương trình Ngữ văn 7)

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết

Từ kĩ năng đọc, hiểu một số câu tục ngữ riêng lẻ trong SGK, dạy học theo chủ

đề sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức có hệ thống về chủ đề tục ngữ Việt Nam( Giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật ) nhờ đó, Gv không chỉ bồi dưỡng những kĩ năng cảm thụ tục ngữ mà còn bồi dưỡng sự phong phú trong tâm hồn cho các em

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Chủ đề bao gồm 03 tiết ( phân phối từ tiết 73 đến tiết 74, 75 tuần 20) trong đó:

- Tiết 73: Hướng dẫn học bài

- Tiết 74 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Tiết 75: Tục ngữ về con người và xã hội

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

* Kiến thức

- HS cần nắm được khái niệm tục ngữ Việt Nam

- Kết hợp SGK Ngữ văn 7 để đọc, hiểu, thuộc và sưu tầm được nội dung của một số câu tục ngữ theo các đề tài quen thuộc như tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội

- Tích hợp một số kiến thức về địa lí, lịch sử, phong tục tập quan có liên quan đến địa danh được nhắc đến trong tục ngữ

* Kĩ năng

- Kĩ năng sử dụng máy tính có kết nối internet để tra cứu, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học dựa trên định hướng, câu hỏi của GV

- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong việc tìm hiểu, thưởng thức và truyền thụ tục ngữ Nhận diện, phân tích nội dung, kinh nghiệm của nhân dân qua các câu tục ngữ; hướng dẫn các em biết phân biệt tục ngữ

và thành ngữ

- Kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận và trình bày các báo cáo ngắn về chủ đề tục ngữ

- Kĩ năng tìm hiểu liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước

* Thái độ

- Thái độ làm việc tại phòng máy nghiêm túc, đúng quy định của phòng máy

- Giáo dục các em về tinh thần tự hào về tục ngữ nói riêng và nền văn hóa đậm

đà bản sắc dân tộc Việt nói chung Từ đó, hình thành trong các em có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ

Tổ quốc

Trang 2

- Có ý thức giữ gìn, góp phần phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc hài hòa trong điều kiện hiện nay

* Năng lực chủ yếu cần hình thành

- Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, thực tiễn đời sống, )

- Cảm thụ thẩm mỹ văn học

- Hợp tác, thảo luận và giải quyết vấn đề

- Lựa chọn các hình thức để tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản phẩm

Bước 4+ 5 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể

sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Mức độ nhận

biết

Mức độ thông hiểu Mức độ vận

dụng

Vận dụng cao

- Đọc được một

số câu tục ngữ

quen thuộc

- Nhận diện được

một số câu tục

ngữ của các vùng

miền

Chỉ ra những nét chính về thể loại tục ngữ

( So sánh đặc điểm

về thể loại, điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại tục ngữ và thành ngữ )

- Phân tích được những yếu tố nghệ thuật trong các câu tục ngữ trong và ngoài SGK

- Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ và xếp chúng theo chủ

đề nội dung, giải thích được lí do

vì sao lại xếp như thế

- Phát biểu cảm nghĩ của

em về kinh nghiệm của nhân dân ta về lao động sản xuất, về con người và

xã hội qua các câu tục ngữ

- Từ giá trị nội dung của mỗi câu tục ngữ, biết vận dụng, liên hệ bản thân, thực tế đời sống

Học sinh nhận

nhiệm vụ từ Gv

câu tục ngữ

theo từng chủ

đề

nhóm theo chủ

đề các câu tục

ngữ

ngữ về kinh

nghiệm sản

xuất, về con

người và xã

hội

- Phổ biến thể lệ

- Nắm được các nội dung công việc cần làm trong giờ theo

sự hướng dẫn của Gv

- Nhận diện các câu tục ngữ

- Hiểu được giá trị nội dung tư tưởng của một số câu trong SGK

về các mảng nội dung

- Tự tra cứu, thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi chép khoa học, hệ thống theo yêu cầu của tiết học

- Xuất hiện những ý tưởng sáng tạo của cá nhân trng giờ tự học

Trang 3

cuộc thi“ Em yêu

tục ngữ Việt

Nam“

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

TIẾT 73: HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI

I MỤC TIÊU TIẾT HỌC

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- Phòng học có máy chiếu, máy tính có kết nối internet, tối thiểu 2 HS/ 1 máy tính, loa đài

- Nội dung các câu hỏi, các vấn đề cần tìm hiểu, sưu tần, nghiên cứu…

- Hướng dẫn học sinh chia học sinhthành 4 đội, mỗi đội 6 em để tham gia bài học

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: bút, SGK ngữ văn 7, sổ tay ghi chép

- Tự chọn nhóm gồm 6 thành viên, đặt tên nhóm, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

I Hoạt động 1: Khởi động

GV cho HS đọc các câu tục ngữ các em sưu tầm được.

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ:

- Kể tên các câu tục ngữ các em biết qua quá trình sưu

tầm

- Cảm nghĩ của em sau khi đọc các câu tục ngữ ấy?

- Chia nhóm, thảo luận đặt tên nhóm theo chủ đề chính

của các câu tục ngữ mà em thích?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Kể được 3 chủ đề của tục ngữ: về thiên nhiên, về con

người, về kinh nghiệm lao động sản xuất

- Hs trình bày được cảm xúc của mình khi đọc xong các

câu tục ngữ các em sưu tầm để hướng , rèn luyện cho các

em tình yêu quê hương đất nước qua các câu tục ngữ

Bước 3+4: GV nhận xét và chốt ý

Các em vừa đọc các câu tục ngữ theo các chủ đề về

thiên nhiên, về con người, về kinh nghiệm lao động sản

xuất Đó là những giá trị tinh thần truyền từ ngàn đời xưa

của cha ông ta Các em cần lưu giữ và phát hu những giá

trị tốt đẹp ấy

Trang 4

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả phân nhóm,

đặt tên nhóm, giới thiệu các thành viên trong nhóm Chú

ý đến tính đồng đều tương đối các đối tượng giữa các

nhóm về năng lực sử dụng máy tính, kĩ năng viết bảng, kĩ

năng nói trước tập thể, kĩ năng làm việc nhóm…

- HS: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, GV ghi

chép các thông tin cần thiết để theo dõi cho đến hết chủ

đề

+ Nhóm 1: Tục ngữ về con người

+ Nhóm 2: Tục ngữ về thiên nhiên

+ Nhóm 3,4: Dân ca Nam Bộ

* Với ý nghĩa đó, cũng là thay đổi cách tiếp cận nội dung

bài học, thay vì dạy từng bài theo cấu trúc chương trình

SGK, cô sẽ tổ chức dạy học theo chủ đề với dung lượng

là 3 tiết Tiết đầu chúng ta sẽ chuẩn bị và tôt chức cuộc

thi “em yêu tục ngữ Việt nam” 02 tiết sau sẽ tìm hiểu

một số câu tục ngữ quen thuộc

II Hoạt động 2: Hình thành các kiến thức trong bài

học

Hoạt động 2.1: Phổ biến thể lệ cuộc thi “Em yêu tục ngữ

Việt Nam”

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Cuộc thi sẽ có 3 phần thi tổng điểm 100 Xếp giải

theo độ dốc của điểm Chọn 01 Nhất, 01 Nhì, 01 Ba, 01

Khuyến khích kèm phần thưởng

Phần 1: ( 30 điểm)Tìm hiểu về tục ngữ ( Hình thức

trắc nghiệm)

Phần 2: : ( 30 điểm) Ai thuộc hơn (Bốc thăm theo

đội: Đọc thuộc các câu tục ngữ theo từng chủ đề giáo

viên đưa ra)

Phần 3: : ( 40 điểm) Năng khiếu

Bước 2: thực hiện của HS

- HS ghi những thông tin chính của thể lệ,

- Bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí và phân công

nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

- Chuẩn bị sôt ta, bút, máy để chuẩn bị nội dung tra cứ,

tìm hiểu, sưu tầm tư liệu

Bước 3+4: GV nhận xét, chốt lại kết quả thảo luận

- Hoạt động 2.2: Tự học

Bước 1: GV nêu nhiệm vụ

Trong tiết học hôm nay, tại phòng máy này, cô yêu

+ Nhóm 1: Tục ngữ về con người + Nhóm 2: Tục ngữ về thiên nhiên + Nhóm 3,4: Dân

ca Nam Bộ

Cuộc thi “Em yêu tục ngữViệt Nam”

Phần 1 ( 30 điểm):

Tìm hiểu về tục ngữ ( Hình thức trắc nghiệm)

Phần 2 ( 30 điểm):

Ai thuộc hơn (Bốc thăm theo đội: Đọc thuộc các câu tục ngữ)

Phần 3( 40 điểm):

Năng khiếu

Trang 5

cầu các nhóm phân công chuẩn bị làm tốt một số nhiệm

vụ sau đây

1 Làm việc với SGK:

- Tìm hiểu khái niệm tục ngữ

- Các câu tục ngữ thường viết về những đề tài nào?

- Mỗi một đề tài, hãy đọc và thuộc những câu tục ngữ đó?

- Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật từng câu?

2.Làm việc với máy tính

- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ về cũng chủ đề đã có

trong SGK

- Tìm hiểu tục ngữ các vùng miền trên đất nước ta?

Bước 2,3 :HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV và

nhóm trưởng.

- Phân công nhiệm vụ, tự làm việc cá nhân, làm việc

theo nhóm trong SGK, máy tính Chú ý ghi chép chính

xác, khoa học và có hệ thống trong sổ tay văn học của cá

nhân

- HS cử nhóm trưởng lên báo cáo kết quả làm việc

Bước 4,GV nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm,

các cá nhân.

- GV yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo kết quả thu hoạch

sau 01 tiết tự làm việc

- GV nhận xét thái độ làm việc của các nhóm Ưu điểm,

hạn chế và bổ sung về nhà

Bước 5: GV dặn dò

- Rà soát các nhóm phân công chuẩn bị các phần thi

- Gv nhắc lại yêu cầu bài học hôm sau

III Hoạt động luyện tập

IV Hoạt động vận dụng.

V Hoạt động 5 - tìm tòi mở rộng.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 20

Tiết 74 Ngày dạy: 7A…………

7C………

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức

Trang 6

- Hiểu được khái niệm tục ngữ.

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của tục ngữ

- Sưu tầm các câu ca dao và các vấn đề có liên quan

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu và phân tích tục ngữ

- Phát hiện và phân tích những giá trị nghệ thuật trong các câu tục ngữ

3 Thái độ.

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

4 Năng lực chủ yếu cần hình thành

- Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, thực tiễn đời sống, )

- Cảm thụ thẩm mỹ văn học

- Hợp tác, thảo luận và giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ.

- GV: Soạn bài, bảng phụ, một số câu tục ngữ cùng chủ đề

- HS: Học bài cũ, đọc trước bài, trả lời câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

cần đạt Hoạt động 1: Khởi động

B1: GV gọi một học sinh đọc một vài câu tục ngữ

B2: Học sinh xung phong đọc và nêu xuất xứ của câu

tục ngữ

B3, 4: GV nhận xét, chuyển nội dung vào bài mới

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với các văn bản

thuộc thể loại văn học dân gian Trong các thể loại đó,

có truyện ngụ ngôn là loại truyện ngắn gọn và đúc kết

được nhiều kinh nghiệm, lời khuyên bổ ích đối với mỗi

con người trong cuộc sống Từ những câu chuyện ngụ

ngôn người ta rút ra những câu nói ngắn gọn bao hàm

nhiều ý nghĩa, kiểu như: “Thầy bói xem voi, Ếch ngồi

đáy giếng"… Cùng với truyện ngụ ngôn, tục ngữ Việt

Nam trở thành một “pho tượng triết lí dân gian độc

đáo” Để hiểu sâu sắc hơn về tục ngữ, tiết học hôm nay

cô và các em cùng nhau đi vào tìm hiểu bài “Tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất”.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 2.1 Hướng dẫn tìm hiểu chung

Giáo viên: Hãy đọc chú thích trong sgk?

I Tìm hiểu chung:

1 Tục ngữ là gì?

- Chú thích: SGK

Trang 7

Giáo viên hỏi: Em hiểu tục ngữ là gì?(Tục: thói quen

lâu đời được mọi người công nhận Ngữ: lời nói)

Học sinh: dựa vào chú thích trả lời.

Giáo viên giảng:

- Về hình thức: là câu nói ngắn gọn, có kết cấu bền

vững, có hình ảnh và nhịp điệu

- Nội dung: diễn đạt kinh nghiệm về tự nhiên, lao động

sản xuất con người, xã hội Có nghĩa đen nghĩa bóng (có

thể)

- Sử dụng: vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận,

ứng xử, thực hành

Học sinh: đọc giải thích từ khó sgk/4

Giáo viên: Theo các em ta có thể chia 8 câu tục ngữ

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi

tên từng nhóm?

Học sinh: Em chia thành 2 nhóm ạ:

- Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4: tục ngữ về thiên nhiên

- Nhóm 2: 4 câu còn lại: tục ngữ về lao động sản xuất

2 Đọc, giải thích từ khó:

Hoạt động 2.2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 1

Giáo viên: Hãy giải thích tại sao có hiện tượng tháng 5

ngày dài, đêm ngắn và tháng 10 lại ngày ngắn, đêm dài?

Học sinh: Vào tháng 5, nửa cầu Bắc ngả về phía mặt

trời nên nhận được nhiều ánh sáng Vì thế mà ngày dài

hơn và đêm ngắn lại (tích hợp kiến thức môn Địa lí).

Giáo viên: Em đã từng trải qua những những mùa có

đặc trưng như thế chưa?

Học sinh: Em đã trải qua rồi ạ, vào mùa đông em phải

dậy sớm hơnkhi trời còn mờ tối để đi học, mùa hè thì

ngược lại…(tích hợp kinh nghiệm thực tế)

Giáo viên: Vậy theo em ý cả câu nói gì? Ở nước ta,

tháng năm thuộc mùa hạ, tháng 10 thuộc mùa đông Từ

đó câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?

Học sinh: Thưa cô có nghĩa là: tháng 5 (mùa hạ) đêm

ngắn, tháng 10 (mùa đông) ngày ngắn

Giáo viên: Kinh nghiệm được đúc kết ở câu tục ngữ này

là gì? Bài học ấy được áp dụng như thế nào trong thực

tế?

Học sinh: Đó là kinh nghiệm từ thực tiễn thời gian, có

thể vận dụng vào việc sắp xếp lịch làm việc trong đi lại,

giữ gìn sức khỏe

Giáo viên: Vậy giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện là gì?

Học sinh: Giúp cho mọi người có cách sử dụng thời

gian cho hợp lí

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhóm tục ngữ về thiên nhiên:

a Câu 1:

- Nghĩa: tháng 5 (mùa hạ) đêm ngắn, tháng

10 (mùa đông) ngày ngắn

- Kinh nghiệm: từ thực tiễn thời gian

- Vận dụng: sắp xếp lịch làm việc trong đi lại, giữ gìn sức khỏe

- Giá trị: cách sử dụng thời gian cho hợp lí

b Câu 2:

Trang 8

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 2

Giáo viên: Em và bố mẹ đã từng quan sát hiện tượng

này lần nào chưa và đã rút ra được kinh nghiệm gì? Học

sinh: Bố mẹ em đã quan sát nhiều lần ví dụ như những

ngàu mùa mà phơi lúa muốn để luôn ở sân không xúc

cất vào nhà, dù đã được nghe dự báo thời tiết và chuẩn

đoán thêm là nếu trời âm u, không có sao thì phải cất

ngay, còn nhiều sao mà trời sáng sủa thì cứ yên tâm để

tới sáng…(Tích hợp với vốn sống)

Giáo viên: Từ đó em thấy câu tục ngữ nói đến điều gì?

em hiểu như thế nào?

Học sinh: mau sao thì nắng nghĩa là sao nhiều thì ngày

hôm sau trời nắng và ngược lại

Giáo viên: Vậy kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng

này là gì? Theo em câu tục ngữ này được vận dụng vào

công việc gì?

Học sinh: Kinh nghiệm này giúp cho mọi người trông

sao đoán thời tiết mưa, nắng, vận dụng vào việc đi lại,

bố trí việc sản xuất

Giáo viên: Em hãy cho biết giá trị của câu tục ngữ đối

với đời sống của con người là gì?

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 3

Giáo viên: Em đã từng nghe các cụ hay ông bà chúng ta

phán đoán về hiện tượng này lần nào chưa?

Học sinh: Em từng được ông chỉ cho quan sát lên bầu

trời về hiện tượng trên trời xuất hiện ráng có sắc vàng

màu mỡ gà và dự đoán rằng sẽ sắp có bão ạ (tích hợp

kĩ năng sống, vốn sống)

Giáo viên: Từ đó em hiểu nghĩa của cả câu là gì?

Giáo viên: Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ

này?

Giáo viên: Ngoài câu tục ngữ này, em còn biết câu nào

khác tương tự nữa không?

Học sinh: Thưa cô em biết câu: Ráng mỡ gà thì gió,

ráng mỡ chó thì mưa.

Giáo viên: Theo em, câu tục ngữ trên được vận dụng

cho ai? Nó có giá trị như thế nào trong đời sống?

Học sinh: Vận dụng cho mọi người giúp họ biết dựa

vào dấu hiệu thời tiết để phòng chống thiên tai

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 4

Giáo viên: Kiến là loài vật rất gần gũi với các em, đã

bao giờ các em thấy hiện tượng kiến bò thành từng đàn

nối tiếp nhau chưa?

Học sinh: Em đã từng nhìn thấy nhiều lần ạ.

- Nghĩa: đêm sao dày báo hiệu ngày hôm sau

sẽ nắng Đêm sao ít hoặc không thì ngày hôm sau sẽ mưa

- Kinh nghiệm: trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

- Vận dụng:

+ việc đi lại + bố trí việc sản xuất

- Giá trị: ý thức biết nhìn sao để đoán thời tiết sắp xếp công việc

c Câu 3:

- Nghĩa: khi trên chân trời xuất hiện ráng có sắc vàng thì phải bảo

vệ nhà cửa

- Kinh nghiệm: trông ráng dự đoán thời tiết

- Vận dụng: cho mọi người

- Giá trị: biết dựa vào dấu hiệu thời tiết để phòng chống thiên tai

d Câu 4:

Trang 9

Giáo viên: Em có thấy ngạc nhiên không? Có phán

đoán được điều gì qua hiện tượng này không?

Học sinh: Thưa cô ban đầu em không hiểu vì sao nên

đem hỏi bố mẹ thì được biết là hiện tượng này sẽ báo

trước là sắp có lụt ạ (Tích hợp từ kĩ năng sống- đơn

giản nhưng dễ hiểu!)

Giáo viên: Vậy em hiểu nghiã của câu 4 như thế nào?

Học sinh: Câu tục ngữ có nghĩa là nếu kiến bò nhiều

vào tháng 7 sẽ còn lụt nữa

Giáo viên: Em biết câu tục ngữ nào có nội dung tương

tự?

Học sinh: Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thủy.

Giáo viên: Câu tục ngữ này được vận dụng cho ai?

Công việc gì? Giá trị của câu tục ngữ?

Học sinh: Câu tục ngữ có thể vận dụng cho mọi người

sắp xếp công việc lao động, đi lại, nhìn vào hiện tượng

này để đề phòng lũ lụt

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 5.

Giáo viên: Các em có thấy ở xung quanh mình có mảnh

đất nào bị bỏ hoang không?

Học sinh: Không ạ, vì bây giờ đất chật, người đông mà,

họ tận dụng ngay cả những mé đường để trồng rau,

trồng đậu (HS liên hệ gay trong thực tế đời sống)

(Giáo viên liên hệ: Đảng và nhà nước ta đang có chính

sách giúp người dân khai hoang mở rộng diện tích trồng

trọt chăn nuôi ở cả những miền rừng núi xa xôi – chứng

tỏ họ quý đất đai - coi đất là vàng)

Giáo viên: Vậy em thấy họ có thái độ như thế nào với

đất?

Học sinh: Rất quý trọng, coi đất như là vàng.

Giáo viên: Vì sao họ lại quý đất như vậy?

Học sinh: vì vàng ăn mãi cũng hết, còn giá trị của đất

khai thác mãi không hết

Giáo viên: Em hiểu nghĩa của cả câu là gì?

Học sinh: tấc đất: nhỏ; tất vàng: lớn, câu tục ngữ thể

hiện thái độ quý trọng đất đai của con người

Giáo viên: Câu tục ngữ đã sử dụng nghệ thuật gì?

Học sinh: Nghệ thuật so sánh: đất – vàng.

Giáo viên: Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì?

Học sinh: Kinh nghiệm được người nông dân rút ra từ

kết quả làm ra từ đất đai

Giáo viên: Câu tục ngữ này được vận dụng cho ai? Giá

trị của câu tục ngữ là gì?

Học sinh: Câu tục ngữ có thể vận dụng cho những

người nông dân và nó đề cao giá trị của đất trong đời

sống lao động sản xuất của con người

- Nghĩa: kiến bò nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt

- Vận dụng: cho mọi người sắp xếp công việc lao động, đi lại

- Giá trị: nhìn vào sự vật để đề phòng lũ lụt

2 Tục ngữ về lao động sản xuất:

a Câu 5:

- Nghĩa: mảnh đất nhỏ bằng khối lượng vàng lớn

- Kinh nghiệm: dựa vào kết quả làm ra từ đất đai

- Vận dụng: cho những người nông dân

- Giá trị: đề cao giá trị của đất trong đời sống lao động sản xuất của con người

b Câu 6:

Trang 10

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 6.

Giáo viên: Nhà em có ao, vườn và ruộng không? Bố mẹ

em đã tận dụng để nuôi trồng ra sao?

Học sinh: Thưa cô nhà em không có đủ ao, vườn và

ruộng nhưng nhà bác hàng xóm bên cạnh nhà em có đầy

đủ, bác ấy đã nuôi thả cá quanh năm và bán được nhiều

thu nhập, vườn cây nhà bác lúc nào cũng sai trĩu quả,

mùa nào thức ấy còn ruộng thì bác cấy mỗi năm 2 vụ

cũng đủ lúa ăn và còn nấu cả rượu nữa (liên hệ từ

trong cuộc sống)

Giáo viên giảng: Vậy thì ở đây câu tục ngữ đã nói về

thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người:

đầu tiên là nghề nuôi cá (canh trì), tiếp theo là nghè làm

vườn(canh viên) và sau đó là làm ruộng (canh điền)

Giáo viên: Vậy em hiểu câu tục ngữ muốn nói gì? Qua

đó muốn nhắc nhở điều gì?

Học sinh: Nói về thứ tự giá trị kinh tế của các nghề.

Giáo viên: Câu tục ngữ này có phải áp dụng cho nơi

nào cũng đúng không?

Học sinh: Không Phải theo từng vùng, nhưng ở những

nơi có thể làm tốt cả 3 nghề này thì trật tự đó là đúng

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 7

Giáo viên: Các em là con của các gia đình nông dân,

vậy em đã bao giờ tham gia lao động cùng bố mẹ như là

đi cấy chưa? Khi đi cấy em thấy bố mẹ và những người

xung quanh bàn luận về vấn đề nước, phân bón…chưa?

Học sinh: Em đã được ra đồng đi cấy cùng bố mẹ rồi ạ.

Em thấy mọi người có bàn luận về vấn đề này và em

cũng tham gia vì em đã được tìm hiểu sơ qua ở mô

Công nghệ rồi (Tích hợp vốn sống và môn Công

nghệ).

Giáo viên: Vậy em hiểu nghĩa của câu là gì?

Học sinh: Khẳng định vai trò quan trọng của các yếu tố

(nước, phân, giống) đối với nghề trồng lúa

Giáo viên: Em thử tìm 1 số câu tục ngữ khác gần với

nội dung đó?

Học sinh: “Một lượt tát, một bát cơm”.

“Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”.

Giáo viên gọi học sinh đọc câu 8

Giáo viên: Ở quê em đài phát thanh ở xã có thông báo

thời vụ gieo trồng cụ thể khi bắt đầu đến vụ mới không?

Học sinh: Thưa cô, có chứ ạ, họ còn thông báo mấy lần

liền (Kĩ năng quan sát từ thực tế)

- Nói về thứ tự giá trị kinh tế của các nghề

 Nhắc nhở phải biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo của cải vật chất

c Câu 7:

- Khẳng định vai trò quan trọng của các yếu

tố (nước, phân, giống) đối với nghề trồng lúa

d Câu 8:

Ngày đăng: 26/10/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Năng lực chủ yếu cần hình thành - GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN 7 EM YÊU TỤC NGỮ VIỆT NAM
ng lực chủ yếu cần hình thành (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w