1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sử dụng phương tiện kỹ thuật trong dạy học đại học

67 771 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được khái niệm, vai trò của phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin trong dạy học đại học; Trình bày được các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đại học; Vận dụng được các dịch vụ Internet để khai thác, lưu trữ, trao đổi phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu Vận dụng được các phần mềm như MS.Powerpoint, Violet, Exe Html Elearning vào thiết kế bài giảng điện tửelearning.

Trang 1

ỨNG DỤNG PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT TRONG

DẠY HỌC Ở ĐẠI HỌC

1. Một số vấn đề ứng dụng phương tiện kỹ thuật trong

dạy học đại học

2. Bài giảng điện tử và thiết kế bài giảng điện tử

3. Khái niệm elearning và vấn đề đưa bài giảng lên mạ

ng

Trang 2

1.Khái niệm về ứng dụng phương tiện

kỹ thuật trong dạy học

1.1 Phương tiện dạy học:

đựng hoặc chuyển tải những thông tin về nội dung dạy học và về sự điều khiển quá trình dạy học

thiết bị dạy học

Trang 3

Khái niệm về ứng dụng phương tiện kỹ thuật trong dạy học

- Việc dạy học trong môi trường có sử dụng máy tính và mạng máy tính

- Máy tính và mạng máy tính đóng vai trò vừa là môi

trường dạy học, vừa là phương tiện dạy học

Trang 4

1.3 Các chức năng của phương tiện dạy học:

Trang 5

1.4 Ưu điểm kĩ thuật của ICT

kiến thức khổng lồ, con người có thể giao lưu với nhau không bị hạn chế bởi không gian và thời gian;

 Công nghệ multimedia kết hợp văn bản, hình ảnh, âm

thanh,…được trình bày qua máy tính theo một kịch bản vạch sẵn;

Trang 6

1.4 Ưu điểm kĩ thuật của ICT

cho ICT ngày càng thân thiện với người sử dụng;

càng thuận lợi cho người sử dụng, điển hình là các hệ soạn thảo, các hệ quản trị CSDL, những bảng tính điện tử và những phần mềm trình diễn;

Trang 7

1.5 Ý đồ sư phạm của việc sử dụng ICT

thích nghi với môi trường.;

cao, tách xa thầy giáo trong những khoảng thời gian dài mà vẫn đảm bảo mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học ⇒ kiểu dạy học mới

Trang 8

1.5 Ý đồ sư phạm của việc sử dụng ICT

Trang 9

2 SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.1 Những chức năng sử dụng ICT trong quá trình dạy học

 Tri thức ICT là một bộ phận của nội dung giáo dục, vừa thực hiện chức năng vừa của thầy giáo, vừa của học sinh, vừa của môi trường

 Một hệ thống dạy học tối thiểu gồm: thầy giáo, học trò, tri thức và môi trường;

Môi trường CNTT?

 ICT đóng vai trò môi trường dạy học, tạo sự tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Trang 10

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.2 ICT làm những phần việc của thầy giáo

Trong quá trình dạy học, thầy giáo thực hiện các chức năng điều hành :

 Đảm bảo trình độ xuất phát;

 Hướng đích và gợi động cơ;

 Làm việc với nội dung mới;

 Củng cố (ôn, đào sâu,luyện tập, ứng dụng và hệ thống hóa);

 Kiểm tra, đánh giá;

 Hướng dẫn công việc ở nhà.

Trang 11

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.3 ICT đóng vai trò người học

vai trò người học, và như vậy máy tính đã tạo cơ hội học sinh học tập thông qua việc dạy

Trang 12

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.4 ICT làm chức năng phương tiện dạy học

Trang 13

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.5 Những hình thức sử dụng ICT như công cụ dạy học

 Học sinh làm việc trực tiếp với ICT dưới sự hướng

dẫn và kiểm soát chặt chẽ của thầy giáo;

lưu trên mạng cục bộ hay Internet

Trang 14

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

Assisted Instruction); dạy học thông minh có sự hỗ trợ của MTĐT (ICAI-Intelligent Computer Assisted Instruction) nhằm nâng cao hiệu quả của CAI;

Learning), máy làm chức năng công cụ học một nội dung;

Learning), trong đó máy làm chức năng quản lí học tập

Trang 15

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.7 Những quan điểm sư phạm về việc sử dụng ICT như công cụ dạy học

 Phát huy vai trò của thầy lẫn trò;

Trang 16

SỬ DỤNG ICT NHƯ CÔNG CỤ DẠY HỌC

2.8 Một số vấn đề cần lưu ý (Theo tài liệu của Liên hợp quốc)

diễn, như máy chiếu hoặc bảng đen, mà phải xem nó như một phần tích hợp của quá trình dạy học

 Việc sử dụng ICT liên quan đến vấn đề kĩ thuật Tin học, thầy và trò phải thường xuyên cập nhật kiến thức Tin học

Trang 17

Bài tập thảo luận

Thiết kế một nội dung dạy học (bài dạy / chương) có sử dụng môi trường CNTT?

-Môi trường CNTT có thể là môi trường bên trong lớp học, có thể là môi trường bên ngoài lớp học

Trang 18

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT KẾ GIẢNG ĐIỆN TỬ

Trang 19

1 Khái niệm bài giảng điện tử

- Theo PGS.TS Lê Công Triêm: “Bài giảng điện tử là

một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra”

- Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông trong đó thông tin được truyền dưới các dạng văn bản, đồ hoạ, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh, phim video…

Trang 20

2 Qui trình thiết kế một bài giảng điện tử

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo qui trình sáu bước:

 Xác định mục tiêu bài học;

 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm;

 Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức;

 Xây dựng thư viện tư liệu;

 Lựa chọn các phần mềm để thiết kế và trình diễn và xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể;

 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Trang 21

Cần phân biệt giữa các khái niệm: sách hay giáo trình điện tử, giáo án điện tử và bài giảng điện tử

 Đặc điểm của SGK điện tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin SGK điện tử còn cho phép cập nhật thông tin mới từ các trang Web khác.

 Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ

 Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử

Trang 22

3 Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử

Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử, có thể chia thành hai loại chính:

Ưu điểm: Dễ sử dụng, dễ thiết kế

Nhược điểm: Khó tích hợp một khối lượng lớn bài giảng, và không thích hợp trên môi trường mạng

Trang 23

2 Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử

 Phần mềm thiết kế Web như MS Frontpage hoặc Macromedia Dreamweaver để xây dựng bài giảng dưới dạng Web

Ưu điểm: Có thể tích hợp nhiều bài giảng thành một hệ thống bằng menu và các liên kết trong và ngoài, đặc biệt lí tưởng cho môi trường mạng

Nhược điểm: Người thiết kế cần những kiến thức nhất định để thiết kế Web

Trang 24

2 Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử

 Các phần mềm dùng để thiết kế đồ hoạ, biên tập phim, âm thanh

 Phần mềm chuyên biệt Phổ biến hiện nay dùng Flash để thiết kế hoạt hình

 Để multimedia hoá bài giảng thì điều không thể thiếu được là phải tích hợp hình ảnh, âm thanh, phim ảnh, hoạt hình để phục vụ các ý đồ dạy học

Trang 25

VẤN ĐỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DẠY HỌC QUA MẠNG

Elearning), gồm các thành phần:

- Bài giảng elearning và hệ thống tài liệu trực tuyến:

môi trường mạng;

- Hệ thống đánh giá trực tuyến: ngân hàng câu hỏi; thiết kế câu hỏi; xây dựng đề kiểm tra; tổ chức thi và đánh giá;

Trang 26

Công cuộc xã hội hoá

giáo dục và đào tạo

Một câu nói cách đây vài năm, và bây giờ là sự thực:

“Sẽ có một ngày, một nông dân Trung quốc có thể lấy bằng thạc

sĩ tại MIT và điều hành kinh doanh qua mạng toàn cầu mà không

hề rời khỏi làng mình”.

Đem đến cơ hội học tập và đào tạo cho tất cả mọi người

là mục tiêu của giáo dục.

Trang 27

E-learning là gì

E-learning là hình thức đào tạo có thể sử dụng Internet

Cung cấp các nội dung giáo dục

Quản lý các kinh nghiệm về đào tạo

Nối mạng cộng đồng xã hội giáo dục

Phương châm: đem giáo dục đến với con người chứ không phải

ngược lại

Trang 28

Internet đem lại những thay đổi

về giáo dục và đào tạo

Với Internet, giáo dục có các khả năng:

Có tính phổ cập mọi nơi, mọi lúc

Có thể mở rộng quy mô đào tạo

Cá nhân hoá hình thức đào tạo: chọn môn học, chọn hình

thức,

Hợp tác đào tạo: kết hợp đào tạo đa phương, cộng đồng giáo

dục

Trang 29

Xu hướng của mô hình giáo dục và đào tạo Chuyển dần đến on-line và kết hợp (blended)

Theo: Khảo sát của Linkage 2001 về e-Learning Linkage Inc., 4/2001

Trang 30

Giải thích thuật ngữ E-learning

Tổ chức ADL Tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ nhằm

đưa ra các quy định tính thống nhất giữa các bài giảng (courseware) (SCORM).

AICC (Aviation

Industry

Computer-Based Training

Committee)

Tổ chức AICC Tổ chức quốc tế của các nhà chuyên

nghiệp về đào tạo dựa vào công nghệ (technology-based training), chuyên tạo ra các quy định về đào tạo cho ngành hàng không.

IMS Global Learning

Consortium

Tổ chức về đào tạo toàn cầu IMS

Tổ chức quốc tế chuyên quy định và phân phối các quy định về tính tương thích cho các sản phẩm E-learning.

Trang 31

IEEE

SCORM

Các tổ chức về tiêu chuẩn cho e-learning

Là tổ chức của ngành hàng không về CBT, được thành lập từ năm 1988 và thiết lập các tiêu chuẩn về CBT sử dụng cho ngành công nghiệp hàng không.

Tổ chức IEEE tham gia vào tất cả các tiêu chuẩn về công nghệ, Hội tiêu chuẩn công nghệ đào tạo có tính tình nguyện và mở cho các thành viên.

IMS là hiệp hội toàn cầu có thu phí thành viên.

ADL là tổ chức do Bộ quốc phòng Mỹ tài trợ, do hiện nay các hợp đồng của chính phủ Mỹ yêu cầu phải có hợp chuẩn nên tổ chức này thực hiện nhiều vai trò với các nhà cung cấp.

Trang 32

Các phạm trù để xem xét

Theo dõi (Tracking)

 Dữ liệu năng lực của học viên được chuyển giữa nội dung giảng dạy và hệ thống quản lý đào tạo – LMS như thế nào?

Trao đổi khoá học (Interchanged)

 Cách thức tập hợp các thông tin của khoá học và đặc tả cấu trúc bên trong của khoá học (Metadata).

 Cách thức truyền các file tạo thành khoá học giữa các hệ thống (Đóng gói - Packaging)

Trang 33

Trao đổi Khác

Cấu trúc khoá học

Trang 34

Aggregation Block

Sharable Courseware Object (SCO)

Assignable Unit (AU)

SCORM AICC

Theo dõi

Cấu trúc khoá học

Trang 35

IEEE

SCORM

File HACP

Trang 36

Chữ viết tắt

H = HTTP = Hypertext Transfer Protocol

A = AICC = Aviation Industry CBT Committee = Aviation Industry Computer Based Training Committee

C = CMI = Computer Managed Instruction

P = Protocol

Tất cả hợp lại là:

Hypertext Transfer Protocol Based Aviation Industry Computer Based Training Committee Computer Managed Instruction Protocol

Trang 37

Cấu trúc khoá học

JS CMI

IEEE tạo ra chuẩn về metadata cho phép đặc

tả các thành phần dữ liệu của khoá học.

CMI

IEEE công nhận chuẩn AICC CMI về tracking data và hỗ trợ cả JavaScript và HTTP.

Theo dõi

Trang 38

QTI Metadata

Packaging

QTI = Question & Test Interoperability

Enterprise Rút lại

JS CMI

Đề xuất của IMS về theo dõi (tracking) nhận được sự chỉ trích của các nhà sản xuất rằng quá khó để thực hiện.

IMS chấp nhận lấy chuẩn về metadata từ IEEE và thêm vào tiêu chuẩn đóng gói

(packaging) đối với các file trao đổi.

Tiêu chuẩn của cơ quan (Enterprise) về nhập và xuất dữ liệu người dùng.

CMI

Cấu trúc khoá học

Theo dõi

Trang 39

QTI Metadata

Packaging EnterpriseRút lại

Cấu trúc khoá học

JS CMI

ADL không tạo ra các tiêu chuẩn mới

Thay vì thế, họ chọn trong các tiêu chuẩn đã có các thành phần để gộp lại thành mô hình SCORM (Sharable Content Object Reference Model) là chuẩn cho các hợp đồng với chính phủ (Mỹ).

CMI

Theo dõi

Trang 40

QTI Metadata

Packaging EnterpriseRút lại

Cấu trúc khoá học

JS CMI

JS CMI MetadataPackaging CMI

Lấy thành phần JavaScript CMI từ AICC

Lấy thành phần Metadata

và packaging từ IMS

Ghi chú:

SCORM 1.1 có chuẩn đóng gói riêng, còn SCORM 1.2 dùng IMS packaging.

Theo dõi

Trang 41

Quá trình tiến hoá của E-learning

Trang 42

Hình thức đào tạo mà bài giảng/khoá học ở trên máy tính (trên CD-ROM,

ổ đĩa) Khác với đào tạo trên web (Web-based training), là không đòi hỏi kết nối mạng và không cung cấp liên kết tới các nguồn tài nguyên dạy học nằm ngoài khoá học.

E-Learning   Bao gồm mức rộng các ứng dụng như đào tạo trên Web, dạy học trên

máy tính, lớp học ảo, cung cấp nội dung giảng dạy qua Internet, intranet/extranet (LAN/WAN) Có thể bao gồm quảng bá qua vệ tinh, truyền hình tương tác.

Blended learning Đào tạo hỗn

Hình thức đào tạo trong đó người dạy và học viên cách nhau về thời gian và/hoặc không gian Cung cấp các khoá học từ xa qua các hình thức đồng thời hoặc tự học như: tài liệu viết, file, tài liệu điện tử, băng/đĩa tiếng hoặc hình, giảng dạy trực tuyến qua audioconferencing, videoconferencing, interactive TV Đào tạo từ xa không có lớp học truyền thống, nhưng rộng hơn khái niệm e-learning.

Giải thích thuật ngữ E-learning

Trang 43

Mô hình E-learning

Trang 44

CMS (Content

Management

System)

Hệ quản trị nội dung

Phần mềm quản lý các quá trình thiết kế, thử nghiệm, phê chuẩn và đưa lên trang Web các nội dung.

Collaborative

tools

Hệ công cụ cộng tác

Cho phép người học cộng tác với nhau qua e-mail, thảo luận hoặc chat.

Content Nội dung Dạng sở hữu trí tuệ hoặc kiến thức, trong e-learning có thể là text, audio,

video, hình động và nội dung mô phỏng.

Courseware Bài giảng Các dạng phân mềm đào tạo/giảng dạy.

Trang 45

Thành phần của E-learning (tiếp tục)

Learning Portal Cổng Web

phục vụ đào tạo

Công nghệ portal (cổng Web) chứa các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ

về giảng dạy và đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau như các trường đại học, cơ quan nghiên cứu, đơn vị giảng dạy, đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm, vv.

Learning Object Đơn vị nội

dung dạy học

Một đơn vị của nội dung dạy học, có thể sử dụng nhiều lần, không phụ thuộc vào thiết bị/phương tiện Là khối cơ bản để xây dựng nội dung của e-learning.

Metadata   Thông tin của nội dung được lưu trữ và xử lý vào/ra các CSDL.

Prescriptive

Learning

Đào tạo tương ứng trình độ

Quá trình đào tạo mà các học viên có chênh lệch về kiến thức và trình

độ được phân loại theo từng mức độ.

Publishing Tool Công cụ Là phần mềm cho phép đưa các bài giảng dạng e-learning lên một địa

chỉ nào đó ví dụ như các máy chủ Internet.

SCORM (Shareable

Courseware Object

Reference Model)

Mô hình các đối tượng bài giảng chia sẻ

Là hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng cho việc xây dựng các đơn vị nội dung (learning object), do tổ chức ADL của Bộ Quốc phòng Mỹ xây dựng Các bài giảng với các thành phần theo chuẩn SCORM có thể dễ dàng ghép với nhau để tạo ra tài liệu giảng dạy đa-môdun.

Self-Assessment Tự kiểm tra Quá trình học viên tự xác định mức kiến thức và trình độ.

Trang 46

Kho lưu trữ Đăng ký

Sự kiện ĐT

Ghi lại quá trình ĐT

Tự đào tạo

Trang 47

Mô hình E-learning Asynchronous

(Self-paced)

Tự học Trong mô hình đào tạo tự học này của e-learning, các học viên tự mình

truy nhập vào lớp học trên mạng và các tài liệu dạng sách và bài kiểm tra theo ý mình và có thể tải các tài liệu và tự học Giống như hình thức CBT.

Loại hình đào tạo lớp học truyền thống, với giáo viên và sinh viên tham gia dạy và học Với khả năng kết nối Internet nhanh thì hình thức này được áp dụng trên Internet với giáo viên và học viên dạy học qua mạng Internet và lớp học ảo.

Synchronous Đào tạo trực

tuyến

Thực hiện việc dạy và học theo thời gian thực (lớp học trên Web, hội thảo trên Web), trong đó học viên và giảng viên gặp nhau trên cùng thời gian nhưng ở các địa điểm xa nhau Hình thức đào tạo này bao gồm các hình thức như lớp học ảo, hội thảo ảo Các lớp học ảo có một giảng viên và 15-20 học viên, trong khi đó hội thảo ảo có thể có tới nghìn học viên cùng những người trình bày và phụ trợ.

Value-Added

Services

Các dịch vụ gia tăng giá trị

Trong ngữ cảnh của e-training, các dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm: đánh giá nhu cầu và phân tích chênh lệch trình độ học viên, thiết kế và xây dựng chương trình giảng dạy, hỗ trợ và cố vấn trước và sau đào tạo, phân tích hiệu quả đào tạo, công cụ theo dõi và lên báo cáo, dịch

vụ tư vấn thiết kế và tư vấn triển khai, dịch vụ quản trị và cho thuê chỗ (hosting) các hệ thống đào tạo qua Internet hoặc intranet, vv.

Trang 48

(asynchronous) Books, CD-ROM, Videos Tracked Web Courses, Forums

Mô hình E-learning (tiếp tục)

Ngày đăng: 26/10/2017, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w