1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk

27 517 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để mở rộng và phát triển việc kinh doanh các sản phẩm Vinamilk tại thịtrường các tỉnh miền Tây Nam bộ, công ty thành lập chi nhánh bán hàngCầnThơ.Khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An vào ngày

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MÔN : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN HỒNG ANH

BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 8 Lớp : KT22A2 VÀ KT22A3

Trang 2

1 Vũ Ngọc Trinh – Nhóm Trưởng - Lớp KT22A2 – msv 1310650163

2 Lê Văn Tuyên - Lớp KT22A2

3 Ngô Thái Dương - Lớp KT22A2

4 Phạm Thị Kim Oanh - Lớp KT22A2

5 Đỗ Quang Duy - Lớp KT22A3

6 Trần Tuấn Cường - Lớp KT22A3

7 Lê Anh Tuấn - Lớp KT22A3

8 Nguyễn Văn Bắc - Lớp KT22A3

9 Bùi Phương Anh - Lớp KT22A3

10.Đinh Thiên Thanh - Lớp KT22A3

11.Phạm Thị Cẩm Tú - Lớp KT22A3

12.Nguyễn Hồng Nhung - Lớp KT22A3

13.Lê Thị Phượng - Lớp KT22A3

Trang 3

Phân tích báo cáo tài chính công ty CP sữa Việt Nam – Vinamilk năm2013

MỤCLỤC

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬHÌNH THÀNH VÀPHÁTTRIỂN 2

1 Lịch sửhìnhthành 2

2 Tầmnhìn 4

3 Sứmệnh 4

4 Mục tiêu 5

5 Sảnphẩm 6

II BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP VINAMILKNĂM 2013 7

1 Bảng cân đốikếtoán 7

2 Báo cáo kết quà hoạt độngkinhdoanh 12

3 Báo cáo lưu chuyểntiềntệ 13

III PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNGTYVINAMILK 16

1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn củadoanhnghiệp 16

 Vềtài sảnngắnhạn 16

 Vềtài sảndàihạn 17

 Khái quát vềtình hìnhnguồnvốn 17

2 Đánh giá khái quát thông qua báo cáo kết quảhoạt độngkinhdoanh 18

 Lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấpdịch vụ 20

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanhnghiệp 20

 Doanh thu và chi phí hoạt độngtàichính 20

 Lợi nhuận từhoạtđộngkhác 20

3 Phân tích các hệsố tài chính đặc trưng củadoanhnghiệp 21

 Tỷsốthanhkhoản 21

 Tỷsốhiệu quảsửdụngtàisản 21

 Tỷsốquản lý nợ và đòn bẩytàichính 22

 TỷsốLợi Nhuận 23

 Đánh giá năng lực củadòngtiền 23

Trang 4

I KHÁI QUÁT L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁTTRI N ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁTTRIỂN Ử HÌNH THÀNH VÀ PHÁTTRIỂN ỂN

Năm1992

Xí Nghiệp liên hợp sữa caffee và bánh kẹo I được chính thức đổi tênthành Công ty sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Côngnghiệpnhẹ

Năm1994

Trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường MiềnBắc Việt Nam, Công ty xây dựng Nhà máy sữa HàNội

Ngày 7/10/1994, công ty thành lập Chi nhánh bán hang tại Hà Nội, quản

lý kinh doanh các tỉnh thuộc khu vực miềnBắc

Trang 5

Để mở rộng và phát triển việc kinh doanh các sản phẩm Vinamilk tại thịtrường các tỉnh miền Tây Nam bộ, công ty thành lập chi nhánh bán hàngCầnThơ.

Khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm2005

Năm2006

Vinamilk chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm2006

Tháng 6, khánh thành Phòng khám An Khang tại TP.Hồ Chí Minhchuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, tư vấn nhi khoa và khámsức khỏe tổng quát tất cả các chuyên khoa Đây là phòng khám đầu tiêntại Việt Nam được quản trị bằng hệ thống thông tin điệntử

Tháng 11, khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc muatrang trại bò sữa Tuyên Quang với khoảng 1.400 con bò sữa Trang trạinày đi vào hoạt động ngay sauđó

Năm2007

Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm

2007, có trụ sở tại Khu Công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa và đổi tênthành Công ty cổ phần sữa LamSơn

Năm2008

Trang 6

Khánh thành và đưa nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạtđộng.

Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam vàđổi tên thành Nhà máy sữa bột Việt Nam Đây là dự án xây mới 100%nhà máy sữa bột thứ 2 của CôngTy

Mua thây tóm 100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn đểtrở thành Công ty TNHH một thành viên sữa LamSơn

Khánh thành và đưa Nhà máy nước giải khát tại Bình Dương đi vào hoạtđộng

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk đã được Forbes Asia vinhdanh và trao giải thưởng Top 200 doanh nghiệp xuất sắc nhất khu vựcchâu Á năm 2012 Đây là lần đầu tiên và duy nhất một công ty Việt Namđược Forbes Asia ghi nhận trong danh sáchnày

Trang 7

- Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tínkhoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiếnlược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của ngườiViệt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêudùng ViệtNam.

- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nướcgiải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủlực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặthàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe conngười

- Cùng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại cácthị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nôngthôn và các đô thịnhỏ

- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệudinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam”

để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2nămtới

- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tớimột lượng khách hàng tiệu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sảnphẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm năng cao tỷ suất lợi nhuậnchung của toàn Côngty

- Tiếp tục năng cao năng lực quản lý hệ thống cungcấp

- Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh vàhiệu quả

- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chấtlượng cao với giá cạnh tranh và đáng tincậy

Trang 8

5 Sản phẩm

- VINAMILK: Sữa tươi, sữa chua ăn, sữa chua uống, sữa chua men sống, phô mai

- DIELAC: Dành cho bà mẹ, dành cho trẻ em, dành cho ngườilớn

- RIDIELAC: Dành cho trẻem

- V-FRESH: Sữa đậu nành, nước ép trái cây, smoothie, trà cácloại

- SỮA ĐẶC: Ông thọ, ngôi sao PhươngNam

Trang 9

II BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP VINAMILK NĂM2013

1 Bảng cân đối kếtoán

Trang 12

10

Trang 14

2 Báo cáo kết quà hoạt động kinhdoanh

Trang 15

3 Báo cáo lưu chuyển tiềntệ

Trang 16

Chỉtiêu Số cuốikỳ Số đầunăm chênh lệch(cuối năm/ đầunăm)

Trang 17

Phân tíchbá o cáo tàichí nhcôn g ty CP sữaViệt Nam –V inamilk năm2 013

TÀISẢN sốtiền

tỷ trọn

g sốtiền

tỷ trọng sốtiền

tỷ lệ tăng(g iảm)

tỷ trọng tăng(gi ảm)

A.TÀI SẢN NGẮN

HẠN

13,018,930,1 27,438 56.9 1 11,110,610,188,964 56.41

1,102,288,982,

Trang 18

I.Nợ ngắnhạn

4,956,397,59 4,108 21.67 4,144,990,303,291 21.04

1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp

Qua bảng trên ta thấy: Kết cấu tài sản của Công ty cổ phần sữa VNM nghiêng vềtài sản ngắn hạn, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ 43,09% trên tổng tài sảnthì tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷlệ 56,91% trên tổng tài sản năm 2013 Đây là kếtcấu tài sản khá phổbiến đối với ngành kinh doanh sữa hiệnnay

Quy mô tài sản năm 2013 của công ty tăng 3,177,545,636,257 đồng tương ứngmức tăng 16,13% so với năm 2012 Đó là kết quả của việc gia tăng tài sản dàihạn và tài sản ngắn hạn trong công ty Trong đó, tốc độ gia tăng của tài sản ngắnhạn có phần nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn Việc chênh lệch giữa tốc

độ gia tăng tài sản ngắn hạn tài sản dài hạn đã tác động đến cơ cấu tài sản, làm t ỷtrọng của tài sản ngắn hạn năm 2013 có nhích lên 0,5% còn tỷ trọng tài sản dàihạn giảm đi0,5%

Về tài sản ngắnhạn

TSNH tăng 1,908,319,938,474 đồng với t ỷ lệ tăng tương ứng là 17,18%Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do lượng tiền của PVI tăng đáng kể119,3% gấp hơn 2 lần so với 2012 Ti ếp theo đó là do sự tăng của các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu

Trang 19

Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng rõ rệt, tăng 119,3% từ

1252120160804 lên 2,745,645,325,950 Tương ứng với phần tỷ trọng trong tổngtài sản tăng từ 6,36% lên 12% Điều này cho thấy được trong năm 2013 có vẻ làmột năm khá thuận lợi đối với doanh nghiệp số lượng mà sản phẩm tiêu thụ đượctăng mạnh được phản ánh rõ trên khoản mục tiền và khoản phải thu tăng lên.Khoản mục hàng tồn kho giảm đáng kể, giảm 7,35% tương ứng với phần tỷ trọnggiảm-3,56%

Nhìn chung, cơ cấu các khoản phải thu được duy trì khá ổn định, khoản mục phảithu của khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, điều đó phần nào thể hiện tính ổnđịnh trong hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên các khoản phải thu chiếm

tỷ trọngtương đối lớn và ngày càng có xu hướng tăng là điều bất lợi cho hoạtđộng của Công ty, nó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và giảm hiệuquả sử dụng vốn lưu động nóiriêng

Về tài sản dàihạn

So số cuối năm với đầu năm, tài sản dài hạn tăng 14.78% với quy mô tăng là1,269,225,697,783 đồng.Trong đó, khoản mục tài sản cố định tăng là nguyên nhânchủ yếu khiến cho toàn bộ tài sản dài hạn tăng, các khoản muc còn lại đều tăngnhưng mức tăng không đángkể

Điều này phản ánh đúng tình hình thực tế khi mà vào tháng 4/2013, Vinamilk đãđưa vào hoạt động Nhà máy sữa bột trẻ em Việt Nam, đặt tại thị xã Thuận An, tỉnhBình Dương trên diện tích 6ha, trong đó diện tích xây dựng lên đến 35.000m² vàdiện tích sàn tháp sấy gần 20.000m² Tổng vốn đầu tư của nhà máy là hơn 2.000 tỷđồng, công suất thiết kế 54.000 tấn sữa bột/năm, nhà máy sữa bột của Vinamilk trởthành nhà máy có công suất và mức độ tự động hóa cao nhất châu Á Ngoài ratrong tháng 8-2013, Vinamilk tiếp tục khai trương nhà máy sữa nước tại Khu côngnghiệp Mỹ Phước 2 Điều này đã làm cho tài sản của VNM tăng lên đángkể

Khái quát về tình hình nguồnvốn

Tương ứng với sự tăng lên của tài sản là sự tăng lên của nguồn vốn Qua bảng sốliệu ta thấy tổng nguồn vốn cuối năm 2013 tăng 3,177,545,636,257 đồng với t ỷ

lệ tăng 16,13% so với năm 2012 Trong đó, xét về giá trị , nợ phải trả và vốn chủ

sỡ hữu đã giảm đáng kể Nợ phải trả tăng 1,102,288,982,808 tương ứng với tỷ lệ26,22% Vốn chủ sỡ hữu tăng 2,052,392,719,565 tương ứng với tỷ lệ13,25%

Trang 20

Cơ cấu tỷ trọng trong nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sỡ hữu chiếm tỷ

trọng lớn 76,7% so với 23,2% của khoản mục Nợ phải trả trong năm 2013 Điều

này cho thấy được tình hình tài chính của công ty rất vững mạnh.Công ty không

dùng quá nhiều nguồn tài trợ bằng các khoảnvay

Công ty có cơ cấu nợ rất vững chắc (tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn là 23% là tỉ lệ rất

an toàn trong kinh doanh) đảm bảo tính thanh khoản rất tốt, tạo được niềm tin cho

các chủ nợ (nhà cung cấp, nhà phân phối, ngân hàng,…) Tuy nhiên, nó cũng thể

hiện công ty rất thận trọng và chưa dám sử dụng đòn bẩy nợ để tăng hiệu quả kinh

doanh, cũng như chưa dùng công cụ lãi vay để giảm gánh nặng vềthuế

Tuy nhiên so với năm 2012 thì trong năm 2013 tỷ trọng của vốn chủ sỡ hữu có xu

hướng giảm nhẹ với mức giảm tương ứng 1,95% Đáng chú ý là khoản nợ dài hạn

tuy chiếm tỷ trọng không đáng kể nhưng lại tăng mạnh đột biến từ 59781521230

lên 350663213221 với mức tăng tương ứng 486,6% Tuy khoản mục này không

ảnh hưởng đáng kể tới tình hình nguồn vốn của công ty nhưng nó cho thấy được

trong năm 2013 cùng với sự đầu tư tăng các tài sản cố định thì công ty cũng sử

dụng nguồn tài trợ bằng các khoản vay dàihạn

2 Đánh giá khái quát thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

chênhlệch sốtiền tỷ lệ

Trang 21

6 Doanh thu hoạt động tài

14 lợi nhuận dc chia từ

cty liên kết và các cơ sở

Qua bảng trên ta có thể kết luận ban đầu: VNM trong năm 2013 và 2012 đều kinh

doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thường xuyên,

đồng thời mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau đều cao hơn

năm trước Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 6,534,107,315,627 đồng, trong khi

đó năm 2010 đạt 5,819,454,717,083 đồng Như vậy so sánh hai năm 2012

và 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng 714,652,598,544 đồng, tương ứng12,28%

Trang 22

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 11,182,808,446,832

đồng, tăng 9,076,743,932,776 đồng so với năm 2012 tương đương23,2%

Lợi nhuận gộp chịu tác động trực tiếp bởi doanh thu thuần và giá vốn hàng bán vàchỉtiêu này quan hệ tác động trái chiều nhau So sánh năm 2013 với năm 2012, cảhai chỉ tiêu này đều tăng Doanh thu thuần tăng 4,387,027,947,342 đồng với tốc độgiảm 16,52% Trong khi đó giá vốn hàng bán cũng đã tăng 2,280,963,433,286 đồngvới tốc độ giảm 13,05% Tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng củagiá vốn sẽ làm lợi nhuận gộp có xu hướngtăng

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 đều tăng so với năm

2012 Trong đó chi phí bán hàng tăng 39,67%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng16,39% Việc tăng chi phí bán hàng chủ yếu do doanh thu bán hàng tănglên

Doanh thu và chi phí hoạt động tàichính

Hoạt động tài chính đứng thứ hai sau hoạt động cung cấp sản phẩm sữa trongđóng góp vào lợi nhuận của VNM Năm 2013, doanh thu hoạt động tài chính củaVNM tăng 32,109,123,467 đồng (tăng 6,76%) so với năm 2012 Xét về tốc độ giatăng, chi phí tài chính tăng hơn 11 lần so với doanh thu tài chính Tuy nhiên, quy

mô chi phí tài chính là khá nhỏ so với doanh thu tài chính nên việc chi phí tài chínhgia tăng nhanh cũng không phải là điều đáng lo ngại Chi phí tài chính tăng nhanhnhưng chi phí lãi vay lại giảm đi đáng kể giảm 96,66% Tuy nhiên, cũng cần thấyrằng chi phí tài chính đang có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu tài chính, đây làđiểm bất lợi cho hiệu quả hoạt động tài chính nói riêng và hoạt động kinh doanhnói chung Mặt khác công ty vẫn chưa sử dụng lãi vay để giảm gánh nặng về thuếTNDN

Lợi nhuận từ hoạt độngkhác

Căn cứ vào bảng ta thấy chỉ tiêu này không lớn và biến động cũng khá ít chỉ giảm11,37% so với năm 2012 Lợi nhuận khác tăng nhanh chủ yếu là do thu nhập khácgiảm mạnh 10,52% so với mức giảm của chi phí 6,64% Hoạt động khác dùkhông mang tính quan trọng và khá khó khăn trong kiểm soát Tóm lại, năm 2013

là một năm khá khởi sắc của Công ty cổ phần VNM M ột phần thành quả đạtđược

Trang 23

đến từ những thuận lợi do môi trường kinh tế đưa lại, nhưng chủ yếu đến từ sự

cố gắng nỗ lực của bản thân VNM Các mặt hoạt động đều đạt được những thànhquả nhất định, lợi nhuận sau thuế được giatăng

3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanhnghiệp

Tỷ số thanhkhoản

Tài sản ngắnhạn

TỶ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN = -=2,63

Nợ ngắnhạnTiền mặt + CK ngắn hạn + P.Thu ngắnhạn

TỶ SỐ THANH TOÁN NHANH = - =2

Nợ ngắn hạnTiền mặt + CK ngắnhạn

TỶ SỐ THANH TOÁN TỨC THỜI = - =1

Nợ ngắnhạnKhả năng thanh toán của công ty Vinamilk luôn được đảm bảo, và tốt hơn nhiều sovới trung bình nhóm ngành.Tạo được lợi thế lớn trong việc huy động vốn cho hoạtđộng kinh doanh, cũng như tăng uy tín đối với các nhà cungcấp

Tỷ số hiệu quả sử dụng tàisản

Doanh thuthuần

VÒNG QUAY TỔNGTÀISẢN = - =1,35

Tổng tài sản bìnhquân Giá vốn hàngbán

VÒNG QUAY HÀNGTỒNKHO = - =6,14

Hàng tồn kho bìnhquân

Trang 24

Doanh thu bánhàng

VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU = - =11,57

Khoản phải thu bìnhquân G.vốn h.bán + TK cuối kỳ - TK đầukỳ

VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ = - =4

Khoản phải trả bìnhquân

Vòng quay các khoản phải thu khá tốt và lớn hơn vòng quay các khoản phải trả

=>Công ty đang chiếm dụng vốn của người bán lớn hơn là bị khách hàng chiếmdụng với Đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, thuđược tiền của khách hàng trước khi phải trả tiền cho nhà cung cấp Công ty đảmbảo được tiền cho sản xuất và tiền trả người bán.Tuy nhiên, công ty nên giảm thờigian lưu kho nhằm giảm chi phí lưu kho cũng như giảm lượng sản phẩmhỏng.

Tỷ số quản lý nợ và đòn bẩy tàichính

Lãi trước thế và lãi vay(EBIT)

HỆ SỐ THANH TOÁN LÃI VAY = - =77002,7

Lãi vay Tổng tàisản

Ngày đăng: 26/10/2017, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đốikếtoán - phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk
1. Bảng cân đốikếtoán (Trang 9)
Qua bảng trên ta thấy: Kết cấu tàisản của Côngty cổ phần sữa VNM nghiêng về tài sản ngắn hạn, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ 43,09% trên tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷlệ 56,91% trên tổng tài sản năm 2013 - phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk
ua bảng trên ta thấy: Kết cấu tàisản của Côngty cổ phần sữa VNM nghiêng về tài sản ngắn hạn, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ 43,09% trên tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷlệ 56,91% trên tổng tài sản năm 2013 (Trang 18)
Qua bảng trên ta có thể kết luận ban đầu: VNM trong năm2013 và 2012 đều kinh doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thường xuyên, đồng thời mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau đều cao hơn năm trước - phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk
ua bảng trên ta có thể kết luận ban đầu: VNM trong năm2013 và 2012 đều kinh doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thường xuyên, đồng thời mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau đều cao hơn năm trước (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w