Ôn thi THPT quốc gia De-Sinh101 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1SỞ GD-ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2013
Môn: Sinh học Khối B Thời gian làm bài 90 phút
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1. X cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xẩy ra sự phân ly bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào ?
C. XX, YY, XY và O D. X, Y, XX, YY, XY và O
Câu 2 Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định người bình
thường Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người là 64% Xác suất sinh một đứa con bị cuộn lưỡi là
Câu 3. Ở vi khuẩn, một gen thực hiện 3 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A = 525, U = 1560, G = 1269, X = 858 Số liên kết hiđrô của gen là
Câu 4 Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =
15% Kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là
A. Aa
bD
Bd
; f = 30% B. Aa
bd
BD
; f = 40% C. Aa
bd
BD
; f = 30% D. Aa
bD
Bd
; f = 40%
Câu 5 Làm thế nào một gen được đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plasmit đã được
mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?
A. Nhờ enzym restrictaza
B. nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza và restrictaza
C. Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza
D. Nhờ enzym ligaza
Câu 6. Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao
tử đột biến là
Câu 7 Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen Ab
aB, khi theo dõi 3600 tế bào sinh tinh trong điều
kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 900 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là
Câu 8. Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn lại?
A. Bằng chứng hóa thạch B. Bằng chứng giải phẫu so sánh
C. Bằng chứng phân tử và tế bào D. Bằng chứng phôi sinh học
Câu 9. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen và tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:
A.
aB
Ab
ab
AB
aB
Ab
ab
AB
, 6%.
Câu 10. Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị mù màu, có bà nội và mẹ bị điếc bẩm sinh Bên phía người chồng có bố bị điếc bẩm sinh Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để đứa con này bị cả hai bệnh là
Câu 11. Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó tần số alen A = 0,4 Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Cấu trúc di truyền của quần thể sau một thế hệ là
Mã đề thi 101
Trang 2A. 0,1613 AA: 0,4832 Aa: 0,3455 aa B. 0,162 AA: 0,483 Aa: 0,355 aa
C. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa D. 0,1612 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa
Câu 12. Ở người gen a qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST Y Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB,IO Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen này là
Câu 13. Phân tử mARN trưởng thành dài 408 nm có tỷ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 2 : 3: 1 và mã kết thúc là UGA Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit, số nucleotit có ở các đối mã của tARN loại A, U, G, X lần lượt là
A. 479, 239, 360, 119 B. 479, 239, 359, 120 C. 239, 479, 120, 359 D. 480, 239, 359, 119
Câu 14 Cây ưa bóng có các đặc điểm
A. phiến lá mỏng, lá xếp ngang và có mô dậu phát triển
B. phiến lá dầy, lá xếp nghiêng và có mô dậu phát triển
C. phiến lá mỏng, lá nằm nghiêng và có ít hoặc không có mô dậu
D. phiến lá mỏng, lá nằm ngang và có ít hoặc không có mô dậu
Câu 15. Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen AAAa ?
A. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau
B. Tứ bội hóa thể lưỡng bội
C. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội
D. Cho các thể tứ bội lai với nhau
Câu 16. Mặc dù không tiếp xúc với các tác nhân đột biến nhưng đột biến gen vẫn có thể xảy ra là vì
A. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit
B. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thêm cặp nucleotit
C. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến mất cặp nucleotit
D. một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến đảo cặp nucleotit
Câu 17. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao và hình dạng quả cây do một gen gồm hai alen là D và d; E và e quy định, trong đó alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội không hoàn toàn so với alen e quy định quả dài, quả bầu là tính trạng trung gian Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × aabbDdEE cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu chiếm tỉ lệ
Câu 18. Điều hòa hoạt động của gen chính là
A. điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein
B. điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein
C. điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra
D. điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein
Câu 19. Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau và 6 đoạn êxôn có kích thước bằng nhau và dài gấp 3 lần đoạn intron mARN trưởng thành mã hoá chuỗi pôli peptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu) Chiều dài của vùng mã hoá của gen là
Câu 20. Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là
A. đều mang gen quy định giới tính B. đều có khả năng tự nhân đôi khi phân bào
C. đều chứa các gen di truyền thẳng D. đều tồn tại thành từng cặp tương đồng
Câu 21. Một loài thực vật gen A-: quy định cây cao, gen a: cây thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ được F1, cho F1 lai với cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 6 thấp, hồng: 6 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ
B. 6 cao, đỏ: 1cao, trắng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng
C. 1 cao, đỏ: 1cao, trắng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng
D. 3 cao, đỏ: 3 cao, trắng: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ
Trang 3Câu 22. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36OC; B
= 78OC; C = 55OC; D = 83OC; E = 44OC Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
Câu 23. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ Từ thực tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội
B. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên
C. Các gen qui định cơ quan thóai hóa vẫn cần thiết cho sinh vật
D. Các gen qui đinh cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
Câu 24 Trình tự các loài nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp đúng theo trình tự
thời gian tiến hóa?
A. Homo habilis; Homo neanderthalensis; Homo erectus; Homo sapiens
B. Homo erectus; Homo sapiens; Homo habilis; Homo neanderthalensis
C. Homo habilis; Homo erectus; Homo neanderthalensis; Homo sapiens
D. Homo neanderthalensis; Homo habilis; Homo sapiens; Homo erectus
Câu 25 Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng có tổng
số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi Tế bào đó xảy ra hiện tượng
Câu 26. Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau:
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II7 và II8 trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnh là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến mới xảy ra
Câu 27. Một cây dị hợp tử về hai cặp alen qui định hai tính trạng được cho tự thụ phấn và đã cho ra đời con
có 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai gen là 0,04 Kết luận nào dưới đây được rút ra từ kết quả lai trên là đúng nhất?
A. Một alen trội của gen này và một alen lặn của gen kia cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử đã có hiện tượng hoán vị gen
B. Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái
C. Một alen trội và một alen lặn của hai gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử cái đã xảy ra hiện tượng hóan vị gen
D. Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử đực đã có hiện tượng hóan vị gen
Câu 28. Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Tật dính ngón tay 2 và 3, (2) Hội chứng Đao, (3) Hội chứng Claiphentơ,
(4) Hội chứng Etuôt, (5) Hội chứng Patau, (6) Hội chứng Tơcnơ
Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là
A. (2) và (4) B. (1), (2) và (3) C. (1), (3) và (6) D. (1), (3) và (4)
Câu 29. Phát biểu nào sau đây là đúng về mức phản ứng ?
A. Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng
B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp
C. Mức phản ứng không do kiểu gen qui định
D. Các gen trong một kiểu gen có mức phản ứng như nhau
?
I
II
III
8 7
6
Nam bình thường Nam mắc bệnh
Nữ bình thường
Nữ mắc bệnh
Trang 4Câu 30. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai aabbDdEe x aaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình gồm 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn ở đời con là bao nhiêu ?
Câu 31. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN
B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→ 3' trên phân tử mARN
C. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
D. Sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là foocmin mêtiônin
Câu 32. Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN
A. luôn theo chiều từ 5' đến 3'
B. luôn theo chiều từ 5' đến 3' trên mạch này và 3' đến 5' trên mạch kia
C. luôn theo chiều từ 3' đến 5'
D. một cách ngẫu nhiên
Câu 33. Ở đại Cổ sinh, thực vật có hạt xuất hiện vào kỉ
Câu 34. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến
A. chuyển đoạn và mất đoạn B. lặp đoạn và mất đoạn
C. đảo đoạn và lặp đoạn D. chuyển đoạn tương hổ
Câu 35. Một gen lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do
A. đột biến ngược B. chọn lọc tự nhiên C. di - nhập gen D. các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 36. Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp Sự
có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm Lai cây cao nhất có chiều cao 26 cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết
số cây cao 20 cm ở F2 là bao nhiêu ?
Câu 37 Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là
A. Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
B. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
C. Đột biến, di nhập gen, giao phối ngẫu nhiên
D. Đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen., các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 38 Với các cơ quan sau:
(1) Cánh chuồn chuồn và cánh dơi (2) Tua cuốn của đậu và gai xương rồng (3) Chân dế dũi và chân chuột chũi (4) Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
(5) Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật (6) Mang cá và mang tôm
Cơ quan tương tự là
A. (1), (3), (4), (5) B. (1), (3), (4), (6) C. (1), (2), (4), (6) D. (1), (2), (3), (5)
Câu 39. Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?
A. AABBDDee × AAbbddee B. AAbbDDEE × aaBBDDee
C. AAbbddee × AAbbDDEE D. AAbbDDee × aaBBddEE
Câu 40. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) ♀
aB
Ab de
DE
x ♂
aB
Ab dE
De
trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E
và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ
A. 11,34 % B. 9,69 % C. 10,26 % D. 8,16 %
II PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41. Ở một loài thực vật, gen A quy định hóa đỏ, alen a quy định hoa trắng; gen B quy định cây cao, alen b quy định cây thấp Cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử kép tự thụ phấn thu được kết quả gồm 108 cây hoa đỏ, thân cao; 42 cây hoa đỏ, thân thấp; 42 cây hoa trắng, thân cao và 8 cây hoa trắng, thân thấp Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gen là
Trang 5Câu 42. Nếu quần thể ban đầu gồm toàn cá thể có kiểu gen AaBbDd thì sau 3 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội sẽ là
Câu 43. Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây :
1 Đưa thêm gen lạạ̣ vào hệ gen
2 Thay thế nhân tế bào
3 Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
4 Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng
5 Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3 B. 2, 4, 5 C. 3, 4, 5 D. 1, 3, 5
Câu 44. Một đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây ?
1 Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi
2 Tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn
3 Điều kiện ngoại cảnh thay đổi phù hợp với gen lặn đó
4 Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng
Phương án đúng là:
Câu 45. Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ban đầu là 0,4AABB + 0,2AaBb + 0,3Aabb + 0,1aaBB = 1 Khi quần thể này tự thụ phấn qua một thế hệ sẽ thu tỉ lệ thể dị hợp tử 2 cặp gen là
Câu 46. Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
A. mức phản ứng B. sự thích nghi kiểu gen
C. sự mềm dẻo kiểu hình D. sự thích nghi của sinh vật
Câu 47. Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam bội (3n) bằng phương pháp nào sau đây:
A. Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội (2n) với nhau tạo ra hợp tử và xử lí 5- brôm uraxin (5BU) ở những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra các giống dâu tam bội (3n)
B. Xử lí 5- brôm uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu lưỡng bội (2n) để tạo ra giao tử 2n, sau đó cho giao tử này thụ tinh với giao tử n để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
C. Tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
D. Đầu tiên tạo ra giống cây tứ bội (4n), sau đó cho lai với dạng lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu tam bội (3n)
Câu 48. Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng khởi động của gen thì điều gì dưới đây có thể xảy ra?
A. Gen bị đột biến sẽ có sản phẩm bị thay đổi về cấu trúc
B. Gen đột biến sẽ không bao giờ khởi động được
C. Gen bị đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn
D. Gen bị đột biến có thể có sản phẩm bị thay đổi về chức năng
Câu 49. Một gen đột biến có hại có thể trở thành có lợi khi
A. gen đột biến nằm trong tổ hợp gen mới hoặc khi điều kiện sống thay đổi
B. thể đột biến chuyển đổi giai đoạn phát triển
C. môi trường sống thay đổi
D. gen đó kết hợp với gen khác
Câu 50. Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây, hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì ?
A. Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định
B. Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X qui định
C. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X qui định
D Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định.
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51. Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5
cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
Câu 52. Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta
đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp Loại lông này bán được ít
Trang 6tiền hơn Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định Tỷ lệ chồn có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ sau theo lý thuyết là bao nhiêu %? Biết rằng tình trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của chồn
Câu 53. Điều mô tả nào dưới đây là không đúng với học thuyết Lamac?
A. trong quá trình tiến hóa không có loài nào bị tuyệt chủng
B. Những biến dị nào giúp sinh vật thích nghi thì biến dị đó sẽ ngày một phổ biến trong quần thể
C. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó sẽ phát triển và có thể truyền cho thế hệ sau
D. Bố tập tạ thì con cũng sẽ có cơ bắp phát triển
Câu 54. Một quần thể có tần số alen A = p và tần số alen a = q sẽ được gọi là cân bằng di truyền khi
A. q = 1 B. tần số các kiểu gen đồng hợp tử bằng nhau
C. p = q D. tần số kiểu gen đồng hợp tử trội bằng p2
Câu 55. Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang môi trường nuôi cấy
N15 (N phóng xạ) Sau một thời gian, khi phân tích ADN của E.coli thì tỷ lệ ADN hoàn toàn mang N15 chiếm
93,75% Số E.coli trong quần thể là
Câu 56. Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra bằng
A. dung hợp tế bào trần
B. gây đột biến rồi chọn lọc dòng tế bào mang gen sản xuất insulin
C. công nghệ gen
D. nhân bản vô tính
Câu 57. Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 mang gen bệnh là
Câu 58 Ở cừu, gen H quy định có sừng, gen h quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu
đực và không sừng ở cừu cái, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái
có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do đến thế hệ F5 Theo lý thuyết, tỷ lệ cừu cái có sừng ở F5 là
Câu 59. Tần số alen a của quần thể X từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn tăng dần Nguyên nhân chính có
lẽ là do
A. đột biến gen A thành a
B. môi trường thay đổi theo một hướng xác định
C. quần thể không được cách li với các quần thể khác
D. các cá thể trong quần thể không giao phối ngẫu nhiên với nhau
Câu 60. Giả sử trong một gen có một bazơ adenin trở thành dạng hiếm (A*) thì sau 4 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế A-T bằng G−X ?
- Hết
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… ……… ; Số báo danh:………
I
II
III
Nam bình thường Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M