2.1.1 Khái Niệm: Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm.Vai trò: Hoạch đ
Trang 1Chào mừng cô
và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 1
Trang 21 Hoàng Vân Anh 5 Nguyễn Thị Hạnh
2 Nguyễn Thùy Dung 6 Đinh Thị Hiền
3 Nguyễn Thị Thùy Dương 7 Lê Huy Hiệu
4 Phan Thị Hải 8 Lê Thị Mai Hoa
9 Trần Thị Hằng
Trang 3ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
Phân tích các hoạt động cơ bản
của quản trị chất lượng
Trang 4Đề cương
Chương 1: Khái quát về chất lượng và quản trị chất lượng
Chương 2: Các hoạt động cơ bản của QTCL
Trang 5Chương 2: Các hoạt động cơ bản của
quản trị chất lượng
Chương 2: Các hoạt động cơ bản của
quản trị chất lượng
2.1 Hoạch định chất lượng
2.1 Hoạch định chất lượng
2.4 Cải tiến chất lượng
2.2 Kiểm soát chất lượng
2.2 Kiểm soát chất lượng
2.3 Đảm bảo chất lượng 2.3 Đảm bảo chất lượng
Trang 62.1.1 Khái Niệm: Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm.
Vai trò: Hoạch định chất lượng được coi là yếu tố có vai trò
quan trọng hàng đầu, tác động quyết định tới toàn bộ các hoạt
động quản trị chất lượng sau này và là một biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý chất lượng
2.1 Hoạch định chất lượng
Trang 82.1 Hoạch định chất lượng
2.1.2 Nhiệm vụ
Lập kế hoạch chất lượng
a Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng phản ánh phương hướng, mục đích và
nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp trong lĩnh vực chất lượng Qua chính sách chất lượng khách hàng có thể thấy được sự cam kết và mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với việc đảm bảo chất
lượng sản phẩm.
1b Mục tiêu chất lượng
Xác định mục tiêu chất lượng là xác định đích mà tổ chức
muốn hướng tới hoặc những kết quả dự kiến đạt được liên
quan đến chất lượng của tổ chức trong tương lai.
Nguyên tắc:
- Mục tiêu phải rõ ràng, được cụ thể hóa và có thể đo lường.
- Mục tiêu cần phải gắn với khung thời gian thực hiện
- Mục tiêu phải được xác định trên cơ sở chính sách chiến lược của tổ chức mà lãnh đạo cao nhất đã xác định.
-Sau khi được xác định, các mục tiêu phải được thông tin và
thông báo đến những người, những bộ phận có liên quan một
cách phù hợp
1b Mục tiêu chất lượng
Xác định mục tiêu chất lượng là xác định đích mà tổ chức
muốn hướng tới hoặc những kết quả dự kiến đạt được liên
quan đến chất lượng của tổ chức trong tương lai.
Nguyên tắc:
- Mục tiêu phải rõ ràng, được cụ thể hóa và có thể đo lường.
- Mục tiêu cần phải gắn với khung thời gian thực hiện
- Mục tiêu phải được xác định trên cơ sở chính sách chiến lược của tổ chức mà lãnh đạo cao nhất đã xác định.
-Sau khi được xác định, các mục tiêu phải được thông tin và
thông báo đến những người, những bộ phận có liên quan một
cách phù hợp
Trang 102.1.3 Áp dụng tại doanh nghiệp
a Xác định mục tiêu hoạch định
+ dựa vào những cơ sở nền tảng: trình độ phát triển của đất
nước, nhu cầu thị trường, sự phát triển của tổ chức trong hoàn cảnh kinh tế xã hội hiện tại, trên việc xác định mục tiêu chất lượng và mục tiêu chung của tổ chức
+ Linh động thay đổi mục tiêu theo sự biến động của môi
Trang 112.1.3 Áp dụng tại doanh nghiệp
b Xác định phương pháp để đạt được mục tiêu
+ Xác định rõ các nguồn lực, phương tiện cần thiết cả về số lượng và chất lượng cụ thể, chính xác để đạt được mục tiêu+ Xác định rõ người thực hiện và người chịu trách nhiệm
+ Xác định rõ thời gian, địa điểm cụ thể thực hiện kế hoạch+ Xác định rõ người chịu trách nhiệm trao đổi thông tin,
phương thức liên hệ với khách hàng; quá trình xử lí thông tin phản hồi từ khách hàng và cách thức lưu hồ sơ
2.1 Hoạch định chất lượng
Trang 122.2 Kiểm soát chất lượng
2.2 Kiểm soát chất lượng
2.2 Kiểm soát chất lượng
Trang 13KN: Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương
pháp, thông tin và môi trường làm việc (4M)
Vai trò: Việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch
vụ đóng vai trò rất quan trọng vì ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng, nó còn đánh giá được khả năng sản xuất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
người lao động trong doanh nghiệp
Vai trò: Việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch
vụ đóng vai trò rất quan trọng vì ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng, nó còn đánh giá được khả năng sản xuất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
người lao động trong doanh nghiệp
2.2 Kiểm soát chất lượng
Trang 14 Kiểm soát yếu tố vật chất (4M)
- Yếu tố con người => qđ chất lượng sản phẩm
- Máy móc thiết bị => qđ nhiều đến chất lượng, ngược lại nếu công nghệ lạc hậu thì rất khó tạo sản phẩm
Trang 15- Nghiên cứu thị trường
• Về quy trình tính toán cỡ mẫu và chọn mẫu: cần tuân thủ
theo phương pháp khoa học
• Giám sát khảo sát:
- Phỏng vấn viên được lựa chọn là những người có kinh
nghiệm trong phỏng vấn
- Cơ chế giám sát: có cơ chế giám sát chéo, giám sát ngẫu
nhiên; Các phương thức giám sát sẽ được áp dụng phù hợp với đặc thù và điều kiện của từng cuộc khảo sát
- Xác minh thông tin, nếu không tin cậy cần thanh lọc, loại bỏ
2.2 Kiểm soát chất lượng
Trang 16Doanh nghiệp cần làm gì
để thực hiện tốt khâu kiểm
soát chất lượng?
Trang 172.2 Kiểm soát chất lượng
Để thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng Doanh nghiệp cần
thực hiện tốt việc kiểm soát yếu tố vật chất và kiểm soát hệ
thống:
Vật chất:
- Cần đào tạo nâng cao tay nghề, kinh nghiệm nguồn nhân lực
- Đổi mới hoặc cải tiến trình độ khoa học - công
nghệ Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cung ứng ngay từ đầu
Hệ thống:
- Thực hiện tốt các khâu trong quy trình hoạt đông; mỗi quy trình của hệ thống cần có sự kiểm soát( KCS) chặt chẽ, nếu có sai lệch cần điều chỉnh kịp thời
Để thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng Doanh nghiệp cần
thực hiện tốt việc kiểm soát yếu tố vật chất và kiểm soát hệ
thống:
Vật chất:
- Cần đào tạo nâng cao tay nghề, kinh nghiệm nguồn nhân lực
- Đổi mới hoặc cải tiến trình độ khoa học - công
nghệ Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cung ứng ngay từ đầu
Hệ thống:
- Thực hiện tốt các khâu trong quy trình hoạt đông; mỗi quy trình của hệ thống cần có sự kiểm soát( KCS) chặt chẽ, nếu có sai lệch cần điều chỉnh kịp thời
Trang 182.2 Kiểm soát chất lượng
Dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chất lượng
Dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chất lượng
Chi phí lãng phí được
giảm thiểu,
Chi phí lãng phí được
giảm thiểu,
Trang 192.3 Đảm bảo chất lượng
2.3 Đảm bảo chất lượng
Trang 202.3 Đảm bảo chất lượng
2.3 Đảm bảo chất lượng
KN: Theo tiêu chuẩn TCVN ISO-9000:2007 “Đảm bảo
chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu được thực hiện"
• Xu hướng đảm bảo chất lượng
- Khâu nghiên cứu thị trường
- Khâu Thiết kế
- Khâu sản xuất
- Trong suốt chu kì sống của sản phẩm
Chu kì sống của sản phẩm
- Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kì sống của sản phẩm, từ
khi nghiên cứu sản phẩm mới đến tiêu dùng.
+ Phương pháp này để mọi bộ phận phải tham gia và chịu trách nhiệm chung về chất lượng trong tất cả cả khâu cả quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Ở mỗi giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm, đều phải tiến hành đánh giá chặt chẽ các chỉ tiêu và áp dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng.
Chu kì sống của sản phẩm
- Đảm bảo chất lượng trong suốt chu kì sống của sản phẩm, từ
khi nghiên cứu sản phẩm mới đến tiêu dùng.
+ Phương pháp này để mọi bộ phận phải tham gia và chịu trách nhiệm chung về chất lượng trong tất cả cả khâu cả quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Ở mỗi giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm, đều phải tiến hành đánh giá chặt chẽ các chỉ tiêu và áp dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng.
Trang 21Doanh nghiệp cần làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ này?
+ Thiết lập cơ chế thu thập ý kiến, điều tra thông tin khách hàng khi tiêu dung, sử dụng sản phẩm, giải quyết nhanh chóng, kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của khách hàng khi mua và tiêu dùng sản phẩm
+ Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm
+ Ấn định thời gian bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm
+ Lập các trạm bảo hành , bảo dưỡng sửa chữa định kỳ và cung cấp phụ từng thay thế sản phẩm cho khách hàng,…
+ Tạo lòng tin cho khách hàng
2.3 Đảm bảo chất lượng
Trang 222.4 Cải tiến chất lượng
2.4 Cải tiến chất lượng
Trang 232.4 Cải tiến chất lượng
KN :Theo ISO 9000, “ Cải tiến chất lượng là những hoạt động
được tiến hành trong toàn tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của tổ chức đó.”
2.4 Cải tiến chất lượng
Vai trò :
- Tăng hiệu quả và hiệu suất của mọi nguyên công.
-Cải tiến giúp tăng trưởng có lợi cho doanh nghiệp và khách
Trang 242.4 Cải tiến chất lượng
Ý nghĩa:
- Cơ sở giúp cho doanh nghiệp/tổ chức có khả năng hoàn thiện chất lượng của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cũng như hoạt
động khác
-Tiết kiệm chi phí
- Nâng cao năng suất, hiệu quả và uy tín của doanh nghiệp
-Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới theo yều cầu khách hàng
Trang 252.4 Cải tiến chất lượng
Có 2 phương pháp cải tiến
Phương pháp liên tục
Phương pháp đổi mới
Trang 26Phương pháp cải tiến liên tục
Mục đích là để tăng cường khả năng nâng cao sự thoả mãn
của khách hàng và các bên quan tâm khác Các hành động cải tiến bao gồm cả những hoạt động sau:
=> Theo cách thức này, cải tiến là một hoạt động không
ngừng Các phản hồi của khách hàng và các bên quan tâm khác, các cuộc đánh giá, xem xét hệ thống quản lý chất
lượng cũng có thể được sử dụng để xác định cơ hội cải tiến
Phương pháp cải tiến liên tục
Mục đích là để tăng cường khả năng nâng cao sự thoả mãn
của khách hàng và các bên quan tâm khác Các hành động cải tiến bao gồm cả những hoạt động sau:
=> Theo cách thức này, cải tiến là một hoạt động không
ngừng Các phản hồi của khách hàng và các bên quan tâm khác, các cuộc đánh giá, xem xét hệ thống quản lý chất
lượng cũng có thể được sử dụng để xác định cơ hội cải tiến
2.4 Cải tiến chất lượng
Bước 1 : Lựa chọn chủ đề
Bước 2 : Tìm hiểu tình trạng hiện tại và xác định mục tiêu
Bước 3 : Phân tích dữ kiệu đã thu thập để xác định nguyên nhân
Bước 4 : Xác định biện pháp thực hiện dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu
Bước 5 : Thực hiện biện pháp
Bước 6 : Xác nhận kết quả thực hiện biện pháp
Bước 7 : Xây dựng hoặc sửa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa
tái diễn
Bước 8 : Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo
Bước 1 : Lựa chọn chủ đề
Bước 2 : Tìm hiểu tình trạng hiện tại và xác định mục tiêu
Bước 3 : Phân tích dữ kiệu đã thu thập để xác định nguyên nhân
Bước 4 : Xác định biện pháp thực hiện dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu
Bước 5 : Thực hiện biện pháp
Bước 6 : Xác nhận kết quả thực hiện biện pháp
Bước 7 : Xây dựng hoặc sửa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa
tái diễn
Bước 8 : Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo
Lợi ích của việc áp dụng phương pháp này:
- Tích lỹ các cải tiến nhỏ trở thành kết quả lớn (góp gió
thành bão)
- Giảm các lãnh phí, tăng năng suất
- Tạo động lực thúc đẩy cá nhân có các ý tưởng cải tiến
- Tạo tinh htần làm việc tập thể, đoàn kết
- Tạo ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí
- Xây dựng nền văn hoá công ty
Lợi ích của việc áp dụng phương pháp này:
- Tích lỹ các cải tiến nhỏ trở thành kết quả lớn (góp gió
thành bão)
- Giảm các lãnh phí, tăng năng suất
- Tạo động lực thúc đẩy cá nhân có các ý tưởng cải tiến
- Tạo tinh htần làm việc tập thể, đoàn kết
- Tạo ý thức luôn hướng tới giảm thiểu các lãng phí
- Xây dựng nền văn hoá công ty
Trang 272.4 Cải tiến chất lượng
• Nguyên nhân cần cải tiến liên tục:
- Yêu cầu, mong muốn cải tiến về chất lượng sản phẩm
- Do sự phát triển của sự phát triển của khoa học - kỹ thuật
- Do nhu cầu thị trường
- Do sửa chữa sai lỗi trong quy trình hoạt động, sản xuất,
cấp chất lượng sản phẩm Chi phí cho việc cải tiến này không quá cao, chỉ áp dụng cho những chu trình về cơ bản vẫn hoạt động tốt, ít sai lầm.
Trang 28Phương pháp đổi mới cải tiến
Đổi mới là sự đột phá về công nghệ hoặc áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới Đổi mới thường là hiện tượng tức thời
•Đổi mới tốn kém vốn đầu tư
•Người lao động không có trách nhiệm chủ yếu là sự tham gia của nhà quản lý
•Chậm và kéo dài
•Thưởng bằng tiền mặt, mức thưởng lớn
•Có ít thay đổi, thường là thay đổi lớn có tính đột phá
•Tỷ lệ áp dụng khoảng 25%
Phương pháp đổi mới cải tiến
Đổi mới là sự đột phá về công nghệ hoặc áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới Đổi mới thường là hiện tượng tức thời
•Đổi mới tốn kém vốn đầu tư
•Người lao động không có trách nhiệm chủ yếu là sự tham gia của nhà quản lý
•Chậm và kéo dài
•Thưởng bằng tiền mặt, mức thưởng lớn
•Có ít thay đổi, thường là thay đổi lớn có tính đột phá
•Tỷ lệ áp dụng khoảng 25%
2.4 Cải tiến chất lượng
Trang 292.4 Cải tiến chất lượng
• Nguyên nhân cần đổi mới cải tiến
- Khi chu trình sản xuất không còn phù hợp hay hiệu quả
không cao
- Thường xuyên mắc sai lỗi
=> Đổi mới quy trình sản xuất
+ Phương pháp này có chi phí cao, tuy nhiên có thể đổi mới toàn bộ một cách triệt để, làm thay đổi hoàn toàn chu trình cũng như chất lượng sản phẩm
+Việc cải tiến này sẽ đem đến một sự thay đổi mang tính đột phá, kèm theo rủi ro cho DN
Trang 30KẾT LUẬN