Yêu cầu học sinh nhìn vào hình vẽ đọc lại - Số đo cung AB bằngsố đo góc ở tâm AOB.?. Mục tiêu: Học sinh cần: - Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu về định
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2005 Ngày dạy: 12/01/2006
Tuần 19:
Tiết
37:
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG TRÒN
§1 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
- Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung”
- Rèn luyện học sinh kỹ năng vẽ, đo cẩn thận và suy luận lôgíc
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu Mô hình hình tròn.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
phút
- GV giới thiệu nội
dung chương III và
giới thiệu nội dung
bài mới
- Đưa bảng phụ có
hình ảnh góc ở tâm
giới thiệu với học
sinh
? Vậy góc như thế
nào được gọi là góc
ở tâm?
? Với hai điểm nằm
trên đường tròn thì
nó sẽ chia đường
tròn thành mấy
cung?
- GV giới thiệu cho
học sinh kí hiệu về
cung Kí hiệu cung
nhỏ cung lớn trong
một đường tròn
- GV giới thiệu phần
chú ý
- Là góc có đỉnhtrùng với tâmđường tròn
- Thành hai cung
- Học sinh ghi bài
- Học sinh ghi bài
1 Góc ở tâm
00< α <1800 α =1800
Định nghĩa: Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.
Chú ý: - Với α =1800 thìmỗi cung là một nửađường tròn
- Cung nằm bên trong góc
gọi là cung bị chắn ¼AmBlà cung bị chắn bởi góc
Trang 2- GV yêu cầu một
học sinh lên bảng đo
góc AOB chắn cung
nhỏ AB, rồi tính góc
AOB chắn cung lớn
- Gọi một học sinh
đọc định nghĩa trong
SGK
- Học sinh thực hiện
·AOB chắn cung nhỏ là 1000
·AOB chắn cung lớn là 2600
- Học sinh thực hiện
2 Số đo cung
Định nghĩa: (SGK)
- Giới thiệu kí hiệu
Yêu cầu học sinh đọc
và trình bày bảng ví
? So sánh hai cung thì
hai cung đó phải như
thế nào?
? Hai cung như thế
nào là hai cung bằng
nhau?
? Tương tự trong hai
cung khác nhau ta so
sánh như thế nào?
- GV giới thiệu kí
hiệu
- Cùng một đườngtròn hay hai đườngtròn bằng nhau
- Chúng có cùng sốđo
- Cung nào có số đolớn hơn thì cung đólớn hơn
3 So sánh hai cung
Chú ý: Ta chỉ so sánh hai
cung trong một đường trònhay trong hai đường trònbằng nhau
• Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau Kí
hiệu: »AB CD=»
• Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn Kí hiệu: »EF GH> » hoặc
» »
GH EF<
Hoạt động 4: Khi nào thì sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB 10
phút
? Cho C là một điểm
nằm trên cung AB
vậy C chia cung AB
thành mấy cung?
? Vậy khi nào thì sđ
»AB=sđ »AC+sđ »CB?
? Làm bài tập ?2
- Thành hai cung AC và CB
- Khi C là một điểm nằm trên cung AB
điểm C chia cung AB thành
hai cung AC và CB
Điểm C nằm trên cung nhỏ AB Điểm C nằm trên cung lớn AB
Định lí: (SGK)
Chứng minh: (Bài tập ?2)
Trang 3- Gọi một học sinh
đọc bài 2 trang 69
SGK Yêu cầu học
sinh vẽ hình
?! Áp dụng tính chất
góc đối đỉnh, hãy
giải bài toán trên?
- Học sinh thực hiện
- Học kĩ lý thuyết từ vở và SGK
- Làm bài tập 1,3, 4, 5, 6 SGK/69
- Chuẩn bị bài “Luyện tập”
Trang 4Ngày soạn: 10/01/2006 Ngày dạy: 12/01/2006
- Rèn luyện kỹ năng hoàn thành bài tập
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
phút
? Như thế nào gọi
là góc ở tâm? Vẽ
- GV nhận xét và
cho điểm cho học
sinh
- Trả lời: Góc có đỉnh trùng với tâm đường trònđược gọi là góc ở tâm
- Trả lời: Khi điểm C nằm trên cung AB
Chứng minh: sđ »AB = ·AOB; sđ »AC = ·AOC; sđ »CB = ·COB.
mà ·AOB = ·AOC + ·COB
phút
Trang 5- GV gọi một học
sinh đọc bài 4 trang
69 SGK Yêu cầu
học sinh vẽ lại hình
vẽ lên bảng và
- GV gọi một học
sinh trình bày bảng
Nhận xét và sửa
chữa bài làm
- GV gọi học sinh lên
bảng vẽ hình bài 5
trang 69 SGK Yêu
cầu học sinh nhìn
vào hình vẽ đọc lại
- Số đo cung AB bằngsố đo góc ở tâm AOB
Trong tam giác OAT có OA
= OT và ·OAT 90= 0 nên
OAT vuông cân tại A Suyra: ·AOT TOA 45= · = 0
Hay ·AOB 45= 0.Vậy »sđAB AOB 45=· = 0
Bài 5 trang 69 SGK
Trang 6? Tứ giác OAMB đã
biết được số đo
mấy góc? Hãy tính
số đo góc còn lại
và giải thích vì sao?
? Muốn tính số đo
cung AmB ta dựa
vào đâu? Hãy tính
số đo ¼AmB;AnB?¼
- Gọi học sinh lên
bảng, trình bày bài
giải
- Gọi một học sinh
lên đọc đề bài 9
trang 70 SGK Cho
các nhóm cùng
làm bài tập này
Yêu cầu các nhóm
trình bày bài giải
và nhận xét bài
làm của từng
nhóm
- GV nhận xét và
đánh giá bài giải
của từng nhóm
Sau đó trình bày lại
bài giải một cách
sđAmB AOB 145sđAnB 360 sđAmB
360 145 215
- Thảo luận nhóm
* Điểm C nằm trêncung ¼AmB
sđBmC BOC 55sđBnC 360 sđBmC
Ta có:BOC AOB AOC
100 45 145sđBmC BOC 145
a Tính số đo ·AOB
Trong tứ giác AMOB có:
µ µ µ µ
µ (µ µ µ)
0 0
+ + + =
=> = − + +
=Vậy ·AOB 145= 0
b Tính số đo ¼AmB;AnB¼
0 0
sđAmB AOB 145sđAnB 360 sđAmB
sđBmC BOC 55sđBnC 360 sđBmC
Ta có:BOC AOB AOC
100 45 145sđBmC BOC 145
Trang 7- Bài tập về nhà: 6; 7; 8 trang 69, 70 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Liên hệ giữa cung và dây cung”
Ngày soạn: 17/01/2006 Ngày dạy: 19/01/2006
Học sinh cần:
- Biết sử dụng các cụm từ “cung căn dây” và “dây căng cung”
- Phát biểu được định lí 1 và 2 ; chứng minh được định lí 1
- Hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu được đối với cáccung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn đồng tâm
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
- GV đưa bảng phụ
có vẽ hình 9 trang
70 SGK Giới thiệu
với học sinh
! Người ta dùng
cụm từ “cung căng
dây” hoặc “dây
căng cung” để chỉ
mối liên hệ giữa
cung và dây có
chung hai mút
? Vậy trong một
đường tròn mỗi
dây căng mấy
- Nghe GV hướng dẫn
- Căng hai cung phânbiệt
Ta nói “cung căng dây” hoặc “dây căng cung” đểchỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung hai mút
phút
Trang 8- GV gọi một học
sinh đọc nội dung
định lí 1 trang 71
SGK Yêu cầu một
số học sinh khác
nhắc lại
- GV gọi một học
sinh lên bảng vẽ
= => =
= => =
- Ta phải chứng minhtam giác AOB = COD
OA = OC = OB = OD (gt)
AOB COD= (cm trên)
Do đó: AOB = COD (c.g.c)
Suy ra:AB = CD (2 cạnhtương ứng)
- Trình bày bảng
Xét AOB và COD có:
OA = OC = OB = OD (gt)
AOB COD= (cm trên)
Do đó: AOB = COD (c.g.c)
Suy ra:AB = CD (2 cạnhtương ứng)
phút
- GV gọi học sinh đọc
nội dung định lí 2
? Hãy vẽ hình thể
hiện định lí 2 và ghi
> => >
> => >
phút
Trang 9- GV cho học sinh
thực hiện nhóm
bài tập 10 trang 71
SGK
- Yêu cầu các
nhóm trình bày và
nhận xét chung
các nhóm
- Trình bày bài giải
cụ thể cho cả lớp
- Làm việc theo nhóm
- Trình bày bài
- Trình bày bảng
Bài 10 trang 71 SGK
a Vẽ đường tròn (O,R) Vẽ góc ởtâm có số đo 600 Góc này chắncung AB có số đo 600 AOB là tamgiác đều nên AB = R
b Lấy điểm A1 tùy ý trên đườngtròn bán kính R Dùng compa cókhẩu độ bằng R vẽ điểm A2, rồi A3,
… cách vẽ này cho biết có sáudây cung bằng nhau: A1A2 = A2A3 = … =
A6A1 = R Suy ra có sáu cung bằngnhau: ¼A A1 2=A A¼2 3= = A A¼6 1 Mỗi cungcó số đo bằng 600
- Bài tập về nhà: 11; 12; 13; 14 trang 72 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc nội tiếp”
Ngày soạn: 17/01/2006 Ngày dạy: 19/01/2006
Tuần 20:
Tiết
I Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu về định nghĩa của góc nội tiếp
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
- Biết cách phân chia trường hợp
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang 10? Nêu các định lí về
mối quan hệ cung và
dây trong đường
tròn? Vẽ hình ghi GT,
KL từng định lí?
- GV gọi học sinh khác
nhận xét kết quả
trả lời của bạn GV
đán giá kết quả và
> => >
> => >
phút
- GV treo bảng phụ
có vẽ hình 13 trang
73 SGK và giới thiệu
“đây là góc nội
tiếp”
? Vậy góc nội tiếp
là góc như thế nào?
? Cung nằm bên trong
góc nội tiếp là cung
gì?
- GV giới thiệu các
trường hợp cung bị
chắn
? Trình bày ?1 và ?2
- Quan sát hình vẽ
- Trả lời như định nghĩa SGK
- Cung bị chắn
- Quan sát và ghi bài
- Trình bày bài giải
Trang 11- GV gọi một học sinh
đọc nội dung định lí
trong SGK Và gọi
một số học sinh
khác nhắc lại
? Hãy nêu các
trường hợp có thể
xảy ra của định lí?
? Nối OC Hãy so
sánh ·BAC và ·BOC ?
Từ đó suy ra ·BAC và
»
sđBC ?
? Vẽ đường kính AD
Hãy điền dấu thích
hợp vào các hệ
trên hãy suy ra mối
liên hệ giữa ·BAC và
»
sđBC ?
- GV hướng dẫn học
sinh trường hợp còn
lại và cho học sinh tự
chứng minh
- Thực hiện
- Có ba trường hợp+ Tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc
+ Tâm nằm bên trong
+ Tâm nằm bên ngoài
21DAC sđDC
21BAC sđBC
a Tâm O nằm trên một cạnh của góc ·BAC
Áp dụng định lí vềgóc ngoài của tam giáccân OAC, ta có: ·BAC 1BOC·
2
=nhưng góc ở tâm ·BOCchắn cung nhỏ BC Vậy
1BAD sđBD
21DAC sđDC
21BAC sđBC
- Gọi học sinh đứng
tại chỗ đọc các hệ
quả GV vẽ hình minh
họa từng hệ quả
- Thực hiện theo yêu cầu GV 3 Hệ quảHệ quả: SGK
Trang 12- Bài tập về nhà: 15; 16; 18 trang 75 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
Ngày soạn: 07/02/2006 Ngày dạy: 09/02/2006
Tuần 21:
Tiết
I Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Ôn lại các kiến thức về góc nội tiếp, góc ở tâm, cung chắn góc nội tiếp
- Vận dụng được định lý và các hệ quả vào giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
phút
? Thế nào là góc
nội tiếp? Hãy vẽ
hình minh họa?
- Góc nội tiếp làgóc có đỉnh nằmtrên đường tròn vàhai cạnh chứa haidây cung của đườngtròn đó
phút
Trang 13- Gọi một học sinh
đọc đề và vẽ hình
bài tập 18 trang 75
SGK
? Nhìn hình vẽ hãy
cho biết các góc
PAQ, PBQ, PCQ có đặc
điểm gì chung? Hãy
so sánh số đo của
chúng?
- GV gọi một học sinh
lên bảng trình bày
- GV gọi một học sinh
lên bảng vẽ hình
bài tập 19 trang 75
SGK Yêu cầu học
sinh đó nhìn hình vẽ
đọc lại đề bài
Bài 19 trang 75 SGK
Trang 14? Quan sát hình hãy
cho biết ·AMB là góc
gì? Vì sao? Từ đó suy
ra BM là gì của
SAB?
? Tương tự AN có là
đường cao của SAB?
Vì sao?
? Suy ra điểm H là gì
của tam giác SAB?
- GV gọi học sinh lên
bảng vẽ hình và
yêu cầu nhìn hình vẽ
đọc lại đề bài
?! Hãy nối B với A, D,
C Tính số đo góc
- Gọi học sinh vẽ hình
bài tập 22 trang 76
SGK
? Chứng minh AM là
đường cao của tam
gíc ABC? Suy ra hệ
thức liên hệ giữa
AM, MC, MB?
- ·AMB = 900 Vì là gócnội tiếp chắn nửađường tròn
BM là đường cao của
SAB
- Có Vì ·ANB là gócnội tiếp chắn nửađường tròn
- Ba điểm thẳnghàng
- Học sinh thực hiệntheo
AMB 90= (góc nộitiếp chắn nửađường tròn tâm O)hay AM là đường caocủa tam giác ABCvuông tại A
Ta có ·AMB là góc nộitiếp chắn nửa đườngtròn nên ·AMB = 900 hay
BM⊥SA suy ra BM là đườngcao của SAB
Tương tự ta có ·ANB = 900
hay AN là đường cao của
Nối B với các điểm A, D,
C khi đó ta có:
ABC 90= (góc nội tiếpchắn nửa đường tròntâm O)
ABD 90= (góc nội tiếpchắn nửa đường tròntâm O')
Suy ra: ·CBD ABC ABD 180= · +· = 0
hay ·CBD là góc bẹt
Vậy ba điểm C, B, D là bađiểm thẳng hàng
Bài 22 trang 76 SGK
Ta có: ·AMB 90= 0(góc nộitiếp chắn nửa đườngtròn tâm O) hay AM làđường cao của tam giácABC vuông tại A
Áp dụng hệ thức liên hệđường cao và hình chiếu tacó: AM2 = MC.MB
Trang 15- Bài tập về nhà: 23; 24; 25; 26 trang 10 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”
Trang 16Ngày soạn: 07/02/2006 Ngày dạy: 09/02/2006
Tuần 21:
Tiết
42:
§4 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN
VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh
- Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đả
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Phát biểu các định
lí về sự liên hệ giữa
góc nội tiếp, góc ở
tâm với cung chắn
góc đó? Vẽ trên
cùng một hình minh
họa mối liên hệ
đó?
- Góc nội tiếp bằngmột nửa số đo cung
bị chắn
- Góc ở tâm có số
đo bằng số đo cung
bị chắn
Hoạt động 2: Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
Trang 17- Giáo viên đưa bảng
phụ có vẽ hình 22
trong sách giáo khoa
Giới thiệu góc ·BAx
và ·BAy là hai góc
tạo bởi tia tiếp
tuyến Sau đó yêu
cầu học sinh đọc SGK
? Hãy cho biết góc
tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
có những đặc điểm
gì?
! Đó chính là khái
niệm của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến
và dây cung
? Hoàn thành bài
- Trả lời bài tập ?1
- Thảo luận nhómbài tập ?2
AmB 60=
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- ·BAx và ·BAy là góc tạobởi tia tiếp tuyến và dâycung Cung nhỏ »AB là cung
bị chắn của góc ·BAx.Cung lớn »AB là cung bịchắn của góc ·BAy
? Qua bài tập ?2 rút
ra kết luận gì về
mối liên hệ giữa
góc tạo bởi tia tiếp
tuyến với dây cung? ¼AmB 180= 0 ¼AmB 240= 0
phút
Trang 18- GV yêu cầu học sinh
đọc nội dung định lí
- GV cho học sinh đọc
phần b và trình bày
miệng cách chứng
minh trường hợp này
? Làm bài tập ?3
- Có ba trường hợp:
+ Tâm O nằm trêncạnh chứa dây cungAB
+ Tâm O nằm bênngòai
+ Tâm O nằm trong
- Trình bày bảng
Ta có: ·BAx 90= 0
sđAB 180=Vậy ·BAx 1sđAB»
a Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB
Ta có: ·BAx 90= 0
sđAB 180=Vậy ·BAx 1sđAB»
2
=
b Tâm O nằm bên ngòai
c Tâm O nằm trong
(Câu b, c học sinh tự chứngminh)
phút
? Từ bài tập ?3 rút
ra được tính chất gì? - Trả lời như SGK 3 Hệ quảTrong một đường tròn,
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
- Bài tập về nhà: 27; 28; 29 trang 79 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
Ngày soạn: 14/02/2005 Ngày dạy: 16/02/2006
Tuần 22:
Tiết
Trang 19I Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Ôn lại các kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Vận dụng linh hoạt các định lí và hệ quả để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
phút
? Thế nào là góc
tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung?
Vẽ hình minh họa?
? Nêu mối liên hệ
giữa góc tạo bởi tia
tiếp tuyến với số đo
cung bị chắn?
- Có đỉnh nằm trênđường tròn là tiếpđiểm Có một cạnhlà dây cung, mộtcạnh là một tia tiếptuyến
- Góc tạo bởi tia tiếptuyến và dây cungbằng một nửa số đocung bị chắn
phút
Trang 20- GV gọi một học sinh
lên bảng vẽ hình
bài tập 27 trang 79
SGK Yêu cầu học
sinh nhìn vào hình vẽ
đọc lại đề
? Tam giác AOP là tam
giác gì? So sánh ·PAO
và ·PBT ?
? So sánh ·APO vàPBT ?·
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- AOP cân tại O
·PAO = ·PBT cùngchắn một cung
Mà ·PAO và ·PBT cùngchắn cung nhỏ »BP nên
·PAO = ·PBT Vậy ·APO PBT= ·
Trang 21- GV gọi một học sinh
lên bảng vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề bài
? So sánh ·CAB và
·ADB? Vì sao?
? Tương tự hãy chứng
minh ·ACB DAB=· ?
- Gọi một học sinh
lên bảng trình bày
nội dung bài giải
- GV gọi một học sinh
lên bảng vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề bài
? Hãy chứng minh
BMT TMA?
? Từ đó suy ra hệ
thức nào liên hệ
MT, MA, MB?
? Từ đó suy ra được
gì?
- GV gọi một học sinh
lên bảng trình bày
lại nội dung bài giải
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- ·CAB ADB=· = 1sđAmB¼
2
- Trình bày bảng
- Thực hiện yêucầu GV
Xét hai tam giác BMTvàTMA có:
Suy ra: ·CAB ADB=· (1)Tương tự, ta có: ·ACB DAB=·(2)
Từ (1) và (2) suy ra cặpgóc thứ ba của hai tamgiác ABD và CBA cũngbằng nhau
Vậy ·CBA DBA= ·
MA = MT hay
2
MT =MA.MB
Vì cát tuyến MAB kẻ tùy
ý nên có thể nói rằngđẳng thức MT2 = MA.MBluôn đúng khi cho cáttuyến MAB quay quanh điểmM
Trang 22Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà 2 phút
- Bài tập về nhà: 31; 32; 35 trang 80 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn”
Ngày soạn: 14/02/2006 Ngày dạy: 16/02/2006
Tuần 22:
Tiết
44:
§5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG
ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đườngtròn
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh
ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh đúng, chặt chẽ; trình bày chứng minh rõ ràng
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, thứớt thẳng, compa, phấn màu.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Thế nào là góc
tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung?
Vẽ hình minh họa?
? Nêu mối liên hệ
giữa góc tạo bởi tia
tiếp tuyến với số đo
cung bị chắn?
- Có đỉnh nằm trênđường tròn là tiếpđiểm Có một cạnhlà dây cung, mộtcạnh là một tia tiếptuyến
- Góc tạo bởi tia tiếptuyến và dây cungbằng một nửa số đocung bị chắn
Hoạt động 2: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn 15
phút
Trang 23- GV treo bảng phụ
có vẽ hình 31 trang
! Góc ·BEC được gọi
là góc có đỉnh ở
bên trong đường
tròn
? Góc ·BEC có mấy
cung bị chắn? Hãy
kể tên?
- GV gọi một học sinh
đọc nội dung định lí
và yêu cầu một số
học sinh khác nhắc
lại
- GV gọi một học sinh
vẽ hình ghi lại GT, KL
BEC; BDE; DBE ?
? Tính số đo góc
· ·
BDE; DBE ?
? Suy ra mối liên hệ
·BEC với các cung bị
Mà ·BEC BDE DBE=· +· (gócngoài tam giác DBE)
Hay ·BEC 1sđ(BnC AmD)¼ ¼
2
Hoạt động 3: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn 13
phút
Trang 24- GV đưa bảng phụ có
vẽ các hình 33; 34; 35
trang 81 SGK Giới
thiệu góc có đỉnh
ở ngòai đường tròn
? Nêu đặc điểm của
góc có đỉnh ở
ngòai đường tròn?
- Gọi một học sinh
đọc định lí và một
số học sinh khác
Định lí: SGK
Chứng minh: Bài tập ?2
phút
- GV yêu cầu học sinh
nhắc lại hai định lí
đã học Yêu cầu học
sinh biết phân biết
hai góc đã học
- Gọi một học sinh
đọc và vẽ hình bài
36 trang 82 SGK
? Tính số đó các
góc ·AHM ; ·AEN ?
? So sánh hai góc
đó?
- GV gọi một học sinh
trình bày lại toàn bộ
nội dung của bài
- Thực hiện theo
- Vẽ hình
· sđAM sđNC¼ »AHM
2
+
=
· sđMB sđAN¼ »AEN
2
+
=
· sđMB sđAN¼ »AEN
2
+
=(Vì ·AHM và ·AEN là cácgóc có đỉnh ở bên trong
AEH cân tại A
- Bài tập về nhà: 37; 38; 39; 40 trang 83 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
Ngày soạn: 20/ 02/ 2006 Ngày dạy: 22/ 02/ 2006
Trang 25I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Ôn tập kiến thức về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn
- Vận dụng tính được số đo của góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh chặt chẽ Trình bày chứng minh rõràng
II Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, compa, bảng phụ, bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Phát biểu định lí
về góc có đỉnh ở
bên trong đường
tròn? Chứng minh
định lí?
- Gọi một học sinh
nhận xét kết quả
GV đánh giá và cho
2
- Gọi một học sinh
đọc đề bài 39 trang
83 SGK Học sinh
khác vẽ hình Nhìn
vào hình vẽ đọc lại
đề bài
? Tìm mối liên hệ
giữa ·CME vàsđCM ?¼
Tương tự cho ·MSE và
Trang 26? ∆MES là tam giác
gì? Từ đó suy ra
được điều gì?
- Gọi một học sinh
đọc đề bài 41 trang
- Gọi một học sinh
trình bày bài giải
1sđCM2
1sđCM2
Suy ra: µA BSM 2.CMN+· = ·
- Bài tập về nhà: 40, 42, 43 trang 83 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Cung chứa góc”
Trang 27Ngày soạn: 20/ 02/ 2006 Ngày dạy: 22/ 02/ 2006
Giúp học sinh:
- Hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề này thuận, đảo của quỹ tích này
- Biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn
thẳng
- Biết trình bày một lời giải bài toán quỹ tích về cung chứa góc
II Phương tiện dạy học:
- Compa, thước thẳng, bảng phụ, bảng nhóm, bìa cứng, kéo đinh
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Phát biểu các
định lí về sự liên
hệ giữa góc nội
tiếp, góc ở tâm
với cung chắn góc
đó? Vẽ trên cùng
một hình minh họa
mối liên hệ đó?
- Góc nội tiếp bằngmột nửa số đo cung
bị chắn
- Góc ở tâm có số
đo bằng số đo cung
bị chắn
Hoạt động 2: Bài toán quỹ tích về “cung chứa góc” 15
phút
Trang 28- Gọi một HS đọc
bài toán trong SGK
- Yêu cầu học sinh
làm bài tập ?1, ?2
- GV treo bảng phụ
có chuẩn bị trước
phần chứng minh
giới thiệu cho học
sinh cách chứng
minh bài toán trên
Yêu cầu các em
xem kỹ hơn trong
SGK
? Thông qua bài
toán trên rút ra
được kết luận gì?
- GV yêu cầu học
sinh đọc phần chú
ý
! Để vẽ cung chứa
góc α ta làm như
sau:
(Gọi học sinh lên
bảng vẽ hình theo
B2 Vẽ tia Ax tạo
với AB một góc α
1 Bài toán quỹ tích về
“cung chứa góc”
1) Bài toán: Xem SGK Chứng minh:
a Phần thuận:
b Phần đảo:
c Kết luận: Với đaọn
thẳng AB và góc α (0 0 <
α < 180 0 ) cho trước thì quỹ tích các điểm M thỏa mãn ·AMB=α là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.
Chú ý: Xem SGK 2) Cách vẽ cung chứa góc α
- Vẽ đường trung trực d củađoạn thẳng AB
- Vẽ tia Ax tạo với AB một góc α
Trang 29B3 Vẽ đường
thẳng Ay vuông
góc với Ax Gọi O
là giao điểm của
Ay với d
B4 Vẽ cung AmB,
tâm O, bán kính OA
sao cho cung này
nằm ở nửa mặt
phẳng bờ AB
không chứa tia Ax
- Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax Gọi O là giao điểm của Ay với d
- Vẽ cung AmB, tâm O, bánkính OA sao cho cung nàynằm ở nửa mặt phẳng bờ
AB không chứa tia Ax
¼AmB là một cung chứa gócα
Hoạt động 3: Cách giải bài toán quỹ tích 13
phút
- GV treo bảng phụ
lên bảng và
hướng dẫn cho học
sinh cách trình bày
một bài toán qỹy
Phần thuận: Mọi điểm có
tính chất T đều thuộc hình H
Phần đảo: Mọi điểm thuộc
hình H đều có tính chất T
Kết luận: Quỹ tích các
điểm có tính chất T là hìnhH
phút